phương pháp làm dạng bài hoàn thiện câu - Pdf 24

CÁCH HƯỚNG DẪN
HỌC SINH THPT LÀM BÀI TẬP DỰNG CÂU
TRONG TIẾNG ANH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Học ngoại ngữ nói chung, học Tiếng Anh nói riêng là một điều không dễ dàng
đối với nhiều người. Nhưng nói chung nắm bắt được ngoại ngữ người học gặp rất
nhiều khó khăn như: cách phát âm, vị trí trọng âm, cụm động từ … , tuy vậy những
vấn đề đó hầu hết là những mảng kiến thức nhỏ, người học có thể tự học để nắm
bắt được. Một vấn đề tôi cho là khó khăn hơn cả đó là làm thế nào để nắm bắt được
hết ý của người ra đề và viết được một câu theo đúng với ý đồ của họ. Với vai trò
của người thầy làm thế nào để truyền đạt được cho học sinh hiểu được ý đồ của
người ra bài tập nhằm giúp học sinh viết đúng câu dựa theo những định hướng trong
câu. Đây là một mảng khá rộng, khá phức tạp vì nó liên quan đến mọi ngóc ngách
của ngôn ngữ. Xuất phát từ lý do trên trong những năm dạy học tôi luôn luôn tìm tòi,
khai thác vấn đề này để hướng dẫn cho học sinh hiểu và làm những dựng câu.
Để học sinh hiểu và làm được dạng bài tập này ta phải dạy cho học sinh phán
đoán tình huống, phân tích tình huống và kết hợp những kiến thức ngữ pháp đã học
để viết thành câu hoàn chỉnh hoặc đoạn văn hoàn chỉnh.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Bao quát đề bài để định hướng cách làm.
Người học muốn thành công trong học tập trước hết cần nắm vững những
kiến thức cần đạt được; đó là những kiến thức ngôn ngữ và những kỹ năng cơ bản
không thể thiếu được và cần phải đạt được trong quá trình dạy và học.
1
Để có thể hiểu được cách làm các loại bài tập đòi hỏi người học trước hết
phải nắm được các cấu trúc ngữ pháp, các thì, các thể động từ trong Tiếng Anh
được cụ thể hóa bằng mô hình tổng quát (SVOA) để áp dụng cho nhiều loại hình bài
tập. Mô hình này giúp người học nhận diện được các thành phần trong câu để làm
hầu hết các dạng bài tập. Tuy nhiên ở đây tôi chỉ đề cập đến thể loại bài tập dựng
câu ( sentence building).
Trên cơ sở người học có nền tảng mô hình như thế, người dạy dựa vào cụ

Ví dụ: 2. you/ like/ read/ novels/ free time?
Dấu chấm hỏi gợi ý cho ta viết bằng câu hỏi ( Yes/ No question) và nói đến sở thích
nên ta dùng thì hiện tại đơn ( The Simple Present) nên ta viết là:
2. you/ like/ read/ novels/ free time?
→ Do you like reading novels in your free time?
Ví dụ: 3. what/ beautiful/ girl !
Ví dụ 3 lại là câu cảm thán dùng từ “ what” do đó ta có thể viết như sau:
3. what/ beautiful/ girl !
→ What a beautiful girl is she!
2.1.2/ Đề bài muốn dùng cấu trúc nào để viết câu; điều này ta phải dưa vào kiến
thức ngữ pháp, kiến thức ngôn ngữ.
Ví dụ: 4. You/ better/ stay/ home.
Người học muốn làm được câu này phải hiểu rõ cấu trúc:
“ S + had better ( not) + V( bare infinitive)” và như vậy ta có thể viết là:
4. You/ better/ stay/ home.
→You had better stay at home.
2.1.3/ Người ra đề muốn sử dụng thì nào của động từ, thể chủ động hay thể bị
động để viết câu đó. Điều này đòi hỏi người học phải nắm vững các thì và thể động
từ đặc biệt là sự phân định giữa các thì động từ mà cách dùng gần tương tự như
nhau .
Ví dụ: 5. The Browns/ live/ London/ since 1992/.
Ví dụ: 6. The Browns/ live/ London/ 20 years/ now.
Dựa vào ví dụ 5 và 6 chúng ta rất có thể nhầm lẫn là chỉ dùng một thì hiện tại hoàn
thành nhưng trong 2 ví dụ trên có sự khác nhau đó là ví dụ 5 có từ since và ẩn ý
trong câu chỉ muốn nói gia đình ông Brown sống ở London từ năm 1992 và như vậy
chúng ta chỉ có thể dùng thì hiện tại hoàn thành.
5. The Browns/ live/ London/ since 1992/.
→ The Browns have lived in London since 1992.
Còn ví dụ 6 cho chúng ta biết được là phải dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa
trên ý của tác giả định hướng gia đình ông Brown sống ở London trong khoảng 20

Tương tự như ví dụ 9 trong câu 10 chúng ta thấy xuất hiện từ broken là dạng phân
từ quá khứ của động từ break vậy trong ví dụ này tác giả muốn chúng ta dùng mệnh
đề liên hệ để viết; dạng phân từ quá khứ này cũng có thể viết ở hai dạng ( đầy đủ và
rút gọn)
10. car/ broken/ down/ yesterday/ mine.
→ The car which was broken down yesterday is mine.
Hoặc: → The car broken down yesterday is mine.
4
3. Khi đã hiểu đúng ý đồ của người ra đề thì chúng ta hướng dẫn cho người học
dùng kiến thức ngữ pháp đã học để ghép các yếu tố ngôn ngữ kia lại với nhau. Để
ghép đúng được câu mà không sai ý của tác giả chúng ta chú ý huớng dẫn cho
người học các nguyên tắc sau:
3.1/ Người học phải hiểu rõ được mô hình tổng quát để áp dụng vào mỗi câu
cho phù hợp. Sau đây là mô hình minh họa làm ví dụ:
MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
S V O A
NP( noun phrase) VP ( verb phrase) NP( noun phrase) A( adverbial)
Art Adj Noun V(axuliary) Adv(M) Verb Art Adj Noun Adverb(T)
A hardworking man is carefully cleaning a new car now.
S là thành phần chỉ người thực hiện hành động ( doer)
V là thành phần chỉ một hành động ( action)
O là thành phần chỉ đối tượng hành động ( object)
A là thành phần trạng ngữ ( adverbial); A trạng ngữ có nhiều loại như: trạng
ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ địa điểm …

