sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học 8(giáo viên: Cao Xuân Phiêu)) - Pdf 24

XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I - Đặt vấn đề:
1. Thực trạng của vấn đề phải có giải pháp mới để giải quyết:
Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy cho một lớp
đơng học trò, cùng lứa tuổi và trình độ khác nhau thì giáo viên khó có điều kiện chăm lo
cho từng HS nên đã hình thành kiểu dạy "thơng báo – truyền đạt một chiều". Giáo viên
quan tâm trước hết đến việc hồn thành trách nhiệm của mình là truyền đạt cho hết nội
dung quy định trong chương trình và sách giáo khoa, cố gắng làm cho mọi HS hiểu và nhớ
những điều giáo viên giảng. Cách dạy này tạo ra cách học tập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít
chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, khơng đáp ứng u cầu
phát triển năng động của xã hội hiện đại.
Đồng thời việc giảng dạy theo kiểu diễn giảng, truyền thụ và HS tiếp thu một chiều,
giáo viên chỉ chú trọng cung cấp tri thức.Với hình thức tổ chức cố định, giới hạn bởi 4 bức
tường trong phòng học, giáo viên đối diện với cả lớp. Học để đối phó với thi cử. Sau khi
thi xong những điều đã học thường bị bỏ qn hoặc ít dùng đến. Việc hình thành cho các
em những kĩ năng cơ bản và tạo cơ sở nhớ lâu và mãi mãi những kiến thức chưa được duy
trì ổn định cho hầu hết các em.
Để khắc phục tình trạng này, đề tài “Xây dựng mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa
học 8” đã chỉ ra một số giải pháp tháo gỡ tình trạng nêu trên.
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:
Thơng qua hoạt động dạy học tìm hiểu những ngun nhân dẫn đến HS chưa phát
huy năng lực, kĩ năng tính tốn, từ đó đề ra một số giải pháp giúp HS phát huy được năng
lực, kĩ năng này của mỗi cá nhân.
Vận dụng kinh nghiệm giảng dạy kết nối cơng thức tính tốn cơ bản của từng bài,
trong từng chương để xây dựng mối quan giữa chúng và giúp dễ HS nhớ kiến thức nhất.
HS học chủ động: Hiểu sâu kiến thức; Học được cách học; Tự mình xây dựng được
kĩ năng tính tốn hóa; Khắc phục hiện tượng “quay cóp” góp phần hạn chế tiêu cực trong
thi cử.
Phát huy tiềm năng sẵn có của HS: Huy động được tất cả các HS tham gia vào bài

cảm nhận khối lượng kiến thức hóa học rất nhiều, gây áp lực lớn đến “Bộ não” khơng đồng
đều của mỗi em. Đặc biệt những học sinh yếu, kém các em chưa nhớ hết các cơng thức tính
tốn cơ bản thì khơng thể nhớ tất cả những cơng thức tính tốn biến đổi tương đương và
suy luận tính logic giữa các cơng thức tính tốn với nhau (Đây là thủ thuật rất quan trọng
mà mỗi học sinh cần phải nắm vững mới làm được bài tốn hóa học)
Trong Hóa học 8, học sinh chủ yếu giải được một bài tốn tính theo phương trình
hóa học thì cần phải hội tụ các kiến thức cơ bản về: viết được phương trình học học, tính
được số mol của một chất trong phản ứng,…từ đó suy ra số mol của các chất khác theo
phương trình hóa học và tính được theo các u cầu của bài tốn đề ra. Nhưng thực tế các
em tính được số mol (n) của các chất rồi mà vẫn khơng tính được những u cầu khác như
khối lượng (m), thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn (V
đktc
), thể tích (V) khi biết nồng độ mol /lít
(C
M
), … và đặc biệt là tính nồng độ phần trăm (C%) khi biết khối lượng dung dịch (
m
dd
) của
chất hoặc tính thể tích dung dịch (V
dd
) khi biết khối lượng riêng (d) và khối lượng dung
dịch. Nếu học sinh khơng tính tốn được những dạng bài tốn định lượng đơn giản như
trên thì chắc chắn các em sẽ rơi vào tình trạng bị động, nhàm chán… khơng giải quyết
được những bài tốn nâng cao trong hóa học như lập và giải hệ phương trình hai, ba ẩn là
số mol, tốn về hiệu suất phản ứng (H

