TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC QUAN TRẮC, KIỂM KÊ VÀ
GIÁM SÁT VỀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ KHÓ PHÂN
HỦY (POP) CHO CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Đề án Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ)
Đơn vị thực hiện: Cục Kiểm soát ô nhiễm
HÀ NỘI, 2009
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HƯỚNG DẪN 5
2. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT 7
2.1. Mục đích và phạm vi áp dụng của hướng dẫn 7
2.1.1. Mục tiêu của hướng dẫn 7
2.1.2. Đối tượng áp dụng 7
2.1.3. Phạm vi áp dụng của hướng dẫn 7
2.1.4. Phân cấp áp dụng 7
2.2. Giới thiệu chung về hợp chất hữu cơ khó phân hủy 10
2.2.1. Định nghĩa: 10
2.2.2. Các loại hóa chất cần quan tâm: 10
2.2.3. Đặc tính hóa lý chung của POP 12
2.3. Hướng dẫn thực hiện quy trình kiểm kê POP 14
2.3.1. Chuẩn bị kiểm kê 15
2.3.2. Thực hiện kiểm kê 16
2.4. Hướng dẫn thực hiện quy trình giám sát hợp chất hữu cơ khó
phân huỷ 22
VILAS
Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn Việt Nam
GPS
Thiết bị định vị toàn cầu
KSON
Kiểm soát ô nhiễm
TNMT
Tài nguyên Môi trường
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Phân cấp áp dụng hướng dẫn
Hình 2.2 Hướng dẫn thực hiện quy trình kiểm kê
Hình 2.3 Hướng dẫn thực hiện quy trình giám sát
Hình 2.4 Hướng dẫn thực hiện quy trình quan trắc
Hình 2.5 Một số thiết bị phục vụ lấy mẫu hiện trường
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thang điểm cho các tiêu chí đánh giá mức độ ô nhiễm
Bảng 2.2 Danh sách các cơ sở có hoạt động liên quan tới phát sinh POP
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phân tích cho từng loại POP
Bảng 2.4 Mẫu báo cáo kết quả quan trắc
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
5
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HƯỚNG DẪN
Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủyđược ký
ngày 22 tháng 5 năm 2001 tại Stockholm và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 17
tháng 5 năm 2004. Công ước Stockholm được các nước ký kết thực hiện
nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ con người, đa dạng sinh học và môi trường
Công ước đã lập ra một cơ chế để đối phó với POP và các chất nguy hại
khác khi được phát hiện. Công ước chỉ ra những nỗ lực đặc biệt và điều kiện
đảm bảo để giảm thiểu ô nhiễm POP. Một lộ trình hướng đến tương lai không
có POP đã được Công ước đề ra với các điều kiện, các yêu cầu để Công ước
được thực thi, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật của
các quốc gia tham gia Công ước.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý các chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy(chất POP) trên phạm vi quốc gia và toàn cầu, Việt Nam đã phê
chuẩn Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủyvào
ngày 22 tháng 7 năm 2002 và trở thành thành viên thứ 14 của Công ước này.
Để thực hiện yêu cầu tại Điều 7 trong Văn kiện Công ước Stockholm,
Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stokholm về
các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững. Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2006.
Nội dung của Kế hoạch là quản lý an toàn, giảm thiểu và tiến tới loại bỏ
POP tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của Công ước Stockholm và mục tiêu
phát triển bền vững của Việt Nam. Bản Kế hoạch đưa ra hệ thống các hành
động và giải pháp đồng bộ bao gồm chính sách, pháp luật, thể chế, quản lý,
công nghệ, tài chính, nâng cao nhận thức và hội nhập quốc tế để từng bước
đáp ứng các yêu cầu của Công ước Stockholm.
