LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài
này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh Viên
Võ Thanh Quân
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp,
ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ
của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế và PTNT – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội những người đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Quyền Đình
Hà giảng viên Bộ môn Phát triển nông thôn – Khoa Kinh tế & PTNT trường
Đạ học Nông nghiệp Hà Nội đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anh chị
trong Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên lợn giống Lạc Vệ đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014
iii
Quá trình nghiên cứu, đề tài đã thu được những kết quả như sau:
Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ đã cung cấp cho thị trường 5 loại
lợn giống có năng suất, sản lượng và chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của
thị trường là: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Lợn ta. Sản phẩm sản xuất
lợn giống được tiêu thụ ngày càng phát triển, hiệu quả sản xuất của công ty. Sản
phẩm sản xuất lợn giống của Công ty đã áp dụng đúng quy trình tiêu chuẩn của
ngành chăn nuôi, các chỉ tiêu cơ bản để tạo ra một sản phẩm có chất lượng tốt từ
quy trình chọn lựa giống, cho đến quá trình chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm. Cụ
thể như sau:
Tổng số giống xuất bán ra thị trường trong năm 2013 là 40.393 con giống
tăng 40,06% so với năm 2011.
Thị trường sản phẩm của công ty đa dạng, nhiều đối tác cam kết làm ăn
lâu dài. Số sản phẩm bán ra cho các trang trại ngày càng tăng từ 18000 con
giống năm 2011 đến năm 2013 là 28.000 con, tăng 44,44% ngược lại các hộ thu
mua nhỏ lẻ, hộ gia đình khác thì tỷ trọng giảm.
Áp dụng đúng theo các tiêu chuẩn về sản phẩm lợn giống theo kỹ thuật
nhân phối giống, chăn nuôi chăm sóc, từ ngoại hình, thể chất, khả năng sinh
trưởng và sức sinh sản, đáp ứng được yêu cầu của thị trườg.
Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất sản phẩm
kinh doanh của công ty như: con giống, thứ ăn, chuồng trại, dịch bênh, quản lý
chăm sóc. Những yếu tố này có những ảnh hưởng tích cực nhưng cũng có những
ảnh hưởng tiêu cực tới công ty.
Các biện pháp được đưa ra nhằm mục đích bổ sung, nâng cao hơn các quy
định về các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất sản phẩm lợn giống, nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế của Công ty.
Tuy nhiên Công ty vẫn một số hạn chế như sau: Lợn giống xuất bán cho các hộ
chăn nuôi nhỏ lẻ thường chỉ có 5-10% số người mua có giấy chứng nhận của
Công ty. Lợn giống xuất bán có tăng nhưng nhiều chất lượng con giống chưa
iv
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất sản phẩm lợn giống 18
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21
2.2.1 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi lợn giống trên toàn thế giới 21
2.2.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi lợn giống của Việt Nam 25
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 26
27
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 28
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
vi
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết 28
3.1.3 Lịch sử hình thành, sơ đồ tổ chứ bộ máy của Công ty 29
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế 3 năm trở lại đây 32
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 33
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 35
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM LỢN GIỔNG CỦA CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỢN GIỐNG LẠC VỆ 38
4.1.1 Tình hình cơ bản của Công ty 38
4.1.2 Thực trạng quá trình nhân giống và nuôi nái giống của Công ty 40
4.1.2.1 Phối giống 40
4.1.2.2 Nuôi nái giống 41
4.1.3 Thực trạng quá trình chăm sóc con giống 42
4.1.3.1 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con sau khi sinh và theo mẹ 42
4.1.3.2 Nuôi và chăm sóc lợn giống con sau cai sữa 43
QUẢ SẢN XUẤT SẢN PHẨM LỢN GIỐNG 66
4.2.1 Định hướng 66
4.2.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm lợn
giống 67
4.2.2.1 Biện pháp về con giống 67
4.2.2.2 Biện pháp về thức ăn 68
4.2.2.3 Biện pháp về chuồng trại chăn nuôi 69
4.2.2.4 Biên pháp về phòng trừ dịch bệnh 70
4.2.2.5 Biện pháp về quản lý chăm sóc 70
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 KẾT LUẬN 72
5.2 KIẾN NGHỊ 73
viii
5.2.1 Đối với Nhà nước, chính quyền 73
5.2.2 Đối với Công ty TNHH- MTV lợn giống Lạc Vệ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
DANH MỤC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 2.1 Các phép lai sử dụng trong chăn nuôi lợn 12
Bảng 2.2 Dấu hiện nhận dạng sức khỏe của lợn trong chăn nuôi 15
Bảng 2.3 Nhiệt độ, độ gió đảm bảo cho chăn nuôi lợn giống 19
Bảng 2.4 Sản lượng thịt lợn của 11 vùng, quốc gia sản xuất nhiều nhất trên
thế giới 23
