GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH
DOANH
1.1 Giới thiệu lý thuyết sản xuất .
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền
kinh tế thị trường đều là hình thức sở hữu ( Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,... ) thì điều có các
mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp
cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mỗi doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường điều nhằm mục tiêu lâu dài, để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh
nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng
các kế hoạch thực hiện và đề ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phải phù hợp với thị
trường, phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và
sư dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý
chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất
các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu cuả xã hội sau đó là sẽ lưu thông trao đổi kinh
doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra. Khi nền kinh tế càng phát triển,
những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên. Quá trình đó
hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển.
Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm lực
lượng sản xuất xã hội, nảy sinh sản xuất hàng hóa. Quá trình sản xuất bao gồm: sản
xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Chuyên môn hoá đã tạo sự cần thiết phải trao
đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Sự trao đổi này bắt đầu với
tính chất ngẫu nhiên, dần dần phát triển làm cho quá trình trao đổi sản phẩm mang
hình thái mới là lưu thông hàng hoá với các hoạt động mua và bán và đây là những
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành
các công đoạn việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế đó sản
xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu
gian cho tất cả các yếu tố sản xuất có định và biến đổi
Tổng chi phí cố định (TFC) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong
mỗi đơn vị thời gian cho các yếu tố sản xuất cố định bao gồm chi phí khấu hao, tiền
thuê nhà xưởng, tiền lương thời gian … Tổng chi phí cố định sẽ không đổi khi sản
lượng thay đổi.
Tổng chi phí biến đổi (TVC) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong mỗi
đơn vị thời gian cho các yếu tố sản xuất biến đổi bao gồm chi phí mua nguyên vật
liệu, tiền lương sản phẩm ,,, Tổng chi phí biến đổi sẽ thay đổi khi sản lượng thay đổi.
Nhẳm tìm ra các phương án tối ưu trong quá trình sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp của mình để góp phần giảm chi phí và tăng năng suất trong doanh
nghiệp.
1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi
nhuận. Trong cơ chế hiện nay, muốn tồn tại và phát triển, không còn con đường nào
khác là doanh nghiệp phải đạt lợi nhuận càng cao càng tốt, mới có điều kiện hơn
Lớp 09HQT3 Trang 2
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sức cạnh
tranh trên thị trường với các đối thủ của mình. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: tình hình thị trường,
các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan, việc nắm vững và sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, năng lực
con người, đặc biệt là đội ngũ quản trị gia, việc chọn lựa và thực thi các chiến lược
của doanh nghiệp, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên ta không thể chỉ hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mà
hiệu quả phải được gắn liền vào việc hoàn thành mục tiêu đề ra , không thể có được
hiệu quả nếu mục tiêu của doanh nghiệp không đạt được. Vì vậy việc giải quyết các
vấn đề cơ bản nói trên được thể hiện tập trung trong việc xác định mục tiêu và chọn
nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên
vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm,
phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao,
giá thành hạ. Như vậy để tăng H (giá trị gia tăng) chỉ có con đường duy nhất là không
ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý....Qua đó giá trị đầu ra R ngày
càng tăng hơn đồng thời càng nâng cao vị trí cạnh tranh của sản phẩm, của doanh
nghiệp trên thương trường.
Như đã đề cập ở trên hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu
của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả được thể hiện qua công thức sau:
Mục tiêu hoàn thành
H = ______________________________
Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh
Với định nghĩa này hiệu quả không phải là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào
và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình. Hiệu quả của doanh nghiệp được
hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không
thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng một nguồn lực như thế
Lớp 09HQT3 Trang 4
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
nào? Qua công thức nầy còn thể hiện một quan điểm mới đó là không phải lúc nào để
đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những
chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng
lên vì chính việc tăng chi phí nầy sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt
hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng giữ được vị trí trên thương trường.
1.3 Quản lý trong sản xuất kinh doanh .
Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trình độ quản trị
doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Việc thực hiện tốt bốn chức năng cơ bản:
hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra là điều kiện tiên quyết để đạt được hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Từ việc xác định mục tiêu, xây dựng chiến lươc, tổ chức các
nguồn lực doanh nghiệp, xây dựng bộ máy quản lý, tác nghiệp, bố trí sử dụng nhân
sự, các biện pháp đôn đốc, thúc đẩy, động viên và kiểm soát. Ngoài ra quản trị còn
- Khu vực sản xuất kinh doanh : 11107 m
2
- Nhà kho : 3700 m
2
- Văn phòng làm việc : 3100 m
2
- Bãi xe : 918 m
2
- Vốn đầu tư : 500.000 USD
- Vốn pháp định : 300.000 USD
- Từ năm 1998 đến nay công ty đã có điều kiện nâng cấp và mua
mới 1 số thiết bị để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty, cụ thể như
sau :
Cải tạo và nâng cấp 2 máy Ryobi , 3 máy offset của Hàn Quốc , 2 máy Roll
Lớp 09HQT3 Trang 6
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Tồn SVTH: Lê Minh Phương
• Lắp đặt giàn máy lạnh cho văn phòng xưởng và 1 số máy in kim.
