CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG CÂU HỎI CHỨNG MINH,
GIẢI THÍCH TRONG BỒI DƯỠNG HSG MÔN ĐỊA LÍ 9
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tác giả chuyên đề
2.Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Lớp 9
3.Giới hạn
- Chuyên đề chỉ đi sâu vào phương pháp làm bài tập dạng chứng minh, giải thích
trong bồi dưỡng học sinh giỏi Đị lí 9.
4. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
- Kiến thức cơ bản trong Sách giáo khoa (Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và Địa lí
tự nhiên Việt Nam)
- Kiến thức nâng cao dùng trong kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện –thị và
cấp tỉnh.
5.Hệ thống phương pháp cơ bản trong chuyên đề
- Phương pháp thuyết trình để giảng phần lý thuyết cơ bản
- Phương pháp đàm thoại - vấn đáp.
- Phương pháp hoạt động theo nhóm.
- Phương pháp tìm hiểu kiến thức qua các đề thi học sinh giỏi cấp huyện , tỉnh; qua
sách tham khảo; qua trao đổi với bạn đồng nghiệp.
- Phương pháp điều tra thực tế.
6. Sự cần thiết của chuyên đề
Qua thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi cho thấy :Nhiều học sinh chưa tìm ra cách
giải cụ thể cho mỗi dạng câu hỏi trong đề thi, cứ thuộc gì là viết hết . Nhiều học
sinh cho rằng môn Địa lí là môn xã hội nên chỉ cần học thuộc lòng và nhớ thật
nhiều số liệu là có thể đạt điểm cao trong cá kỳ thi.
Nhưng qua quá trình giảng dạy nhiều năm tôi thấy nhiều học sinh tuy thuộc
nhiều kiến thức nhưng điểm thi học sinh giỏi lại không cao. Số học sinh có bài đạt
7,8 điểm môn Địa lí trong các kì thi học sinh giỏi các cấp không nhiều. Một trong
1
lấy ví dụ để chứng minh, tại sao nói…
2. Yêu cầu của dạng câu hỏi chứng minh
- HS phải nắm vững kiến thức cơ bản.Ngoài ra học sinh còn phải nhớ số liệu liên
quan đến yêu cầu của câu hỏi. Khi cần phải chứng minh một điều gì đố, nhất là về
phần địa lí kinh tế-xã hội thì số liệu thống kê trở thành yếu tố quan trọng nhất để
đạt điểm tối đa.
- Biết sàng lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu cần thiết để đưa ra bằng
chứng chứng minh. Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm tránh sự sa đà, dàn trải và
tập trung vào việc tìm đủ dẫn chứng để chứng minh.
- Đưa ra những bằng chứng thuyết phục dựa trên cơ sở kiến thức cơ bản và số liệu
thống kê đã được chọn lọc. Chất lượng của bài thi trong trường hợp này phụ thuộc
nhiều vào các bằng chứng có tính thuyết phục.
3. Phân loại các câu hỏi chứng minh
Dạng câu hỏi chứng minh có thể chia thành hai loại:
+ Loại câu hỏi chứng minh hiện trạng: hiểu theo nghĩa rộng thì bao gồm tất cả
các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội Việt Nam đang tồn tại như chúng ta đang
thấy
Ví dụ: Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và còn tăng nhanh. ..
+ Loại câu hỏi chứng minh tiềm năng: Đây là loại câu hỏi tương đối dễ và cũng
thường gạp trong các đề thi HSG. Loại câu hỏi này chỉ liên quan đến phần Địa lí
kinh tế - xã hội Việt Nam( chương trình Địa lí lớp 9)
Ví dụ:
Chứng minh rằng vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn để phát
triển ngành sản xuất lương thực, thực phẩm.
3
Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế
biển...
- Loại câu hỏi này nhìn chung là dễ hơn so với dạng chứng minh hiện trạng. Câu
hỏi dạng này gần như chỉ có một cách hỏi, liên quan đến tiềm năng ( thế mạnh hay
hạn chế) của một ngành hay một vùng lãnh thổ.