Để thực hiện các mục tiêu trên, Bản Kế hoạch đã đưa ra danh mục 15
Đề án ưu tiên quốc gia về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ, trong đó Đề
án số 1 là ‘Đề án hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ’’. Đề án này được xây dựng nhằm khắc
phục những điểm bất cập, hạn chế trong hệ thống chính sách, pháp luật về
quản lý POP, góp phần hiện thực hoá các cam kết của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam với cộng đồng quốc tế về quản lý các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân huỷ, cũng như đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ về phòng
ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường.
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
Thực hiện kiểm kê, thu thập thông tin và trợ giúp các đơn vị cấp trên
trong quá trình lấy mẫu phân tích nhằm sàng lọc sơ bộ mức độ ô nhiễm
của kho/vị trí chứa hóa chất bảo vệ thực vật.
Làm cơ sở để hỗ trợ cơ quan cấp cao hơn trong việc điều tra, thu thập
thông tin.
b. Cấp Thành phố (Sở Tài nguyên Môi trường cấp Tỉnh và Thành phố):
Tổng hợp thông tin về mức độ ô nhiễm và phối hợp với các chuyên gia
để đánh giá cụ thể mức độ ô nhiễm của vị trí/kho chứa hóa chất bảo vệ
thực vật.
Thực hiện lấy mẫu phục vụ quan trắc sâu tại điểm nghi ngờ ô nhiễm,
chưa xác định được mức độ cụ thể.
Xây dựng và lựa chọn các giải pháp giám sát ngăn ngừa ô nhiễm phù
hợp với mức độ nghiêm trọng của điểm ô nhiễm trên địa bàn quản lý.
Lưu giữ thông tin và số liệu của các điểm ô nhiễm trên địa bàn quản lý.
Công bố thông tin về mức độ ô nhiễm và phải chịu trách nhiệm về độ
chính xác của thông tin phát ra.
c. Cấp Trung Ương (Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường)
Lưu giữ và quản lý thông tin về mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực
vật trên phạm vi toàn quốc.
Thực hiện các chương trình điều tra, lấy mẫu sâu đối với các điểm ô
nhiễm nghiêm trọng và đưa ra các giải pháp quản lý và xử lý nhằm hạn
chế ảnh hưởng của những điểm ô nhiễm này tới đời sống nhân dân và
môi trường.
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
9
Hình 2-1 Phân cấp áp dụng hướng dẫn
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
10
2.2. Giới thiệu chung về hợp chất hữu cơ khó phân hủy
2.2.1. Định nghĩa:
dịch sốt rét, bệnh sốt Rickettia và các bệnh truyền nhiễm khác. DDT cũng đã
được sử dụng rộng rãi để kiểm soát sâu bọ phá hại mùa màng.
10. Perflooctan sulfonat (PFOS): Là một chất hỗ trợ chống bám dính và chống
biến màu phổ biến, được áp dụng nhiều trong ngành sản xuất thiết bị điện, bọt
chữa cháy, ngành sản xuất ảnh và dệt nhuộm.
11. Eteoctabromdiphenyl: Được sử dụng làm chất hãm cháy cho bọt
polyuretan và vỏ nhựa của các đồ điện tử.
12. Lindane: Lindane được sử dụng làm thuốc trừ sâu phổ rộng, sử dụng để
bảo quản và xử lý các loại hạt, đất, nhựa, lá cây, gỗ và chống vật ký sinh cho
cả động vật cũng như con người. Việc sản xuất Lindane đã giảm mạnh trong
vài năm gần đây và chỉ còn một số ít quốc gia là vẫn tiếp tục sản xuất
Lindane.
13, 14. α – hexacloxyclohexan và β – hexacloxyclohexan: hai chất này đều là
sản phẩm phụ của quá trình sản xuất Lindan.
15. Pentaclobenzen: Trước đây được dùng trong các sản phẩm ete biphenyl
polyclo hóa và chất mang của thuốc nhuộm, đồng thời là thuốc diệt nấm và
chất hãm cháy.