), tốn dung dịch, tốn lượng chất dư sau phản ứng,
tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung sau phản ứng, hỗn hợp các chất chia thành
các phần bằng nhau hoặc khơng bằng nhau,…

XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

PHẦN B: NỘI DUNG
I - M ục tiêu :
Hóa học 8 cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thơng, cơ bản và thiết
thực đầu tiên về hóa học. Hình thành ở các em một số kĩ năng cơ bản, phổ thơng và thối
quen học tập làm quen với khoa học, làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát
triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc
sống lao động. Khi gần kết thúc học kì I mỗi năm, học sinh mới bắt đầu tiếp cận với những
cơng thức tính tốn trong hóa học liên quan đến định lượng và phương trình hóa học; Sang
học kì II học sinh tiếp tục làm quen với các cơng thức tốn hóa học. Mặc dù sự phân phối
chương trình đã phù hợp hơn nhưng khối lượng kiến thức học sinh phải tiếp thu trong giai
đoạn giữa cuối học kì I và giữa cuối học kì II tương đối trừu tượng; Đòi hỏi mỗi học sinh
ngồi kĩ năng lí thuyết cơ bản, còn phải có kĩ năng viết cơng thức hóa học, viết phương
trình hóa học, đọc tên, đặc biệt tính tốn có liên quan đến cơng thức tính trong hóa học
thì học sinh vận dụng chưa hiệu quả, khả năng suy luận logic giữa các cơng thức tính tốn
còn hạn chế.
Bên cạnh đó, kĩ năng biến đổi từ cơng thức cơ bản sang cơng thức tương đương có
vận dụng tư duy tốn học khơng thể thiếu nhưng phần lớn các HS còn yếu và thiếu về kĩ
năng này.
Xuất phát từ các lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Xây dựng mối quan hệ cơng
thức tính tốn hóa học 8” phục vụ nhiệm vụ và trách nhiệm của người giáo viên bậc trung
học cơ sở.
II – Mô tả nội dung và giải pháp mới:
1. Thuy ết minh tính mới:
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, bản thân đã xây dựng theo quy trình thực hiện sau:
Bước 1: Hình thành tính tự giác học tập đến từng học sinh.
Bước 2: Hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức cơ sở cho học sinh về lí
thuyết và xây dựng cơng thức tính tốn.
Bước 3: Xây dựng mối quan hệ giữa các cơng thức tính tốn.

lớp, bơng hoa điểm tiến bộ,…
2.2. Gi ải pháp 2: Hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức cơ sở cho
học sinh về lí thuyết và xây dựng cơng thức tính tốn.
Mỗi giáo viên khi giảng dạy phải nắm tồn bộ kiến thức tồn cấp (theo chuẩn hóa
kiến thức), nắm chắc những kĩ năng cần hình thành cho học sinh, nội dung chương trình
giảm tải, các phương pháp giảng dạy đặc thù và mới để áp dụng vào bài giảng như phương
pháp Góc, Khăn trãi bàn, Bản đồ tư duy, Bàn tay nặn bột,…ứng dụng cơng nghệ thơng tin
để soạn giáo án điện tử (Powerpiont). Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ hóa chất, tranh ảnh minh
họa, bảng phụ ghi sẵn bài tập minh họa, những thí nghiệm cần thiết, phim ảnh minh họa
những thí nghiệm khó và độc hại,…soạn giảng từng bài phù hợp với từng lớp dạy và đặc
biệt quan tâm đến học sinh yếu, kém, học sinh khuyết tật (thiểu năng về trí tuệ, vận động )
Việc dạy trên lớp đối với các bài có hình thành cơng thức tính tốn, giáo viên phải
chuẩn bị hệ thống câu hỏi từ phức tạp đến đơn giản; phân tích qua một cơng thức tính tốn
cần hình thành cho học sinh hiểu được có những đại lượng nào; có bao nhiêu đại lượng;
đơn vị tính của từng đại lượng; mỗi đại lượng đã học phải đánh giá xem các em trong lớp
có biết tính hết chưa. Thơng qua bài tập minh họa để rút ra cơng thức tính tốn cơ bản và
biến đổi cơng thức tính tốn cơ bản thành những cơng thức tương đương. (Lưu ý rằng:
giáo viên nên nhắc nhở học sinh nắm cơng thức tính tốn cơ bản (cơng thức gốc), còn
cơng thức biến đổi tương đương cần suy luận, hạn chế để các em học thuộc lòng vì đây là
điều làm cho các em nhận thấy kiến thức rất nhiều và khó nhớ, đồng thời làm cho các em
mất đi kĩ năng suy luận logic tốn học tương đương hoặc dễ qn cơng thức sau này; cũng
như sử dụng cơng thức khơng được linh hoạt, thiếu tính sáng tạo và thiếu tư duy lơgic).
Thực vậy, khi dạy bài “Chuyển đổi giữa khối lượng- lượng chất và thể tích”, chúng
ta biết rằng trong cơng thức quan hệ giữa các 3 đại lượng là khối lượng (m) và lượng chất
(n) có liên quan đến việc tính khối lượng phân tử (M) của chất. Để học sinh tính được khối
lượng phân tử của chất thì giáo viên phải đề ra u cầu tối thiểu đối với từng học sinh phải
nắm được ngun tử khối của các ngun tố hóa học bằng cách cho học thuộc bài ca
“Ngun tử khối”:
“ Hidro là một; Mười hai cột Cacbon
Nitơ mười bốn tròn; Oxi trăng mười sáu