Bảng 2.5 Tình hình tiêu thụ thịt lợn thế giới 24
Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam qua 3 năm 2010- 2012 25
Bảng 3.1 Kết quả của công ty trong 4 năm (2010- 2013 ) 33
Bảng 3.2 Nội dung phân tích SWOT 36
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu bài khóa luận 37
Bảng 4.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Lợn giống Lạc Vệ
Sơ đồ Trang
Hình 3.1 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên lợn giống Lạc Vệ
28
Hình 4.1 Chọn hoa(bướm) cho nái giống 57
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ, 2009) 57
Hộp 4.1: Đảm bảo thức ăn cho lợn giống 57
Hộp 4.2 Cách giải quyết khi có dịch bệnh 59
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GDP
TNHH MTV
BQ
F1
Gross Domestic Produc
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Bình quân
Ưu thế lai
xii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trải qua hàng ngàn năm xây dựng và phát triển, Việt Nam vẫn là một
nước nông nghiệp truyền thống, ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế của cả nước, cụ thể tốc độ tăng GDP (Gross Domestic
Product – Tổng sản phẩm quốc nội) ngành nông nghiệp giai đoạn 1996- 2000
đạt 4% một năm, giảm xuống còn 3,83% trong thời gian 2001- 2005 và 3,3%
từ 2006-2010 (Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2103), năm 2013 đạt 2,67% (Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013).
Trong nền nông nghiệp thì trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận
chính trong phát triển của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, với đặc điểm đất
đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong điều kiện diện tích
soát thì hậu quả phải gánh chịu là làm giảm tỷ lệ doanh thu cho nhà nước, địa
phương, người chăn nuôi mà còn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người,
gây ô nhiễm môi trường.
Thấy được tầm quan trọng cũng như nguồn lợi lớn từ việc kinh doanh
sản phẩm lợn giống đã có rất nhiều cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp tham gia
vào việc nghiên cứu, sản suất và cung ứng sản phẩm lợn giống cho thị trường
nhưng không đáp ứng được chất lượng tốt nhất, không mang lại hiệu quả chăn
nuôi. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lợn giống Lạc Vệ, một
trong những công ty phát triển mạnh mẽ với việc nghiên cứu, sản xuất sản
phẩm lợn giống công nghệ cao đã và đang cung cấp cho thị trường chăn nuôi
những sản phẩm tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu chăn nuôi.
Để những sản phẩm từ chăn nuôi lợn đạt hiệu quả cao, cho nguồn thu
nhập cao thì việc chọn sản xuất sản phẩm lợn giống là yếu tố quyết định tới
thành công của cả quá trình phát triển kinh tế và trách đươc các rủi ro trong
2
qua trinh sản xuất kinh tế. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sản xuất sản phẩm lợn giống của
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên lợn giống Lạc Vệ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng sản xuất sản phẩm lợn giống; từ đó đề
xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm lợn
giống của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH MTV)
lợn giống Lạc Vệ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng sản phẩm lợn giống của Công ty TNHH MTV lợn
giống Lạc Vệ.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm của
trên chu trình sống của sản phẩm qua từng giai đoạn và bản chất của các
chủng loại sản phẩm.
2.1.1.2 Sản xuất
Khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản ánh quá trình con
người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất cần thiết
cho sự sinh tồn của mình. Như vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh hằng
cho cuộc sống của con người và trong thực tế bao giờ cũng tồn tại một
phương thức sản xuất nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử. Cùng với
sự phát triển của nền sản xuất xã hội, khái niệm sản xuất thay đổi theo thời
gian. Các nhà kinh tế đã trình bày các khái niệm khác nhau về sản xuất. Vào
thế kỷ thứ XVIII, các nhà kinh tế Pháp theo trường phái Trọng nông mà đại
diện là Quesnay, người đầu tiên đưa ra khái niệm sản xuất, cho rằng: “Sản
xuất trước hết phải sáng tạo ra sản phẩm và phải mang lại thu nhập ròng”.
Theo trường phái Trọng nông, chỉ có lao động nông nghiệp mới là lao động
sản xuất vì chỉ có ruộng đất mới có thể đem lại thu nhập ròng. Khái niệm sản
xuất của trường phái trọng nông là chưa đầy đủ khi họ quá đề cao vị trí của
5
nông nghiệp trong nền kinh tế. Khái niệm này phù hợp với giai đoạn đầu
trong tiến trình phát triển của xã hội.
Thống kê tài khoản quốc gia, 1993 của Liên hợp quốc (SNA) đã đưa ra
khái niệm sản xuất như sau: “Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy
móc thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và
dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả hàng hóa và dịch
vụ sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng
cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền”.
