BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
KHẢO SÁT ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC
DÒNG DƯA CHUỘT (Cucumis sativus L.) ðỊA PHƯƠNG
VÀ NHẬP NỘI TỰ PHỐI ðỜI I
3
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ VĂN LIẾT
thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ðào tạo Sau ñại học, trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Rau - Viện Rau hoa quả Trung Ương, sự quan
tâm, ñộng viên, giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
ðặc biệt là sự giúp ñỡ, chỉ dẫn tận tình của PGS.TS. Vũ Văn Liết ñã
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tự ñáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ñối với mọi sự quan tâm,
giúp ñỡ, ñộng viên quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
4.3 ðộng thái ra lá của các dòng dưa chuột ñịa phương và nhập nội
tự phối ñời I
3
54
4.4 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các dòng dưa chuột nhập nội và
ñịa phương tự phối ñời I3 60
4.5 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng dưa chuột nhập
nội và tự phối ñời I
3
. 66
4.6 ðặc trưng hình thái thân, lá của các dòng dưa chuột nhập nội và
ñịa phương tự phối ñời I
3
71
4.7 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của các dòng dưa chuột ñịa phương tự
phối và nhập nội ñời I
3
73
4.8 Tình hình sâu bệnh hại trên các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa
phương tự phối ñời I
3
80
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng dưa
chuột nhập nội và tự phối ñời I
3
trồng ở vụ Thu ðông 2011 và
Xuân hè 2012 85
4.10 Phân tích tương quan giữa năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa phương tự phối
ñời I
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
TSH : Tổng số hoa
TGS : Tthời gian sinh trưởng
TLHC : Tỷ lệ hoa cái
Xð : Xanh ñậm
XL : Xanh lục
SM : Sương mai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Kiểu hình và kiểu gen của các dạng giới tính cơ bản ở dưa
chuột (Lower và Edwards, 1986) 12
Bảng 2.2. Danh mục nguồn gen cây dưa chuột quý hiếm cần bảo tồn 26
Bảng 3.1: Danh sách các dòng dưa chuột nhập nội tự phối ñời I3 tham
gia thí nghiệm 31
Bảng 3.2: Danh sách các dòng dưa chuột ñịa phương tự phối ñời I3 tham
gia thí nghiệm 31
Bảng 1a: Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các
dòng dưa chuột vụ Thu ðông 2011 43
Bảng 1b: Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các
dòng dưa chuột vụ Xuân hè 2012 45
Bảng 2 a: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng dưa chuột
vii
Bảng 5b: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng dưa chuột nhập
nội và ñịa phương tự phối ñời I
3
vụ Xuân hè 2012 68
Bảng 6: ðặc ñiểm hình thái của các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa
phương tự phối ñời I
3
72
Bảng 7a: ðặc ñiểm ra hoa ñậu quả của các dòng dưa chuột nhập nội và
ñịa phương tự phối ñời I
3
vụ Thu ðông 2011 74
Bảng 7b: ðặc ñiểm ra hoa ñậu quả của các dòng dưa chuột nhập nội và
ñịa phương tự phối ñời I
3
vụ Xuân hè 2012 75
Bảng 8a: Tình hình sâu bệnh hại của các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa
phương tự phối ñời I
3
vụ Thu ðông 2011 81
Bảng 8b: Tình hình sâu bệnh hại của các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa
phương vụ Xuân hè 2012 82
Bảng 9a: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các dòng dưa
chuột ñịa phương và nhập nội ñời I
3
vụ Thu ðông 2011 87
Bảng 9b: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các dòng dưa
chuột nhập nội và ñịa phương tự phối ñời I
vụ Xuân
2012 60
4.5 Số hoa cái trên cây của các dòng dưa chuột tự phối ñời I
3
77
4.6 Tỷ lệ ñậu quả của các dòng dưa chuột tự phối ñời I
3
79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau phổ biến, ñứng thứ 6 trong
tổng số các loài rau ñược trồng trên thế giới. Quả dưa chuột ñược nhiều người
tiêu dùng ưa chuộng bởi ăn ngon, dễ chế biến, ñược sử dụng rộng rãi trong
bữa ăn hàng ngày dưới dạng quả tươi, xào, trộn salat, cắt lát, muối ñóng
hộp,…Ngoài ra, quả dưa chuột còn ñược dùng như một vị thuốc và là nguyên
liệu ñể sản xuất mỹ phẩm. Theo phân tích hóa sinh, trung bình quả dưa chuột
chứa 95% nước, 0,8% protit, 3% gluxit, 23mg Ca, 27mg P, 15mg Fe có trong
100g quả tươi, ñặc biệt quả dưa chuột rất giàu Vitamin A, B1, B2, C, PP…
Ở nước ta, dưa chuột có thể trồng nhiều vụ trong năm, quả cho thu
bị tuyệt chủng.
