BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN HINH ðIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH NẤM HẠI CÀ CHUA VÀ
KHẢO SÁT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH NĂM 2011 – 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn ðỗ Văn Hinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và
người thân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Văn Viên – Bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa
Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Những nghiên cứu về bệnh nấm hại cà chua ở ngoài nước 4
2.1.1 Nghiên cứu các bệnh nấm hại cây cà chua 4
2.1.2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh nấm hại cà chua 9
2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh nấm hại cà chua ở trong nước 15
2.2.1 Nghiên cứu bệnh nấm hại cây cà chua 15
2.2.2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ các bệnh nấm hại cây cà chua 17
2.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp và cây cà chua vụ ñông xuân ở huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 20
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 22
3.1. ðối tượng nghiên cứu 22
3.2. Nội dung nghiên cứu 23
3.3. Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1. ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến của một số bệnh nấm hại cà chua 24
3.3.2 ðiều tra diễn biến một số bệnh nấm hại cà chua trên ñồng ruộng 24
3.3.3. ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh nấm hại
cây cà chua vụ ñông xuân 2011 – 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3.4 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh mốc
sương hại cà chua 26
3.3.5 Nghiên cứu phòng trừ nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng cà
chua bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm, chậu vại và ngoài ñồng ruộng 27
3.4 Chỉ tiêu theo dõi, ñánh giá và xử lý số liệu 31
3.5. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 33
4.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần nấm bệnh hại cà chua vụ ñông xuân 2011 –
solani và nấm Sclerotium rolfssi trên môi trường PGA 54
4.5.1 Khảo sát hiệu lực của nấm Trichoderma viride với nấm Rhizoctonia
solani trên môi trường PGA 54
4.5.2 Khảo sát hiệu lực của nấm Trichoderma viride với nấm Sclerotium
rolfsii trên môi trường PGA 56
4.6 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma
viride ñối với bệnh lở cổ rễ cà chua 57
4.6.1 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma
viride ñối với bệnh lở cổ rễ cà chua trong ñiều kiện chậu vại 57
4.6.2 Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua bằng chế phẩm nấm
ñối kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng vụ ñông xuân năm 2011 -
2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 58
4.7 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma
viride ñối với bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua 60
4.7.1 Hiệu lực của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ
bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua trong ñiều kiện chậu vại 60
4.7.2 Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua bằng
chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng vụ ñông xuân
năm 2011 - 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.11: Kết quả khảo sát hiệu lực của nấm Trichoderma viride với nấm
Rhizoctonia solani trên môi trường PGA 55
Bảng 4.12: Hiệu lực ñối kháng của nấm Trichoderma viride với nấm
Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA 56
Bảng 4.13: Hiệu lực của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng
trừ bệnh lở cổ rễ cà chua trong ñiều kiện chậu vại 58
Bảng 4.14: Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua bằng chế phẩm nấm ñối
kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng vụ ñông xuân năm 2011 - 2012
tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 59
Bảng 4.15: Hiệu lực của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng
trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua trong ñiều kiện chậu vại 61
Bảng 4.16: Hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua bằng chế
phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng vụ ñông xuân
năm 2011 - 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 62 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua Savior vụ ñông xuân
năm 2011 - 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 37
Hình 4.2 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống cà chua Savior vụ
ñông xuân năm 2011 - 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 40
Hình 4.3 Diễn biến bệnh ñốm vòng trên giống cà chua Savior vụ ñông xuân
năm 2011 - 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 41
Hình 4.4 Diễn biến bệnh ñốm nâu trên giống cà chua Savior vụ ñông xuân
năm 2011 – 2012 tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần ñây ñã có những bước
tiến nhảy vọt góp phần to lớn trong sự phát triển nền kinh tế nước nhà. Sản
xuất cây họ ñậu, họ cà ñã góp phần không nhỏ trong nền kinh tế nông nghiệp
của nước ta.
Họ cà (Solanaceae) có khoảng 85 chi và gần 2300 loài, phân bố ở vùng
nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, và cả vùng ôn ñới, chủ yếu là ở nam Mỹ. Ở Việt Nam
có khoảng 16 chi và gần 50 loài. Một trong những cây ñem lại ý nghĩa kinh tế
cao của cây họ cà ñó là cây khoai tây (Solanum tuberosum) củ chứa nhiều tinh
bột, giá trị dinh dưỡng của khoai tây khá cao vì protein trong củ có nhiều axít
amin cần thiết cho con người và ñộng vật. Cà chua là một trong những cây
làm rau có giá trị kinh tế cao cung cấp cho con người các chất ñường, a xít
amin, vi tamin B1, B2, B3, B6, B12, D, K, PP, caroten Cây Cà chua ñược
trồng làm cảnh, làm thức ăn có nhiều dinh dưỡng như tiền Vitamin A,
Vitamin C và các chất khoáng quan trọng như Ca, Fe, P, K, Mg Ngoài ra
các cây họ cà còn có tác dụng làm thuốc.