Tuy nhiên mô hình tổng quát có những dạng biến thể của nó, điều đó phụ thuộc vào
từng loại động từ; có những động từ có kèm theo O ( gọi là ngoại động từ/
transitive verb) nhưng cũng có động từ không có O kèm theo mà là A ( gọi là nội
động từ/ intransitive verb)
3.2/ Thông thường chúng ta thấy giữa các từ trong câu trước khi làm bài luôn

5. I/ apologise/ inconvenience/ cause.
Trước hết ta làm từng câu riêng lẻ.
Câu 1: Bao quát vào các từ gợi ý trong câu cho chúng ta biết động từ trong câu sẽ
phải chia ở thì quá khứ đơn vì trong câu xuất hiện từ ago, và từ which gợi ý cho ta
viết câu có sử dụng đại từ liên hệ do đó ta có thẻ viết như sau:
1/ I took an examination in computer theoty two months ago, which I passed.
Câu 2 có các từ still và not cho chúng ta biết hành động vẫn chưa hoàn tất, từ
received gợi ý cho ta viết từ này phải có đuôi ed do vậy câu phải là:
2/ However I have still not received certificate.
6
Cõu 3 t please/ let gi cho chỳng ta hiu õy phi l mnh cu khiờn, v hai l
mnh danh ng ch thi gian, m hnh ng cha xy ra do ú ng t arrive
phi c chia thỡ hin ti n:
3/ Please let me know when it arrives.
Cõu 4 nờu lờn s mong mun thit tha ca ngi vit nờn ta nờn s dng would
vit v cm t as soon as possible l cu trỳc gn nh c nh do ú ta vit nh
sau:
4/ I would be grateful if you would deal with my request as soon as possible.
Cõu 5 ng t apologise c s dng theo cu trỳc apologise for sth bi vy
chỳng ta vit l:
5/ I apologise for inconveniences this may cause.
Vic cui cựng l chỳng ta ghộp nhng cõu ó hon tt thnh mt bc th
theo ý mun ca ngi ra nh sau:
Dear Sir,
I took an examination in computer theoty two months ago, which I passed.
However I have still not received certificate. Please let me know when it
arrives. I would be grateful if you would deal with my request as soon as
possible. I apologise for inconveniences this may cause.

KT QU I CHNG

11A 2011 2012 33 % 56 % 10 % 1 %
11A 2012 2013 20 % 62 % 15 % 3 %
11C 2011 2012 35 % 53 % 11% 1 %
11C 2012 2013 30 % 56.5 % 12 % 1.5 %
KT LUN
Th loi bi tp dng cõu ( sentence building) l loi bi tp khụng d dng
khi chỳng ta hng dn cho ngi hc, ũi hi ngi thy phi ht sc chỳ ý, cõn
nhc tng chi tit, tng cu trỳc, khi phõn tớch ngi dy phi c gng lm rừ vỡ sao
ngi ra li cho dng ny ca t m khụng cho dng khỏc ca t, h cú mc ớch
gỡ. c bit l phi hng dn, gi ý ngi hc tip cn vo mt cỏch ch ng,
ngha l ch nh hi lý do trong mi tỡnh hung, mi cu trỳc c th, v t c th
ngi hc s nh hng cho mỡnh khi tip cn bi lm nhng ln sau ú. Ta khụng
nờn i t cỏc khỏi nim chung chung ỏp t vo cỏi c th m phi t c th
ngi hc bt chc dn dn. Ngoi ra bi tp cung cp cho ngi hc phi t n
gin n phc tp, t cõu n n cõu phc hp, v khụng nờn ụm m nhiu th
loi quỏ mt lỳc.
Bi tp hon thnh cõu vi t gi ý
1. Dựng t gi ý vit hon chnh mi cõu sau.
1. Nga / mother / write / sick note / her / yesterday?


2. Linh / not go / school / last Wednesday / because / she / have / bad cold.


3. You / better / eat / too / candies / because / they / not good / your teeth.
8
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
4. Father / have / stomachache / and / pain / chest.
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
4. everyday / exercise / do / morning / you / do?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
IV. Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
1. eat / this / what / did / you / time / morning / breakfast?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. now / feeling / you / how / are?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
3. wrote / letter / boy / the / night / last / the.
9
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
4. want / more / I / have / tea / some / to.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Đáp án
I. Dùng từ gợi ý viết hoàn chỉnh mỗi câu sau.
1. Did Nga’s mother write a sick note for her yesterday?
2. Linh didn’t go to school last Wednesday because she had a bad cold.
3. You had better not eat too many candies because they are not good for
your teeth.
4. My father has a stomachache and a pain in his chest.
5. The students filled in their medical records and gave them to the nurse.
II. Dùng từ gợi ý viết hoàn chỉnh mỗi câu sau.
1. Hoa is measuring her height and weight on the scale at the moment.
2. Mr. Lam is now wearing a face mask to protect him from breathing in dust.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status