- Cách giải loại câu hỏi dạng này có thể theo một mẫu cố đinh. Các bước tiến hành
tương tự như câu hỏi chứng minh hiện trạng. Các tiềm năng của một ngành hoặc
một vùng lãnh thổ thường được thể hiện thông qua các yếu tố:
+ Vị trí địa lí
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên( địa hình, đất, khí hậu, thủy văn,
sinh vật, khoáng sản)
+ Điều kiện kinh tế - xã hội ( dân cư – lao động; cơ sở hạ tầng; cơ sở vật chất –kỹ
thuật; thị trường; đường lối, chính sách ...)
- Câu hỏi dạng chứng minh tiềm năng năng thường thiên về chứng minh thế mạnh.
Trong đó các thế mạnh về vị trí địa lí, về tự nhiên và kinh tế - xã hội chính là các
bằng chứng mà thí sinh cần phải đưa ra.
5. Một số câu hỏi minh họa.
Câu 1: Chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật để phát
triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp năng lượng ( than, thủy điện,
nhiệt điện)
- Tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác than:
+ Trữ lượng: 3,6 tỉ tấn, chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh( chiếm 90% trữ lượng
than cả nước). Ngoài ra còn có than ở Na Dương, Thái Nguyên...
+ Sản lượng khai thác hàng năm từ 15-20 triệu tấn, ngoài phục vụ nhu cầu trong
nước còn là mặt hằng xuất khẩu quan trọng.
- Tiềm năng lớn về thủy điện
+ Hệ thống sông Hồng: 11 triệu KW, chiếm 37% tiềm năng thủy điện của cả nước.
Riêng sông Đà gần 6 triệu KW.
+ Các nhà máy thủy điện lớn như: Hòa Bình ( 1,9 triệu KW ) trên sông Đà, Thác
Bà trên sông Chảy. Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La công suất 3,6 triệu
KW lớn nhất nước ta.
5
6
-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (6%) và thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta còn
cao .
- Lao động chủ yếu ở nông thôn( 75,8%), ít ở thành thị ( 24,2%)- năm 2003.
Câu 3: Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều.
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa vùng đồi núi với vùng đồng bằng, ven
biển
Đồng bằng với 1/4 diện tích nhưng chiếm 3/4 dân số nên có mật độ dân số cao.
Trung du miền núi ngược lại: chiếm 3/4 diện tích nhưng chỉ
chiếm 1/4 dân số nên có mật độ thấp, ví dụ như Tây Nguyên hầu hết dưới 100
người/km2, nhiều nơi dưới 50 người/km2
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị : năm 2003:
nông thôn khoảng 74%, thành thị khoảng 26%.
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng miền hay trong một địa
phương.
Đồng bằng sông Hồng dân cư đông hơn đồng bằng sông Cửu Long : Đồng bằng
sông Hồng với 1192 người/km2, đồng bằng sông Cửu Long 425 người/km2
Miền Bắc: dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng, thưa ở phia TTaay Bắc
và Đông Bắc…
Câu 4: Chứng minh Việt Nam là nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, mật độ
dân số cao.
* Việt nam là nước đông dân:
- Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người (sách giáo khoa địa lí 9) (HS có thể
lấy số liệu At lát Địa lí Việt Nam hoặc số liệu ngày 1/11/2013 là 90 triệu người)
- Với số dân này nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 13 trên thế
giới trong khi diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới.
* Cơ cấu dân số trẻ:
thể với câu hỏi này HS phải chứng minh hiện trạng phát triển ngành sản xuất
lương thực, thực phẩm vùng đồng bằng song Cửu Long ( Là vùng sản xuất lương
thực quan trọng đặc biệt biệt cây lúa: diệt tích, sản lượng, các tỉnh trồng nhiều…;
là vùng mạnh nhất về sản xuất lương thực: ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi
8
trồng, khai thác chế biến thủy sản; cây ăn quả và cây rau. Nếu trả lời theo dạng
giải thích dựa vào các thế mạnh để sản xuất lương thực, thực phẩm đồng bằng
song Cửu Long bao gồm điều kiện TN và KT-XH là lạc đề.