5
B
(5.2 + 1
= 11)
6
C
(6.2 + 0
= 12)
7
N
(7.2 + 0
= 14)
8
O
(8.2 + 0
= 16)
9
F
(9.2 +
1=19)
10
Ne
(10.2 + 0
= 20)
11
Na
(11.2 + 1
= 23)
12
Mg

20
Ca
(20.2 + 0
= 7)
Tiếp đến hình thành kĩ năng tính tốn khối lượng phân tử (ngun tử) qua trò chơi
“Cân trọng lượng” như sau: Một nhóm học sinh A có 3 người, trong đó người thứ nhất nặng 30 kg,
người thứ hai nặng 35 kg, người thứ ba nặng 40 kg. Hỏi tổng khối lượng của nhóm cân nặng là
bao nhiêu kg? (đáp án: 105 kg).
Một nhóm học sinh B khác có 2 người thứ nhất, 3 người thứ hai và 4 người thứ ba
như ở nhóm HS A. Hỏi tổng khối lượng của nhóm cân nặng bao nhiêu? (đáp án: 210 kg).
Chính trò chơi nhỏ trên đã giúp các em hiểu thực chất muốn tính khối lượng của
một phân tử chính bằng tổng khối lượng của các ngun tử trong phân tử đó. Lúc đó, giáo
viên u cầu học sinh vận dụng tính phân tử khối của các hợp chất và đây cũng là cơ sở để
giáo viên hướng dẫn HS tính phân tử khối của hợp chất khi biết cơng thức hóa học của
chất.
Ví như: Tính phân tử khối của hợp chất gồm 2H, 1S và 4O. (đáp án: 2.1 + 1.32 +
4.16 = 98 đvC) từ đây khi dẫn qua bài Cơng thức hóa học, giáo viên lại u cầu tính phân
tử khối của hợp chất Axit sunfuric có cơng thức hóa học (H
2
SO
4
) thì đáp án cũng là: 2.1 +
1.32 + 4.16 = 98 đvC.
Tiếp theo giáo viên u cầu HS hiểu kí hiệu của từng đại lượng trong cơng thức:
Lượng chất (số mol) kí hiệu là n và đơn vị là mol; khối lượng chất (tan) kí hiệu là m và đơn
vị là gam và khối lượng mol (ngun tử khối hay phân tử khối) kí hiệu là M và đơn vị là
gam/mol. Qua một số bài tập minh họa, HS rút ra cơng thức tính tốn quan hệ giữa các đại
lượng trên là n =
M
m