“Sản xuất là quá trình con người chủ động sử dụng khả năng lao động,
tri thức, máy móc thiết bị để chuyển những chi phí vật chất và dịch vụ thành
sản phẩm vật chất và dịch vụ mới. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ sản xuất
ra phải có khả năng bán, trao đổi trên thị trường hoặc cung cấp cho các thực
thể khác trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, xuất khẩu, tích lũy
Đất đai
Lao động Vốn
Trang thiết bị
Nguyên nhiên
vật liệu
Tiến bộ khoa học
Thông qua quá
trình sản xuất
các doanh
nghiệp chuyển
hóa các yếu tố
đầu vào thành
kết quả đầu ra
Lợn nái
Lợn thịt thương
phẩm
Lợn giống cho
chăn nuôi
Sơ đồ 2.1 Sản xuất sản phẩm lợn giống
(Nguồn: Trung tâm khuyến nông quốc gia,2009)
2.1.1.4 Khái niệm về lợn
Theo Vũ Đình Tôn, 2005 cho rằng:
Lợn có khả năng sản xuất cao
Lợn loài động vật có tốc độ sinh trưởng và phát triển cao, ngày nay với sự
phát triển của Khoa học – Công nghệ đã tạo ra những giống lợn công nghiệp có
khả năng sản xuất rất cao. Chúng như những cổ máy chuyển hoá thức ăn
có hiệu quả, có tốc độ sinh trưởng cao. Điều này đã rút ngắn thời gian nuôi
7
và có nghĩa là hạn chế được rủi ro về kinh tế. Một con lợn nái có thể dễ dàng sản
xuất 8 đến 12 lợn con/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày và trong
luyện thông qua việc thiết lập các phản xạ có điều kiện. Ví dụ trong trường
hợp huấn luyện lợn đực giống xuất tinh và khai thác tinh dịch, ngoài ra trong
chăm sóc nuôi dưỡng chúng ta có thể huấn luyện cho lợn có nhiều các phản
xạ có lợi để nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động, ví dụ như huấn luyện
lợn tiểu tiện đúng chỗ qui định.
Lợn có giá trị về văn hoá và xã hội
Một điều quan trọng cần lưu ý là lợn đã được xem là một loài vật nuôi
có tầm quan trọng không chỉ vì giá trị thức ăn mà còn có các giá trị văn
hoá độc đáo. Điều này được thể hiện trong các bài hát, thơ ca, tranh ảnh hội
hoạ, sách. Tại Australia nhiều nghiên cứu đã khẳng định trí thông minh của
lợn và được ghi nhận trong một số xã hội. Con người còn nuôi lợn như là một
động vật cảnh trong nhà và để làm bạn đồng hành trong những lần dạo chơi.
Các sản phẩm phụ của lợn (như đuôi và xương) được bán để làm các đồ trang
trí nội thất…
Lợn có khả năng sản xuất phân bón tốt
Giống như các gia súc và gia cầm khác, lợn đóng góp một nguồn phân
bón đáng kể cho trồng trọt. Một con lợn trưởng thành có thể sản xuất 600-730
kg phân bón/năm. Hàm lượng Nitơ trong phân tươi vào khoảng 0,5 đến 0,6%;
phốt phát: 0,5%; và kali: 0,4%. Ở Việt Nam, phân lợn là nguồn phân hữu cơ
chủ yếu cung cấp cho trồng trọt, đặc biệt là cho nghề trồng rau.
2.1.1.6 Giống
Trong sinh học, giống có thể là: Cách gọi khác của Chi (sinh
học) (species) hay Thứ (thực vật học) (varietas);
Giống (cây trồng) (cultivar).
9
Giống (vật nuôi) (breed ).
Chi Lợn là các loài động vật ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc
động và thực vật cũng như thức ăn thừa của con người. Trong điều kiện hoang
dã, chúng là các động vật chuyên đào bới, tức là luôn dũi đất để tìm kiếm thức
ăn. Lợn là động vật rất dễ huấn luyện, vì thế cùng với đặc tính đào bới và khứu
2.1.2 Quy trình tạo giống
2.1.2.1 Chọn lợn đực và nái sinh sản
Nên mua ở những trại giống lớn của nhà nước, công ty liên doanh hay
tư nhân có uy tín nhiều năm, được nghành nông nghiệp địa phương(sở nông
nghiệp) công nhận là trại giống có đủ tiêu chuẩn sản xuất giống lợn.