Do ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, vị trí ñịa lí, ñộ ẩm rất thuận lợi cho cây
trồng, sinh vật có ích, sinh vật có hại cây trồng phát triển mạnh. Do ñó sản xuất
nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, do vậy biện pháp bảo vệ cây trồng là rất
quan trọng và ñã ñược áp dụng từ lâu ñể hạn chế những thiệt hại do sâu bệnh gây
ra với cây trồng. Biện pháp dùng thuốc hóa học ñược sử dụng phổ biến nhất do
mang lại hiệu quả kinh tế, ngăn chặn kịp thời dịch hại, dễ sử dụng. Bên cạnh
những ưu ñiểm ñó, việc sử dụng thuốc hóa học lại gây ô nhiễm môi trường, phá
2012 ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- ðiều tra tình hình phát sinh, gây hại của một số bệnh nấm hại cà chua
vụ ñông xuân năm 2011 – 2012 ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
- ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác ñến sự phát sinh gây
hại của một số bệnh nấm hại cà chua vụ ñông xuân năm 2011 – 2012 ở huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ñối kháng
Trichoderma viride ñối với một số bệnh nấm hại cà chua trong phòng thí
nghiệm, trong chậu vại và ngoài ñồng ruộng.
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hóa học phòng trừ bệnh
mốc sương cà chua vụ ñông xuân năm 2011 – 2012 ở huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những nghiên cứu về bệnh nấm hại cà chua ở ngoài nước
nhau thì nó có khả năng kháng thuốc Metalaxyl, tác giả cũng cho rằng sử
dụng giống cà chua mang gen kháng bệnh có hiệu quả phòng trừ cao [51].
● Bệnh lở cổ rễ cà chua
Trong số các loài nấm gây bệnh, ñặc biệt là nhóm nấm ñất, chủ yếu hại
vùng rễ ñó là nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ. Nguồn bệnh tồn tại
chủ yếu trong ñất, trong tàn dư thực vật, cây ký chủ, cỏ dại và trong các vật
liệu giống nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ
năm này qua năm khác ở tầng ñất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho
các cây trồng vụ sau, năm sau. Do ñó việc ñiều tra nghiên cứu tình hình bệnh
lở cổ rễ hại một số cây trồng, mức ñộ phổ biến, tác hại và biện pháp phòng trừ
bệnh là hết sức cần thiết.
Nấm Rhizoctonia ñược bắt ñầu biết ñến bởi De Candolle vào năm 1815.
Khi ñó nấm Rhizoctonia crocorum (Pers.) DC ñược coi là loài ñiển hình (Akira
Ogoshi, 1996) [27]. Trong khi nấm Rhizoctonia solani là loài quan trọng nhất của
loài Rhizoctonia chỉ ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn nghiên cứu về bệnh lở cổ
rễ trên cây khoai tây năm 1958 (Paulo Ceresini, 1999) [62].
Loài Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất.
Chúng phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loại cây
trồng (Yanice Y. Uchida, 2008) [47]. Theo Farr D. F., et al. (1989) [39] chỉ
riêng ở Mỹ có ñến hơn 500 loài thực vật là ký chủ của nấm này. Ở Nhật loài
Rhizoctonia solani gây hại hơn 142 loài thuộc 52 họ thực vật. Một số cây ký
chủ có thể kể ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột v.v ñặc biệt là
cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí (Akira Ogoshi, 1996) [27]. Với phạm vi ký chủ
và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia solani thực sự là một loài dịch hại nguy
hiểm, ñe hoạ nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Nấm Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến
Bệnh ñốm vòng gây hại trên cả thân, lá, quả. Thậm trí trong một số
trường hợp thiệt hại của bệnh nặng có thể làm cho 100% lá bị bệnh và làm
cho lá biến dạng và khi bị bệnh nặng nó có thể làm giảm năng suất một cách
ñáng kể và làm rụng quả (Andy Wyenandt 2005) [28].
Theo tác giả Andy Wyenandt (2005) cho rằng biện pháp canh tác có thể
sử dụng ñể làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh như dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ
dại, làm ñất kỹ và có thể ngâm nước một vài ngày ñể giảm bớt nguồn bệnh
tồn tại trong ñất (ñốm vòng, mốc sương). Luân canh cây trồng có ý nghĩa lớn
trong việc làm giảm nguyên nhân gây bệnh, không nên luân canh các cây họ
cà như khoai tây, cà tím, ớt, nếu luân canh thì thời gian cách ly thời gian 3
năm mới có tác dụng phòng trừ tốt (sau 3 năm trồng lại). Có thể tỉa bỏ lá già
khi bị bệnh ñể giảm bớt nguồn bệnh trên cây [28].