V V là đỉnh trên nhìn xuống cạnh là phép nhân
(2) n, 22,4 là đỉnh dưới nhìn lên cạnh là phép chia
n 22,4 n là đỉnh góc vng là cơng thức gốc (cơ bản)
22,4 =
n
V
(2.1)
n =
4,22
V
(2)
V = n. 22,4 (2.2)
* Cơng thức tính tỉ khối đối với chất khí d(A/B) = x (số thực) <=>
B
A
M
M
= x
M
A
M
A
là đỉnh trên nhìn xuống cạnh là phép nhân
(0) x, M
B
là đỉnh dưới nhìn lên cạnh là phép chia
M
B
x M
B

dd
là đỉnh trên nhìn xuống cạnh là phép cộng
(3) m
dm
, m
ct
là đỉnh dưới nhìn lên cạnh là phép trừ
m
ct
m
dm
m
ct
là đỉnh góc vng là cơng thức gốc (cơ bản)
m
dm
= m
dd
– m
ct
(3.1)
m
ct
= m
dd
- m
dm
(3)
m
dd

m
(4)
m
ct
=
%100
%.
dd
mC
(4.2)
* Cơng thức liên hệ nồng độ mol/lít:
n n là đỉnh trên nhìn xuống cạnh là phép nhân
(5) C
M
, V là đỉnh dưới nhìn lên cạnh là phép chia
C
M
V C
M
là đỉnh góc vng là cơng thức gốc (cơ bản)
V =
M
C
n
(5.1)
GIÁO VIÊN: CAO XUÂN PHIÊU NĂM HỌC: 2012 - 2013
6
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

C

(6)
m
dd
= D. V
dd
(6.2)
1.3. B ước 3: Xây dựng mối quan hệ giữa các cơng thức tính tốn
V
dd (ml)
(6) m
dd
m
dm
Tính theo
D (3) phương trình hóa học
C% (4) m
ct
(1) n
M 22,4
(5) (2)
C
M
V
(đktc)
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học
Từ cơng thức (1) và cơng thức (2) giáo viên u cầu học sinh nhận xét giữa hai cơng
thức này chúng có đại lượng nào giống nhau (đó là đại lượng số mol - n). Vậy chúng ta kết
nối hai cơng thức này thơng qua đại lượng số mol làm điểm chung.
m
ct

2
ở (đktc), biết có 0,2 gam khí H
2
.
Bài giải:
- Nhìn vào sơ đồ: với 2 cơng thức (1) và (2) ta thấy:
+ Tam giác có cơng thức (1) đã biết được 2 đại lượng là
m
H
2

M
H
2
nên tính
được đại lượng n theo cơng thức (1): n =
M
m
=
2
2,0
= 0,1 mol
+ Vậy lúc này ở Tam giác có cơng thức (2) đã có 2 đại lượng đã biết là n và 22,4
nên tính được đại lượng V (đktc) theo cơng thức (2.1):
V
H
2
= n. 22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 (lít) (Đáp án
V
H

Như vậy ta đã tính được số mol của các chất theo phương trình hóa học, nghĩa là ta
tính được đại lượng n của mỗi chất. Do đó, dựa vào “Sơ đồ mối quan hệ các cơng thức tính
tốn hóa học 8” thì mỗi tam giác có cơng thức (1); (2); (5) đều đã có 2 đại lượng nên ta sẽ
tính được theo u cầu bài tốn:
b) C
M (HCl)
=
V
n
=
2
2,0
= 0,1 lít = 100ml
c)
m
ZnCl
2
= n. M = 0,1 . 127 = 12,7 gam
d)
V
H
2
= n. 22,4 = 0,1 .22,4 = 2,24 lít
Ví dụ 3: Đem m gam Al tác dụng với V ml dung dịch axit sunfuric H
2
SO
4
4,9 % vừa
đủ (d = 1,4 gam/ml), sau phản ứng thu được x gam muối Al
2

+ 3H
2
0,2 < 0,3 < 0,1 < 0,3 mol
n
H
2
=
4,22
V
=
4,22
72,6
= 0,3 mol
GIÁO VIÊN: CAO XUÂN PHIÊU NĂM HỌC: 2012 - 2013
8
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

Như vậy ta đã tính được số mol của các chất theo phương trình hóa học, nghĩa là ta
tính được đại lượng n (số mol) của Al; H
2
SO
4
và Al
2
(SO
4
)
3
. Do đó, dựa vào “Sơ đồ mối
quan hệ cơng thức tính tốn hóa học” thì tam giác có cơng thức (1); (4); (6) đều đã có 2 đại