• Xây dựng và xử lý chất thải của mực tại phân xưởng
• Danh sách máy móc trong xưởng :
Bảng 2.1 Chi tiết danh sách các loại máy sản xuất tại cơng ty
Loại máy Năm sản xuất Nước sản xuất Số máy hiện có
Máy Shiki
Máy Offset
Máy Roll
Máy Ryobi
Máy chụp bản
Máy hai màu
Máy Hamada
Máy cắt
Máy bế tay
Đức
Đức
Liên Xơ
14
8
3
2
2
1
2
8
6
4
1
1
2
3
(Nguồn: Phòng Kế tốn Komax)
2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển.
- Cơng ty TNHH KOMAX Việt Nam là cơng ty đa quốc gia 100% vốn đầu tý
nước ngồi. Được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2130/GP, do Bộ kế hoạch đầu
Lớp 09HQT3 Trang 7
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
tư cấp ngày 31/12/1998, trụ sở đóng tại phường Phước Long B, quận 9, Tp.Hồ Chí
Minh. Hoạt động chính là sản xuất: nhãn, mã vạch, nhãn treo và các loại nhãn khác.
Khách hàng chính của công ty thuộc về các tập đoàn như Nike, Adidas,
Reebok cụ thể như các công ty Changshin, Taekwang, Donavicor,
Pouchen,Chinglul…(NIKE); công ty Pouyen, Chí Hùng,… (ADIDAS); công ty
Hwaseung (REEBOK).
Komax có trụ sở chính và cũng là công ty mẹ với tên gọi là công ty KOMAX
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, xây dựng chiến lược
phát triển, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và
phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước.
Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà Nước và các quy
định của bộ Thương mại.
Quản lý và sử dụng đội ngũ công nhân viên trong công ty theo đúng
quy định của Nhà Nước.
Chu trình bảo trì: Tùy theo kết cấu và công suất làm việc mà có
chế độ bảo trì khác nhau.
Là một công ty với nhiều chức năng trong việc chế tạo, sản xuất
và lắp đặp,rất cẩn thận trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm khi rời
nhà máy sản xuất và trong bất kỳ hoàn cảnh nào công ty vẫn duy trì trách
nhiệm pháp lý với khách hàng về sản phẩm mình làm ra.
Các thiết bị cơ khí được bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm
thu thiết bị, còn các thiết bị điện 06 tháng.
2.1.5 Cơ cấu hàng hóa.
Hàng hóa được chia làm 03 loại hàng của ba bộ phận như:
+ Hàng UPC: trung bình mỗi tháng Komax sản xuất khoảng 5-7 triệu nhãn
UPC chủ yếu là các loại tem dán giao cho các đối tác như
Lớp 09HQT3 Trang 9
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
Taekwang(VT),Changshin(VJ), Taekwang Mộc Bài(VM), Freetrend(VL), Giày Việt
Vinh(VY), VX, VO, VF….
+ Hàng OFFSET(HANG TAG): trung bình mỗi tháng Komax sản xuất khoảng
1.5tr - 2tr nhãn treo Japan hang tag, nhãn Korea hang tag, nhãn Clean instruction,
nhãn Adidas hang tag và tem dán chỉ chiếm số ít như nhãn Air trade mark, nhãn Đông
Sung…
+ Hàng Sublimation(ép chuyển): Đây là loại hàng rất tiềm năng của công ty
bình quân mỗi tháng sản xuất 7000 yard tập trung vào các tháng cuối năm đến tháng
năm của năm sau tuy nhiên nó cũng mang nhiều rủi ro nhất định vì màu sắc thường
công ty là người lãnh đạo, ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm và đựợc sự hỗ trợ
của các phòng ban. Ngoài ra Giám Đốc còn là nguời chịu trách nhiệm chung về mọi
mặt và toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. Trong điều hành sản
xuất vẫn phải tuân thủ theo nguyên tắc các bộ phận không đựợc đưa ra lệnh trực tiếp
cho người thừa hành cấp duới, người lảnh đạo trung gian là trưởng phòng của các bộ
phận.