● Bệnh ñốm nâu cà chua
Bệnh ñốm nâu hại cà chua gây ra do nấm Stemphylium solani (G.F.
Weber 1930), Stemphylium floridanum (C.I. Hannon & G.F. Weber 1955),
hoặc Stemphylium botryosum (Wallr. 1833). Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng
trồng cà chua trên thế giới nơi có ñiều kiện nóng, ẩm.
Bệnh ñốm nâu phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ cao, mưa nhiều, nhiệt ñộ
thích hợp là 20-30
0
C. Biện pháp phòng chống tốt nhất là chọn giống có khả
năng kháng bệnh ñốm nâu, chọn hạt khỏe, xử lý hạt trước khi gieo, chọn cây
con khỏe trước khi trồng. Ở ngoài sản xuất thì không luân canh với các cây họ
cà, dọn sạch tàn dư, làm ñất kỹ, và lựa chọn mùa vụ có ñiều kiện ngoại cảnh
không thuận lợi cho bệnh phát triển [30].
Bệnh ñốm nâu hại cà chua là bệnh phổ biến ở Venezuela, bệnh hại trên
lá, thân, khi bệnh nặng năng suất giảm, bệnh nặng cây bị vàng và chết sớm.
Bệnh ñốm nâu ñã trở thành yếu tố hạn chế lớn trong sản xuất cà chua, bệnh hại
cả giai ñoạn cây con và cây trưởng thành. C. Carrero (1997) nghiên cứu về ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. có thể sinh trưởng phát triển và tấn công
vào bộ phận cây sát mặt ñất. Trước khi nấm xâm nhập vào mô ký chủ, chúng
sản sinh tản nấm trên bề mặt gốc thân, quá trình tấn công có thể mất từ 2 – 10
ngày (Townsend và Willetts, 1954) [77].
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng ñược xác ñịnh do nấm Sclerotium rolfsii
Sacc. gây ra (Barnett H. L. & cs, 1998) [31]. Nấm là loài vi sinh vật hảo khí, ưa
ẩm và nhiệt ñộ cao khoảng 20 – 30
0
C (Mc Carter S. M., 1993) [57]. Nhiệt ñộ
thấp hơn 10
0
C hoặc cao hơn 40
0
C nấm không tồn tại ñược. Nấm Sclerotium
rolfsii có khả năng sinh trưởng, phát triển trong khoảng pH rộng, thuận lợi nhất
trong khoảng 3-5 (Stephen el al., 1992) [74]. Sợi nấm màu trắng, mịn. Từ sợi
nấm hình thành nhiều hạch nấm sau 4-7 ngày. Hạch nấm có hình cầu, ban ñầu
có màu trắng sau chuyển sang màu vàng, cuối cùng có màu vàng nâu, kích
thước 1-2mm (Purseglove J. W., 1968) [66]. Sự nảy mầm của hạch nấm xảy ra
trong khoảng pH từ 2-5. Hạch nấm có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện
môi trường bất lợi. Trong khi sợi nấm bị chết ở nhiệt ñộ 0
0
C thì hạch nấm vẫn
có thể sống sót ở nhiệt ñộ dưới - 10
0
C (Stephen el al., 1992) [74]. Hạch nấm có
ñồng ruộng [36].
Trên thế giới nhiều phương pháp trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua
có kết quả tốt ñã ñược nghiên cứu và áp dụng rộng rãi như: luân canh cây cà
chua với cây trồng không phải là ký chủ của nấm (O’bien R. G & Cs, 1994)
[60], bón phân hợp lý, xử lý ñất trước khi trồng, sử dụng nấm ñối kháng (Mc
Carter, S. M. (1993), [57].
ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất
nhiều biện pháp: Chọn lọc giống có chất lượng cao, không có nguồn bệnh.
Trước khi gieo trồng cần tưới tiêu nước ñể ngăn ngừa sự tích tụ nước. Trồng
cây với khoảng cách thích hợp, tránh trồng dầy dẫn ñến ñộ ẩm cao trong tán
lá là ñiều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, gây bệnh. Loài trừ tàn dư cây
bệnh sau thu hoạch sẽ làm giảm số lượng nguồn bệnh trong ñất. Trong một
vài trường hợp luân canh với cây trồng không mẫn cảm cũng làm giảm mức
ñộ bệnh. Bổ sung phân trộn và phân hữu cơ có thể giảm mức ñộ nhiễm bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Biện pháp vệ sinh ñồng ruộng có khả năng làm giảm quá trình xâm
nhiễm của nấm gây bệnh. Thời vụ trồng, xử lý hạt, chọn các cây khỏe trước
khi trồng góp phần làm bệnh giảm. Ngoài ra mật ñộ trồng hợp lý và chế ñộ
tưới nước hợp lý cũng góp phần làm giảm sự phát sinh của bệnh. Một số
thuốc có thể sử dụng ñể phòng trừ bệnh ñốm vòng cà chua thuộc gốc copper,
maneb, chlorothalonil phòng trừ có hiệu quả so với ñối chứng (Megan
Kennelly May, 2009) [58].