9,4
4,29
100%= 600 gam
Theo tam giác có cơng thức (6) ta có:
V
dd
(H2SO4)
=
d
mdd
=
4,1
600
= 428,57 ml
Đáp án:
V
dd (H
2
SO
4
) = 428,57 ml
Ví dụ 4: Đem 6,5 gam Zn tác dụng với V ml dung dịch axit clohidric HCl 7,3 % (d =
1,1 gam/ml), sau phản ứng thu được m gam muối ZnCl
2
và V lít khí H
2
thốt ra ở
điều kiện tiêu chuẩn.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra
b) Tính V ml dung dịch axit clohidric (HCl) 2M

%C
mct
100%=
3,7
3,7
100%=100 g
V
dd (HCl) =
d
mdd
=
1,1
100
= 90,91 ml
c)
m
ZnCl
2
= n. M = 0,1 . 127 = 12,7 gam
d)
V
H
2
= n. 22,4 = 0,1 .22,4 = 2,24 lít Đáp án:
V
dd (HCl) = 90,91 ml
Ví dụ 5: Đem m gam Zn tác dụng với V ml dung dịch axit clohidric HCl 7,3 % (d =
1,1 gam/ml), sau phản ứng thu được 12,7 gam muối ZnCl
2
và V lít khí H

thực
dạy
Chất lượng giáo dục
Học kì I Học kì II
Trung
bình
Khá Giỏi TB trở
lên
Trung
bình
Khá Giỏi TB trở
lên
2010-
2011 152
27
17.8%
34
22.4%
71
46.7%
132
86.8%
22
14.5%
43
28.3%
72
47.4%
137
90.1%

sinh này đang học phổ thơng vẫn nắm vững những điều đã vận dụng ở trên.
2. Kh ả năng áp dụng:
“Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học 8” được áp dụng cho tất cả các lớp
học mơn hóa trong chương trình phổ thơng, mà còn được sử dụng phương pháp suy luận
này rộng rãi trong các ngành nghề khác đều mang lại hiệu quả rất cao.
3. Lợi ích kinh tế - xã hội:
“Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học 8” trong dạy học kiến thức mới
giúp HS học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả HS tham gia xây
dựng bài một cách hào hứng. Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng
học sinh hệ thống hóa kiến thức. Trước đây, các tiết ơn tập chương một số GV cũng đã lập
bảng biểu, vẽ sơ đồ, biểu đồ, và cả lớp có chung cách trình bày giống như cách của GV
hoặc của tài liệu, chứ khơng phải do HS tự xây dựng theo cách hiểu của mình, Việc vận
dụng “Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học 8” trong dạy học sẽ dần hình thành
cho HS tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách
hệ thống, khoa học. “Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học 8” kết hợp với các
phương pháp dạy học tích cực mới khác như Bàn tay nặn bột, bản đồ tư duy, nhóm học tập,
GIÁO VIÊN: CAO XUÂN PHIÊU NĂM HỌC: 2012 - 2013
10
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

… có tính khả thi cao góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là đối với các lớp ở
cấp Trung học cơ sở và kể cả trung học phổ thơng theo chương trình hiện hành.
PHẦN III: KẾT LUẬN
Khi sử dụng hiệu quả “Sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học” chúng ta đã
hình thành cho các em:
1. Con đường xây dựng mối quan hệ cơng thức tính tốn qua những bài học có liên
quan đến cơng thức tính tốn.
2. Rèn luyện cho các em nắm được phương pháp giải bài tốn hóa học được tính
theo phương trình hóa học, đó là:
+ Tính được số mol các chất theo đề cho.