Giám Đốc
Giám Đốc Sản Xuất
Giám Đốc Marketting
Phòng Thiết Kế
PhòngKế toán
Lớp 09HQT3 Trang 11
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
PhòngKế Hoạch
Phòng kiểm hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng Nhân Sự
Phòng Vật Tư
Phòng Market
Phòng
R&D
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức công ty Komax Viet Nam
(Nguồn: Phòng Thiết kế KoMax)
2.2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận phòng ban.
* Giám đốc:
- Là người chỉ huy cao nhất trong công ty với trách nhiệm và quyền hạn: Chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty và trước pháp luât về
mọi hoạt động của công ty.
Lớp 09HQT3 Trang 12
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
- Ngoài ra phòng kế hoạch còn hợp tác với Phòng Marketing để lên kế hoạch
sản xuất đựợc hoàn thiện, tránh sự giao hàng trễ và kém chất lượng.
* Phòng hành chánh nhân sự :
- Có nhiệm vụ quản lý, phân bổ và điều động cán bộ công nhân viên của công
ty phù hợp với khả năng của từng cá nhân, nhằm phát huy đựợc khả năng của từng
người, đạt hiệu quả kinh doanh tối đa. Tổ chức đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ tay
nghề cho công nhân viên. Thực hiện việc tuyển dụng và sa thải nhân lực phù hợp với
nhu cầu của công ty, lập chiến lược dài hạn về cán bộ, quản lý con người về mặt hành
chánh.
- Ngoài ra còn có nhiệm vụ hàng tháng lập bảng chấm công cho toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong công ty.
* Phòng thiết kế :
- Có nhiệm vụ nhận mẫu và các thông tin từ phòng nghiên cứu và phát triển
rồi thiết kế sao cho có hiệu quả nhất, tất cả các mẫu đều đựợc phòng thiết kế kiểm tra
cẩn thận và chuyển qua phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất.
* Phòng kiểm hàng :
- Có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra, kịp thời phát hiện
và giải quyết các vướng mắc về chất lượng sản phẩm để điều chỉnh sản xuất, đảm
bảo uy tín chất lượng sản phẩm của công ty.
* Phòng xuất nhập khẩu :
Có chức năng xuất nhập khẩu và đàm phán ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu,
cùng với phòng kế hoạch theo dõi các đơn hàng xuất khẩu và lên kế hoạch nhập khẩu
nguyên vật liệu, thiết bị máy móc ngắn hạn và dài hạn, thực hiện việc xuất nhập khẩu
uỷ thác.
* Phòng nghiên cứu và phát triển :
Phòng nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các mẩu mã đã
được sản xuất từ đó đóng thành cuốn catalogue rồi chuyển qua Phòng Marketing,
ngoài ra còn có nhiệm vụ xuất phim, làm bảng kẽm, làm khuôn bế phục vụ phòng
Lớp 09HQT3 Trang 14
RMB. Đây cũng là một trong những nguồn sản phẩm chính của công ty.
Hình 2.4 Nhãn UPC và Nhãn US Lable do SHIKI in
Lớp 09HQT3 Trang 16
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
Lớp 09HQT3 Trang 17
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
(Nguồn: Phòng Thiết Kế Komax)
+ Tổ CUTTING: đây là một trong những khâu quan trọng của quá trình hình
thành sản phẩm, vì chỉ cần công nhân cắt bị lệch khoảng vài cm là con hàng đó coi
như bị hư và bỏ đi nên không dẫn đến thiếu hụt hàng hóa và phải in lại thì phải tốn
nguyên vật liệu và thời gian. Chính vì vậy giai đoạn này người công nhân phải khéo
léo và tỉ mĩ. Tổ này chuyên bế đường mi và cắt các mặt hàng bên tổ OFFSET in như
SANDAL HANG TAG, DUAL FUNSION, CLEAN INSTRUCTION, AIR TRADE
MARK, YOU NEED A TRAINNING SHOES….
Hình 2.5 Nhãn NewBalance, ADiFIT do tổ cutting bế và cắt
(Nguồn: Phòng Thiết Kế Komax)
Lớp 09HQT3 Trang 18
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
+ Tổ Checking (kiểm phẩm và đóng hàng): Đây là khâu cuối cùng của sản
xuất và là khâu quan trọng nhất trong quá trình hình thành sản phẩm hoàn thiện, công
nhân luôn luôn kiểm tra các mặt hàng thật kĩ như là không bị bẩn, vết trầy, màu sắc
khác nhau…Vì nếu như giao cho khách hàng mà đem ra thị trường các sản phẩm
không tốt như vậy sẽ ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của các đối tác và làm cho
hình ảnh công ty bị xấu đi và khách hàng sẽ không còn tin tưởng để đặt hàng nữa,
cũng như chưa tính đến khả năng bồi thường thiệt hại cho các khách hàng nếu hàng
hóa đó xuất đi nước ngoài.