Karen Delahaut and Walt Stevenson (2004) ñưa ra biện pháp luân canh
cà chua với các cây trồng không thuộc họ cà từ 3 – 4 năm, loại bỏ tàn dư, cỏ
dại, sử dụng hạt giống khoẻ sạch, chọn cây con khoẻ, ngoài ñồng ruộng làm
dàn thoáng, dùng thuốc hoá học ñể phòng trừ bệnh, phun sớm khi bệnh bắt
ñầu xuất hiện trên ñồng ruộng [49].
tác có khả năng hạn chế tốt tác hại của bệnh. Sử dụng thuốc hoá học có tác
dụng tốt phòng trừ bệnh ñốm nâu: Captan, Chlorothalonil, Copper [44].
Theo Vyas S. C. (1998) [78] nhúng quả cà chua bị thối do nấm
Sclerotium rolfsii trong dung dịch Rovral 0.01% cho hiệu quả phòng chống
thối quả tốt nhất. Thuốc hóa học PCNB (Pentachloronitrobenzene) có hiệu
quả cao trong phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Stephen & Cs, 1992)
[74], Porter, I. J., Feruglio, S. E., Gross. R. W., 1995) [63].
2.1.2.3 Nghiên cứu biện pháp sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride
trong phòng trừ bệnh nấm hại cây cà chua
Ngày nay, với xu thế phát triển mới con người ñang rất quan tâm ñến
việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học ñể phòng trừ dịch hại cây
trồng. Các sản phẩm sinh học với nhiều ñặc tính ưu việt hơn như an toàn với
môi trường, con người và vật nuôi, không tạo ra các chủng nòi gây bệnh mới
kháng thuốc, ñảm bảo sự cân bằng sinh thái. ðã có nhiều chương trình nghiên
cứu, sử dụng các loài vi sinh vật trong phòng trừ dịch, ñặc biệt là phòng trừ
những ñối tượng gây bệnh có nguồn gốc trong ñất như loài Sclerotium rolfsii
và loài Rhizoctonia solani.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Việc sử dụng các vi sinh vật ñối kháng ñể phòng chống nhiều loại bệnh
hại ñã ñược nghiên cứu tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ,
Hà Lan. Sử dụng các vi sinh vật ñối kháng là một trong những hướng chính của
biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp hiện
nay. Theo Elad et al. (1980) [38], hiện tượng ñối kháng rất phổ biến ñối với các
vi sinh vật ñất, chúng thường là các loài vi khuẩn, nấm ñối kháng.
Khi nghiên cứu về vi sinh vật ñất, Martin và Cs (1985) [56] nhận thấy
loài nấm Trichoderma spp. là một trong những loài nấm ñối kháng ñứng ñầu
của hệ vi sinh vật ñất, nó có tính ñối kháng cao và ñã ñược nghiên cứu rộng
(1932). Tác giả ñã ñề nghị dùng nấm Trichoderma sp. ñể trừ nấm hại
Rhizoctonia sp. gây bệnh thối lở cổ rễ cây con mới mọc từ hạt của cam quýt.
Từ ñó các nghiên cứu về loài nấm Trichoderma sp. nhằm sử dụng chúng ñể
phòng trừ bệnh hại cây trồng ñã ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới.
Theo Lewis, J. A và cs (1990) [53], ở Mỹ nấm ñối kháng Trichoderma
hamatum (Tr-I-4, Tm-23) và nấm Gliocladium virens (GI-21) có khả năng
ngăn chặn bệnh thối qủa do nấm Rhizoctonia solani gây ra.
Nghiên cứu của Stra, Y. (1985) [76] cho thấy phun Trichoderma
harzianum vào ñất nhiễm nấm Rhizoctonia solani hoặc lên cây, quả sẽ làm
giảm tỷ lệ thối quả 43 – 85%. Khi trộn nấm Trichoderma harzianum với ñất
bị nhiễm tự nhiên, nấm Trichoderma harzianum có khả năng làm giảm khả
năng lây nhiễm của bệnh 86%, làm giảm tỷ lệ thối quả 27 – 51% trong thí
nghiệm ñồng ruộng.
Ở Pakistan, theo Ghaffa, A., 1988 [40] dùng nấm ñối kháng Trichoderma
harzianum hoặc Trichoderma hamatum cùng phân hữu cơ cho hiệu quả phòng
trừ tốt ñối với nấm Rhizoctonia solani.
Qua nhiều kết quả nghiên cứu khoa học ñã cho thấy nấm ñối kháng
Trichoderma sp. không những là một trong những tác nhân sinh học trong