16. Clordecone: Chlordecone là một hợp chất cơ clo nhân tạo, chất này được
sử dụng với mục đích chính là thuốc trừ sâu. Nó được sản xuất lần đầu tiên
vào năm 1951 và được đưa vào kinh doanh thương mại năm 1958. Hiện nay,
hóa chất này đã không còn được sử dụng và sản xuất.
17. Hexabrombiphenyl: Đây là một hóa chất công nghiệp được sử dụng làm
chất hãm cháy vào những năm 1970. Tuy nhiên, hiện nay, nó đã không còn
được sản xuất và sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới.
Do các sản phẩm thuốc trừ sâu thường được gọi hoặc dán nhãn theo tên
thương mại, nên để công tác kiểm kê, giám sát và quan trắc thuận tiện ở cấp
địa phương, “Danh mục các sản phẩm thương mại có chứa POP” được trình
bày trong phần phụ lục.
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
12
Khẩu trang ….
Đinh vị toàn cầu GPS, máy ảnh,
máy tính, điện thoại di động
Sổ nhật kí ghi chép, phiếu điều tra,
mẫu bảng biểu …
Chuẩn bị kiểm kê
Nhân lực: 4 người/1 địa điểmDụng cụ, thiết bị, giấy tờ
Đồ bảo hộ lao động: kính, găng tay,
Khẩu trang ….
Đinh vị toàn cầu GPS, máy ảnh,
máy tính, điện thoại di động
Sổ nhật kí ghi chép, phiếu điều tra,
mẫu bảng biểu …
Thực hiện
kiểm kê
1.Định dạng thông tin
cần thu thập
2.Phân loại nguồn thải 3.Thu thập thông tin 4.Lấy mẫu phân tích 5.Tính toán kiểm kê Báo cáo kiểm kê
Tên doanh nghiệp, cơ sở,
người chịu trách nhiệm
Qui mô hoạt động s.xuất,
biện pháp q. lý & xử lý
POPs đã thực hiện
Điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội
Nguồn chính: phát sinh
t. tiếp từ h.động của
cơ sở
Nguồn thứ cấp: phát sinh
gián tiếp từ hd của cơ sở
kêcho từng cơ sở
Tiêu chí đánh giá ô nhiễm:
tổng số điểm T
• T > 60: khu vực bị ô nhiễm
• T trong khoảng 30 – 60:
Khu vực nghi ngờ ô nhiễm
• T < 30: khu vực không
ô nhiễm
Thực hiện
kiểm kê
1.Định dạng thông tin
cần thu thập
2.Phân loại nguồn thải 3.Thu thập thông tin 4.Lấy mẫu phân tích 5.Tính toán kiểm kê Báo cáo kiểm kê
Tên doanh nghiệp, cơ sở,
người chịu trách nhiệm
Qui mô hoạt động s.xuất,
biện pháp q. lý & xử lý
POPs đã thực hiện
Điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội
Nguồn chính: phát sinh
t. tiếp từ h.động của
cơ sở
Nguồn thứ cấp: phát sinh
gián tiếp từ hd của cơ sở
Liên hệ, điều tra, lấy ý
kiến dân địa phương
Dự đoán dựa trên các
nguồn thông tin
thu được
Khu vực nghi ngờ ô nhiễm
• T < 30: khu vực không
ô nhiễm
Khảo sát thực tế
Internet
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
14
2.3. Hướng dẫn thực hiện quy trình kiểm kê POP
Mục đích của công tác kiểm kê: Mục đích của công tác kiểm kê là nhằm phát
hiện và đưa ra các số liệu đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm của địa điểm/khu vực.