Phước An, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Người viết

Cao Xuân Phiêu
GIÁO VIÊN: CAO XUÂN PHIÊU NĂM HỌC: 2012 - 2013
11
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

Tài liêu Tham khảo:
SGK và SGV HĨA HỌC 8 - 9 CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
PHỤ LỤC
NỘI DUNG TRANG
PHẦN A: MỞ ĐẦU
I – Đặt vấn đề 1
1. Thực trạng của vấn đề giải quyết 1
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp 1
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1
II. Phương pháp tiến hành 1
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn: 1
2. Các biện pháp tiến hành và thời gian tạo ra giải pháp: 2
PHẦN B: NỘI DUNG
I- Mục tiêu: 3
II – Mơ tả giải pháp của đề tài: 3
1. Thuyết minh tính mới:
1.1. Bước 1: Hình thành tính tự giác học tập đến từng học sinh.
1.2 Bước 2: Hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức cơ sở cho học sinh về lí
thuyết và xây dựng cơng thức tính tốn.
1.3 Bước 3: Xây dựng mối quan hệ giữa các cơng thức tính tốn.
1.4. Bước 4: Kiểm tra và đánh giá từng học sinh.
1.5. Kết quả minh chứng:

quan đến cơng thức tính tốn.
+ Kĩ năng nhớ ngun tử khối:
Nhóm I Nhóm II Nhóm III Nhóm IV Nhóm V Nhóm VI Nhóm
VII
Nhóm VIII
1
H
(Hoa)
2
He
(Héo)
3
Li
(Liễu)
(3.2 + 1
= 7)
4
Be (Bên)
(4.2 + 1
= 9)
5
B
(Bờ)
(5.2 + 1
= 11)
6
C
(Che)
(6.2 + 0
= 12)

13
Al
(Áo)
(13.2 + 1
= 27)
14
Si
(Sau)
(14.2 + 0
= 28)
15
P
(Phòng)
(15.2 + 1
= 31)
16
S
(Sát)
(16.2 + 0
= 32)
17
Cl
(Cạnh)
(17.2+1,5
= 35,5)
18
Ar
(Ao)
(18.2 + 0 =
36)

m = n.M (1.2)
Cứ như vậy, qua những bài học tiếp theo GV lại hình thành đầy đủ sơ đồ mối quan
hệ cơng thức tính tốn như sau:
V
dd (ml)
(6) m
dd
m
dm
Tính theo
D (3) phương trình hóa học
C% (4) m
ct
(1) n
M 22,4
(5) (2)
C
M
V
(đktc)
Ví dụ minh họa bài tập tiêu biểu: Đem m gam Al tác dụng với V ml dung
dịch axit sunfuric H
2
SO
4
4,9% vừa đủ (d = 1,4 gam/ml), sau phản ứng thu được x
gam muối Al
2
(SO
4

0,2 < 0,3 < 0,1 < 0,3 mol
n
H
2
=
4,22
V
=
4,22
72,6
= 0,3 mol
Như vậy ta đã tính được số mol của các chất theo phương trình hóa học, nghĩa là ta
tính được đại lượng n (số mol) của Al; H
2
SO
4
và Al
2
(SO
4
)
3
. Do đó, dựa vào “Sơ đồ mối
quan hệ các cơng thức tính tốn hóa học” thì tam giác có cơng thức (1); (4); (6) đều đã có 2
đại lượng nên ta sẽ tính được theo u cầu bài tốn:
b) Theo tam giác có cơng thức (1) ta có: m
Al
= n.M= 0,2. 27 = 5,4 gam

m

=
d
mdd
=
4,1
600
= 428,57 ml
Đáp án:
V
dd (H
2
SO
4
) = 428,57 ml
2. Rèn luyện cho các em nắm được phương pháp giải bài tốn hóa học tính theo
phương trình hóa học, đó là:
+ Tính được số mol các chất theo đề cho.
+ Viết được phương trình hóa học.
+ Tính được số mol các chất còn lại theo PTHH (dùng qui tắc tam suất).
+ Tính theo u cầu bài tốn (vận dụng sơ đồ mối quan hệ cơng thức tính tốn hóa học).
3. Đây là cơ sở để giúp các em giải một bài tốn hóa học phổ thơng đơn giản nhất,
rồi từ đó tạo tiền đề giải các bài tốn hóa nâng cao hơn.
4. Tháo gở được những vấn đề nan giải trong hoạt động tìm hiểu và giải một bài
tốn hóa học, khắc phục hiện tượng HS nhàm chán bài tập hóa học về định lượng.
Phước An, ngày 10 tháng 03 năm 2013
GIÁO VIÊN: CAO XUÂN PHIÊU NĂM HỌC: 2012 - 2013
14
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ CƠNG THỨC TÍNH TỐN HĨA HỌC 8

Người viết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status