2. Yêu cầu:
- Đây là dạng câu hỏi khó đòi hỏi học sinh không những chỉ nắm vững kiến thức
cơ bản mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí( tự
nhiên hoặc kinh tế- xã hội)
3. Phân loại
Căn cứ vào cách giải thì có thể phân thành hai loại:
- Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu tương đối cố định.
+ Các câu hỏi có cách giải chủ yếu dựa vào nguồn lực.
Ví dụ: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả
nước.
+Các câu hỏi có cách giải dựa trên cơ sở khái niệm đã có trong SGK
- Loại câu hỏi có cách giải không theo một mẫu nhất định. Câu hỏi này cần vận
dụng kiến thức đã học , tìm mối lien để phát hiện nguyên nhân. Đòi hỏi HS phải
nhanh nhậy, linh hoạt trong tư duy trên kiến thức đã có.
4. Hướng dẫn cách giải.
4.1 .Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu tương đối cố định.
4.1.1. Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu nguồn lực
- Muốn trả lời được loại câu hỏi này ta phải căn cứ vào nguồn lực để giải thích
hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội mà câu hỏi yêu cầu. Nguồn lực cũng có thể hiểu
là điều kiện( tự nhiên, kinh tế xã hội) để phát triển.
+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao( về KT-XH, môi trường)
+ Có tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác.
Đây chính là các lí do để giải thích bất cứ một ngành công nghiệp nào đó là ngành
công nghiệp trọng điểm . Nhưng cũng tùy vào từng ngành mà HS linh hoạt khi dẫn
ra thế mạnh sao cho phù hợp với yêu cầu từng ngành
Lưu ý: trong ba lí do nêu trên thì lí do thứ nhất ( có thế mạnh lâu dài ) thường
chiếm số điểm lớn nhất nên HS cần tập trung hơn và lí do này. Còn hai lí do còn
10
lại ( đem lại hiệu quả kinh tế cao; tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác) nhìn
chung ít nội dung và đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức của thí sinh.
4.2. Loại câu hỏi có cách giải không theo một mẫu nhất định.
- Do câu hỏi loại này không có mẫu cố định nên không thể có cách giải cụ thể như
loại câu hỏi có mẫu vì vậy tôi xin đưa ra các bước giải như sau:
Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi để xác định hướng trả lời.
Bước 2: Tái hiện kiến thức có lien quan đến câu hỏi, sáp xếp và tìm mối lien hệ
giữa chúng với nhau từ đố xây dựng dàn bài với các ý chính.
Bước 3: Đưa ra các lí do để giải thích theo yêu cầu.
- Muốn thực hiện tốt các bước trên học sinh phải có kiến thức cơ bản, đồng thời
phải có sự linh hoạt trong từng câu hỏi gặp phải.
5. Một số câu hỏi minh họa.
5.1. Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu cố định.
5.1.1.Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu dựa vào việc phân tích nguồn lực.
Câu 1: Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so vơi cả
nước?
HS cần nêu rõ các điều kiện thuận lợi như:
- Vị trí địa lí: Nằm liền kề đồng bằng song Cửu Long, giáp duyên hải NTB, Tây
nguyên và Cam-pu-chia; Có vùng biển với nhiều cảng lớn..
- Thế mạnh về tự nhiên :
+ Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân số đông, lao động đồi dào....
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại, công nghiệp
chế biến phát triển...
- Thị trường trong và ngoài nước mở rộng...
Câu 3: Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè phát triển
nhất cả nước?
HS cần nêu rõ các điều kiện thuận lợi như:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Diện tích trồng chè chiếm 68,8% diện tích chè cả nước, chiếm 62,1% sản lượng
chè cả nước.
12
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho cây chè ( khí
hậu cận nhiệt).
- Đất feralit diện tích rộng.