Kết quả này đươc dùng để sàng lọc và phân loại mức độ ô nhiễm, từ đó, các cơ
quan có chức năng sẽ có căn cứ đề xây dựng những chương trình quan trắc,
giám sát và quản lý ở mức chi tiết và cụ thể hơn. Tóm lại, kết quả của quá trình
kiểm kê là phải đưa ra được câu trả lời “vị trí/địa điểm nghiên cứu không ô
nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm, đã bị ô nhiễm hay ô nhiễm nghiêm trọng”
Công tác kiểm kê có thể được chia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Kiểm kê trên tài liệu
Đây là bước đầu tiên cần phải thực hiện đối với
mỗi địa điểm kiểm kê. Nhóm kiểm kê có nhiệm vụ
liên hệ với đơn vị quản lý địa điểm để thu thập
thông tin sau:
- Đã có đơn vị nào nghiên cứu về POP tại địa
điểm này chưa?
- Nếu có, thu thập thông tin, báo cáo mà đơn vị lưu giữ hoặc xin tên đơn vị
đã nghiên cứu và tên người thực hiện để tự liên hệ lấy thông tin.
- Thu thập thông tin bổ sung trên mạng internet cũng là một phương pháp
nên làm, vì đôi khi người nắm thông tin cần ở trên đã chuyển tới nơi khác
làm việc. Có thể vào trang web www.google.com.vn để tìm thông tin với
từ khóa về tên địa điểm và “POP” hoặc “ô nhiễm hữu cơ bền vững” hoặc
“thuốc bảo vệ thực vật” v.v
những đồ bảo hộ lao động thiết yếu sau cho các thành viên trong đoàn kiểm kê
khi họ đi làm việc tại hiện trường:
- Quần, áo bảo hộ lao động với số lượng đủ để mỗi ngày cần thay một lần.
- Khẩu trang phòng độc.
- Ủng có đế chống trơn.
- Kính bảo vệ mắt (nếu có thể).
- Găng tay y tế.
c. Chuẩn bị thiết bị thiết yếu cho công tác kiểm kê
- Thiết bị định vị toàn cầu (GPS) chuẩn lại theo tọa độ: độ, phút, giây và có
độ chính xác tối thiểu là 0,1 giây.
- Máy ảnh kỹ thuật số và các phụ kiện như pin (đủ nhiều), bộ sạc điện:
dùng để chụp ảnh.
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
16
- Máy tính xách tay (nếu có).
- Điện thoại di động kèm sạc điện.
d. Chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho công tác kiểm kê
- Sổ nhật kí ghi chép trong quá trình khảo sát thực địa.
- Bút viết với mực không nhòe nước.
- Phiếu điều tra được sắp xếp thành các file riêng cho từng địa điểm.
- Các mẫu bảng, biểu dùng cho việc điều tra thu thập số liệu tương ứng với
những dạng nguồn phát sinh khác nhau (biểu
mẫu được cho trong phần phụ lục).
2.3.2. Thực hiện kiểm kê
Bước 1. Định dạng thông tin cần thu thập
Các thông tin liên quan tới cơ sở/địa điểm nên được
thu thập kết hợp với bước kiểm kê trên tài liệu sẵn
có.
- Tên doanh nghiệp/cơ sở/địa phương;
- Người chịu trách nhiệm
(cần lựa chọn một hoặc nhiều cách thức thu thập thông tin hiệu quả và
chính xác cao).
- Liên hệ trước với địa phương nơi sẽ tiến hành kiểm kê: đây là công tác
quan trọng trong khâu chuẩn bị vì hiệu quả của công tác kiểm kê sẽ phụ
thuộc vào chất lượng các buổi làm việc này. Ngoài việc có công văn từ
Trung ương hoặc các cơ quan có trách nhiệm cấp trên về cấp Tỉnh và
huyện, đội kiểm kê nên liên hệ trực tiếp với lãnh đạo địa phương và các cá
nhân có vai trò chủ chốt trong việc quản lý và thực hiện các hoạt động sản
xuất có liên quan đến sự phát thải các chất POP.