+ Tổ ép chuyển: Đây là tổ làm việc trên máy Roll, chuyên ép các nguyên liệu
vải để làm ba lô, túi xách. Tổ này thường xuyên làm việc ở nhiệt độ nóng tiếp xúc
khoảng 38
0
+ Tổ trưởng Cutting có nhiệm vụ luân chuyển hàng hóa mà tổ OFFSET đã in
về cắt hàng hoặc bế đường mi sao cho đúng thành phẩm đã quy định như sử dụng
đúng khuôn mẫu, đúng loại máy cắt sao cho hiệu quả và nhanh nhất. Tránh tình trạng
cắt sai mẫu mẫu quy định của khách hàng đã Confilm.
Chịu trách nhiệm trước công ty về hàng hóa làm sai khuôn mẫu, chậm tiến độ
giao hàng. Đây là giai đoạn gần như cuối cùng của khâu thành phẩm do đó cần phải
hết sức cẩn trọng với tổ viên của mình trong việc sản xuất, có trách nhiệm quản lý tổ
viên của mình sao cho làm việc có năng suất tốt nhất.
+ Tổ Checking (kiểm hàng và đóng gói): đây là khâu cuối cùng của sản xuất ra
thành phẩm đòi hỏi người tổ trưởng phải thường xuyên kiểm tra chất lượng sản
phẩm, yêu cầu các tổ viên phải làm việc thật tập trung và kĩ lưỡng tránh tình trạng
đóng gói sản phẩm hỏng do boong, tróc,dơ…giao cho khách hàng và
Chịu trách nhiệm về tiến độ giao hàng với khách hàng, cũng như sản phẩm do
bộ phận của mình kiểm hàng, chịu trách nhiệm quản lý các tổ viên của mình sao cho
làm việc tốt nhất tránh tình trạng làm việc riêng.
+ Tổ trưởng ép chuyển (SUBLIMATION) có nhiệm vụ đưa ra tiến độ ép hàng
cho tổ viên thực hiện, thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hóa như màu sắc, chất
liệu vải phù hợp với sản phẩm không.
Chịu trách nhiệm về màu sắc khi giao hàng cho khách hàng và tiến độ giao
hàng.
2.3.3 Vận dụng công nghệ sản xuất vào ngành in.
Vì vậy, có người cho rằng ngành in là ngành khoa học - kỹ thuật tổng hợp.
Hòa nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây,
nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Những chính sách đổi
mới của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là trước xu thế phát triển của nền Kinh tế - Văn
hóa - Xã hội đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước hòa nhập vào thị trường ngành in với những bước phát triển nhất định.
Tuy vậy, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và khu vực ngày
Lớp 09HQT3 Trang 21
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
Lớp 09HQT3 Trang 22
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
Các loại tem của công ty TNHH KOMAX Việt Nam gồm tem, đơn vị tính,
kích thước size, ép trên vải,…Trong đó có các sản phẩm đơn vị tính chiếm tỷ trọng
lớn (khoảng 80% doanh thu toàn công ty), ép trên vải chiếm 15%, còn lại các loại tem
khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Nguyên vật liệu chính để sản xuất các loại tem đơn vị tính là giấy decal, mực
đỏ, mực đen.
Ví dụ: 1 kg mực đen và đỏ và 1 cuộn giấy decal thì sản xuất ra được
20.000 tem có kích thước 15*12.5 cm.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Pha mực rồi cho vào máy in, sau đó luồng giấy vào
máy để sản xuất hàng
Giai đoạn 2: Sau khi sản xuất xong, kiểm tra chất lượng sản
phẩm đạt yêu cầu không, chuyển sang phòng kiểm phẩm để phân loại ra.
Giai đoạn 3: Chuyển sang đóng gói để giao hàng.
2.4.2 Cơ cấu sản xuất.
Khối quản lý: Gồm Giám đốc.
- Giám đốc chịu trách nhiệm về tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất, quản lý công tác lao động, tiền lương hoạt động của 3 ca sản xuất.
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất:
Khối sản xuất:
Chia thành 3 ca theo lịch đổi ca hàng tuần do phòng sản xuất kinh
doanh gửi xuống. Chế độ đổi ca điều kiện cho công nhân có thời gian nghỉ
ngơi như nhau. Công nhân phải đến trước 15 phút để tiến hành bàn giao
ca, mỗi ca chia thành 5 tổ như sau:
- Tổ ép chuyển: sử dụng máy Roll, máy nhiệt độ, máy in hai màu.
Lớp 09HQT3 Trang 23
GVHD: Ths.Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH: Lê Minh Phương
- Tổ sản xuất hàng đơn vị tính gồm máy Shiki, máy kiểm tra mã