Cần xem lai lịch của đời ông, bà, cha mẹ xem có đạt năng suất chất
lượng cao hay không. Những tiêu chuẩn qui định của nhà nước cho dòng cha
mẹ có giống tốt là: nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ mỏng (nhỏ hơn 3cm), dài
đòn, đùi và mông to, tỷ lệ thịt sẻ trên 75%, đẻ sai từ 8 - 10con/lứa, trọng
lượng con sau cai sữa đạt trên 15kg/con trở lên, thức ăn tiêu tốn ít từ 3,2 -
3,5kg/1kg tăng trọng, phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng. Không mắc
các bệnh truyền nhiễm như: dịch tả, thương hàn, suyễn, lở mồm long móng,
Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 150 - 250cc (1cc tinh dịch chứa 3.000 - 3.500
triệu tinh trùng).
Ngoại hình, màu sắc đúng với giống lợn cần chọn hay không. Ví dụ:
Giống lợn Yorshise Large White (Đại Bạch): màu lông trắng, tai đứng, mõm
thẳng, ngực rộng, ngoại hình thể chất vững chắc, Giống lợn Landrace: dài
đòn, mông nở, ngực hẹp, mõm dài thẳng, tai to cụp về phía trước, mình lép,
bốn chân hơi yếu, lông da trắng Giống lợn Duroc (Lợn bò): ngoại hình cân
đối, bộ khung vững chắc, bốn chân khoẻ mạnh, tỷ lệ nạc cao, màu lông thay
đổi từ nâu nhạt đến nâu đậm, mõm thẳng và dài vừa, tai ngắn, cụp Giống
Berkshire: tầm vóc hơi thấp, màu lông da đen, có sáu đốm trắng (ở 4 chân, chót
đuôi và chán), mõm cong mặt lõm, tai đứng hơi ngiêng về phía trước.
Chọn đực giống: chọn con đực khoẻ mạnh và tốt nhất trong cả đàn.
Trong đàn thường có một vài con đực, bà con cần theo dõi chọn con tốt nhất
11
đàn, hay ăn chóng lớn, lưng thẳng, vai cứng, bốn chân thẳng, lông mềm, nhuyễn
và thưa, da mỏng hồng hào, nhanh nhẹn, móng chân bằng (móng hến), gọn, đuôi
to soắn.
Có sáu cặp vú đều đặn, không lép, đối với dịch hoàn (hòn cà) phải đều
12
2.1.3 Quy trình chăm sóc lợn giống
2.1.3.1 Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con sau khi sinh và theo mẹ
Khi đẻ lợn con cần được nuôi dưỡng chăm sóc cẩn thận. Ngay sau khi
sinh lợn con được lau sạch bằng khăn mềm - khô, bấm răng nanh, cắt cuống
rốn (chừa lại khoảng 3- 4cm), dùng chỉ thắt lại và vô trùng bằng Iốt hoặc
thuốc đỏ rồi bấm răng nanh cho lợn con. Sau khi ra nhau, dùng nước ấm rửa
sạch bầu vú và âm hộ trong trường hợp lợn không có triệu chứng viêm nhiễm.
Một giờ sau khi sinh có thể cho lợn con bú, con nhỏ cho bú vú ngực,
con lớn cho bú vú sau. Sữa đầu của lợn nái rất quan trọng, có nhiều kháng thể
giúp lợn con chống lại sự xâm nhập của vi trùng, vì vậy cần chăm sóc kỹ để
các lợn con trong ổ được bú sữa đầu đầy đủ trong 3- 7 ngày đầu sau khi nhằm
tăng sức đề kháng với bệnh tật.
Cần chích sắt cho lợn con lúc 3 và 14 ngày tuổi với liều 1- 2ml/con/lần.
Khi lợn con theo mẹ kém ăn, da xanh, gầy, yếu cần chích sinh lý ngọt qua
xoang bụng (theo chỉ dẫn của cán bộ thú y).
Lợn con tập ăn: vào ngày tuổi thứ 7- 10 bằng thức ăn hỗn hợp dành cho
lợn con theo mẹ. Ở những nơi không có thức ăn dành cho lợn con, có thể tập
ăn cho lợn con bằng cháo gạo hoặc cám gạo mới trộn với chuối chín nghiền
nát. Lợn con sẽ ăn mạnh từ ngày tuổi 18 - 25 trở đi. Cai sữa lợn con vào lúc
28 - 30 ngày tuổi.
Cung cấp đầy đủ nước uống sạch và mát cho lợn con khi theo mẹ bằng
vòi uống tự động.
Nếu cai sữa lúc 21 ngày tuổi cần cố gắng tập ăn sớm cho lợn con và
thức ăn phải có dinh dưỡng gần bằng sữa mẹ.
Phòng bệnh và trị bệnh cho lợn con xem quy trình vệ sinh thú y và
phòng bệnh cho lợn (Trung tâm khuyến nông quôc gia, 2009).
13