- Điều tra lấy ý kiến của dân cư trong vùng: nên đặt các câu hỏi có/không
và liên quan tới các vấn đề mang tính cảm nhận (có thể nhìn thấy, ngửi
thấy, sờ thấy) để người dân có thể dễ trả lời.
- Dự đoán các vấn đề đối với từng nguồn thông tin cụ thể nhằm đánh giá
mức độ tin cậy của nguồn thông tin, dựa vào:
Trình độ của người được điều tra;
Mức độ chính xác của thông tin (thông tin lấy từ văn bản, tài liệu
lưu trữ thì có mức độ tin cậy cao hơn thông tin truyền miệng, ghi
nhớ).
Bước 4. Lấy mẫu phân tích
Đối với các địa điểm thiếu thông tin về mức độ ô nhiễm, đội kiểm kê cần lấy
mẫu kiểm tra nhằm đánh giá sơ bộ về mức độ ô nhiễm. Loại mẫu và cách thức
lấy mẫu được hướng dẫn chi tiết trong mục 2.4.
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
18
Đội kiểm kê chỉ cần lấy mẫu và gửi đến cơ quan
phân tích có chuyên môn. Số liệu thu được dùng
vào mục đích đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm, tức
là đưa ra được kết luận: “Khu vực đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng hay có bị ô nhiễm hay chưa ô
nhiễm hay nghi ngờ ô nhiễm”.
- Đặc điểm của khu vực lưu giữ: cần xét tới những đặc điểm sau:
o Có gần khu dân cư không?
o Có gần các khu vực hoạt động nông nghiệp không (nuôi gia súc,
thủy sản, trồng cây nông nghiệp)?
o Có sông, suối, ao hồ chảy qua?
o Mực nước ngầm (nếu có thể)?
- Phản ánh của người dân và lãnh đạo địa phương;
Các tiêu chí trên được cho điểm như sau (Bảng 2.1).
Bảng 2.1 Thang điểm cho các tiêu chí đánh giá mức độ ô nhiễm
TT
Các tiêu chí đánh giá mức độ ô nhiễm
Thang điểm
1
Nồng độ ô nhiễm
0 - 30
2
Khối lượng hóa chất lưu giữ
0 - 20
3
Cách thức quản lý hóa chất
0 - 25
4
Đặc tính hóa lý của chất ô nhiễm
0 - 10
5
Đặc điểm của khu vực
0 - 10
6
Phản ứng của người dân và lãnh đạo địa
phương
diện
Quy mô hoạt
động (ngành
nghề, công
suất)
Các dòng thải
chính (tên và
khối lượng)
Mức độ ô
nhiễm
1
2
3
Nhận xét tóm tắt về tình hình ô nhiễm POP tại địa phương
Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị.
Phụ lục: các phiếu kiểm kê cho từng cơ sở
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
21
Hình 2-3 Hướng dẫn thực hiện qui trình giám sát
Nội dụng
giám sát ô nhiễm
Xây dựng biện pháp
ngăn ngừa lan truyên
ô nhiễm
Đăng kí điểm ô
nhiễm với CQ q.lý
địa phương
Giám sát chất lượng
môi trường định kỳ
Lập kênh thông tin
giám sát ô nhiễm
Xây dựng biện pháp
ngăn ngừa lan truyên
ô nhiễm
Đăng kí điểm ô
nhiễm với CQ q.lý
địa phương
Giám sát chất lượng
môi trường định kỳ
Lập kênh thông tin
giữa cơ sở &
địa phương
Xây hàng rào bảo vệ
k.vực ô nhiễm
Giải pháp vi mô đ.với
thùng và kho chứa
Bố trí nhân lực q.lý &
trông coi k.vực
ô nhiễm
Tên (cơ sở, người q.lý)
vị trí, thời gian thành
lập, kết thúc
Mức độ ô nhiễm
(loại chất, hàm
lượng)
Các biện pháp q.lý &
xử lý đã & đang t.hiện
Vị trí lấy mẫu
Số lượng mẫu
Tần suất quan trắc
- Giám sát chất lượng môi trường định kì;
- Thiết lập kênh thông tin giữa cơ sở và cơ quan quản lý địa phương.