- Sinh vật: có nhiều chè như chè san, chè đắng, chè tuyết….
+ Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư: có nhiều kinh nghiệm trồng và thu hoạch chế biến chè.
- Cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ chế biến chè ngày càng hiện đại.
- Nhà nước quan tâm khuyến khích trồng chè đặc biệt là khuyến khích đồng bào
dân tộc ít người nhằm tạo nguồn thu nhập.
- Có nhiều thương hiệu chè nổi tiếng như chè Mộc Châu, chè Tuyết, chè Tân
Cương ( Thái Nguyên), chè San ( Hà Giang)…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
+ Trong nước: là thức uống truyền thống
+ Thế giới: chè là thức uống ưa chuộng của nhiều nước như Nhật Bản, các
nước Tây Nam Á, các nước liên minh châu Âu ( EU)
Câu 4: Vì sao chăn nuôi còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất
Giải quyết việc làm cho 1 bộ phận lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong nước.
-Tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác
+ Bản thân các ngành công nghiệp
+ Các ngành cung cấp nguyên liệu
+ Đến các ngành khác: GTVT, thương mại, tài chính, ngân hàng...
Câu 2: Giải thích tại sao công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công
nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay?
- Nêu khái niệm về ngành công nghiệp trọng điểm.
- Là ngành có thế mạnh lâu dài:
+ Lao động (dồi dào, khéo tay, rẻ)
+ Thị trường (ngoài nước và trong nước)
+ Có nguồn nguyên liệu tại chỗ…
14
+ Các điều kiện khác :chính sách Nhà nước đầu tư, cơ sở vật chất…
- Đem lại hiệu quả cao:
+ Kinh tế
Vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh, thu lợi nhuận tương đối dễ...
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đóng góp các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
+ Xã hội:
Giải quyết việc làm cho 1 bộ phận lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong nước.
-Tác động mạnh mẽ đến ngành kinh tế khác
+ Bản thân các ngành công nghiệp
+ Các ngành cung cấp nguyên liệu
- Tỉ lệ dân thành thị tăng do đẩy mạnh công nghiệp, dịch vụ, mở mang các đô thị,
di dân từ nông thôn vào thành thị…
- Tỉ lệ dân thành thị thấp và tăng chậm do chiến tranh, nền kinh tế chủ yếu vẫn là
nông nghiệp, mới ở giai đoạn đầu công nghiệp hóa, trình độ đô thị hóa thấp….
Câu 3: Giải thích vì sao năng suất lúa của Đồng bằng Sông Hồng cao nhất cả
nước nhưng sản lượng lúa bình quân lại thấp
-Dân số quá đông(dẫn chứng)
-Bình quân đất canh tác theo đầu người thấp,khả năng thâm canh có giới hạn
-Khả năng mở rộng diện tích đất canh tác hầu như không còn
-Tốc độ đô thị hóa,công nghiệp hóa nhanh dẫn đến diện tích đất canh tác nông
nghiệp ngày càng giảm.
Câu 4: Vì sao dân số là 1 trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu ở
nước ta hiện nay?
( HS cần dựa vào bài dân số, phân bố dân cư để tìm ý trả lời)
-Con người là 1 trong những nguồn lực kinh tế- xã hội quan trọng nhất để phát
triển kinh tế (vừa là nguồn lao động, vừa là thị trường tiêu thụ)
- Nêu đặc điểm dân số nước ta
+ Qui mô dân số đông (d/c)
16
+ Gia tăng dân số nhanh (d/c)
+ Cơ cấu trẻ nhưng đang có nhiều thay đổi (d/c)
+ Phân bố dân cư không đồng đều (d/c)
-Nêu đặc điểm dân số như trên gây nhiều hậu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
(nêu rõ các hậu quả)
Một số câu hỏi khác:
- Tại sao ở những nơi đông dân thì tập trung nhiều hoạt động dịch vụ?
- Tại sao trong phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ vấn đề môi trường cần phải được quan
tâm?