a. Xây dựng các biện pháp ngăn ngừa lan truyền ô nhiễm
Một trong những nội dung đầu tiên cần làm trong chương trình giám sát khu vực
bị ô nhiễm POP là cần phải xây dựng những giải pháp cụ thể nhằm khoanh
vùng, cách ly khu vực bị ô nhiễm với các thành phần môi trường bên ngoài và
với con người. Công tác này giúp hạn chế được tối đa sự rò rỉ hóa chất và lan
truyền hóa chất ra ngoài môi trường từ đó gây nên những tác động thứ cấp
không kiểm soát được. Đối với các khu vực ô nhiễm chất hữu cơ bền vững, việc
rò rỉ hóa chất có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
- Sự rửa trôi theo các dòng chảy nước bề mặt trong khi mưa, bão hoặc ngập
lụt; và sự xói mòn của đất trong khu vực bị ô nhiễm. Mặt khác, POP là
Hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê, giám sát và quan trắc chất hữu cơ khó phân hủy
23
các hợp chất bán bay hơi, nên chúng có khả năng lan truyền và phát tán
trong không khí. Đây là những con đường chính của sự lan truyền ô
nhiễm ra các khu vực xung quanh;
- Do người dân xâm nhập vào khu vực bị ô nhiễm và mang ra ngoài các vật
dụng có dính hóa chất hay lấy đất tại khu vực bị ô nhiễm mang tới khu
vực khác;
- Do các loại động vật cư trú tại khu vực bị ô nhiễm di chuyển tới khu vực
khác, ví dụ như các loài cá sống tại hồ ở khu vực bị ô nhiễm, chúng bị
nhiễm độc do tích lũy sinh học và khi chúng di chuyển ra ngoài, do nước
tràn, do đánh bắt thì sẽ có tiểm năng gây ô nhiễm tại khu vực mới;
- Lan truyền và rò rỉ ô nhiễm có thể là do người dân tiến hành canh tác trên
khu vực đất bị ô nhiễm và thu hoạch cây trồng rồi đem đi tiêu thụ;
- Rò rỉ khi xảy ra sự cố như hỏa hoạn, động đất, mưa lụt;
Các công việc cần làm nhằm khoanh vùng và cách ly khu vực ô nhiễm bao gồm:
1) Xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực ô nhiễm:
- Yêu cầu của hàng rào bảo vệ là cần phải đảm bảo chắc chắn, chống được
- Phải có độ kín những cũng đảm bảo thông thoáng (có các lỗ thoáng và
quạt hút gió) nhằm tránh được ảnh hưởng của mưa;
- Nền phải được tôn cao để tránh bị lụt khi có trời mưa;
- Mặt nền phải được lát bằng ximăng, có chống thấm hoặc làm bằng vật
liệu chịu hóa chất chứa tại kho;
- Phải có rãnh bao quanh ở trong kho và có hố thu để có thể thu lại được
hóa chất khi có sự cố rò rỉ, vỡ thùng chứa.
3) Bố trí nhân lực để quản lý và trông coi khu vực ô nhiễm:
- Bố trí ít nhất 02 người để phối hợp với nhau trông coi và quản lý khu vực.
Các cán bộ này có nhiệm vụ giữ chìa khóa vào cửa và phải có số điện
thoại liên hệ để liên hệ và thông báo khi cần thiết.
- Nhiệm vụ của người trong coi và quản lý kho chứa POP:
o Thường xuyên kiểm kê số lượng hóa chất hoặc chất thải có trong kho
(tần suất 1 tháng/lần hoặc cao hơn tùy thuộc vào mức độ nghiệm trọng
và mức độ rủi ro của kho chứa);