ðể có ñược nguồn vật liệu tốt phục vụ chương trình chọn tạo giống
dưa chuột ưu thế lai trong nước lưu giữ và bảo tồn những tính trạng tốt của
các dòng dưa chuột ñịa phương và bản ñịa ñồng thời tổ hợp khai thác các
nguồn gen quý từ các dòng dưa chuột nhập nội. Việc nghiên cứu, khảo sát
ñánh giá ñặc tính nông sinh học của của các dòng dưa chuột ñịa phương và
nhập nội là bước khởi ñầu có ý nghĩa rất thiết thực.
Xuất phát từ xu hướng và yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “Khảo sát ñặc tính nông sinh học của các dòng dưa
chuột (Cucumis sativus L.) ñịa phương và nhập nội tự phối ñời I
3
tại Gia
Lâm- Hà Nội”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá các dòng dưa chuột tự phối có nguồn gốc ñịa phương và
nhập nội nhằm xác ñịnh các dòng có tính trạng và ñặc ñiểm nông sinh học ưu
tú phục vụ chương trình chọn tạo giống dưa chuột có năng suất cao, chất
lượng tốt, kháng bệnh thích ứng với ñiều kiện miền Bắc, Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống
chịu sâu bệnh hại của 37 dòng dưa chuột ñược trồng ở vụ ðông 2011 và
Xuân hè 2012.
- ðánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất .
- ðánh giá ñược một số chỉ tiêu chất lượng quả dưa chuột.
- Phát triển dòng tự phối I4 có triển vọng từ nguồn vật liệu nghiên cứu.
là loại cây ưa nhiệt. Một số tài liệu khác cho rằng: hầu hết các loại dưa chuột ở
Châu Phi có nguồn gốc từ dãy núi Hymalya, nơi có nhiều loài dưa chuột
hoang dại có quan hệ chặt chẽ với loài Cucumis hardwckii Royle [12].
Các nhà khoa học Nga Vavilop (1926), G. Taracanov (1968) cho rằng khu
vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp với Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở
ñây còn tồn tại dạng dưa chuột hoang dại (trích theo Nguyễn Văn Hiển [6]).
Khi tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh của các loại cây trồng, nhà thực
vật học nổi tiếng người Ấn ðộ Chakrovarty (1956) [29] cho rằng dưa chuột
hoang dại ñến nay vẫn chưa ñược xác ñịnh.
Theo Kallo (1988) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành
cây dưa chuột bởi các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt tính trạng lặn
có giá trị như quả dài, tạo quả không qua thụ tinh (Partenogenez), gai quả
trắng, không ñắng…
Theo Swiader, J.M., et al (1996) [45] cho rằng: “ Cây dưa chuột có
nguồn gốc từ Ấn ðộ cách ñây 3000 năm. Từ Ấn ðộ nó ñược mang ñến Italia,
Hy lạp… và mãi sau nó mới ñược ñưa ñến Trung Quốc. Cây dưa chuột có mặt
ở Châu Âu là từ Italia và nhiều sử sách ghi lại rằng nó có ở Pháp từ những năm
ñầu của thế kỷ IX, ở Anh từ thế kỷ XIV và ở Bắc Mỹ từ giữa thế kỷ XVI. Loài
cây này ngày nay ñã mất ñi tổ tiên và nơi phát sinh, ñặc biệt là nó ñã cho nhiều
dòng mới ở mức ñộ cao hơn”.
Cây dưa chuột còn ñược khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam,
tồn tại ở nước ta hàng nghìn năm nay [10]. Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
dưa chuột là sách “Nam phương thảo mộc trạng” của Kế Hàm có từ năm Thái
Khang thứ sáu (258) giới thiệu “… cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay,
ăn mát vào mùa hè”. Trong quá trình giao lưu buôn bán nó ñược trồng phổ
biến sang Trung Quốc và từ ñây chúng ñược phát triển sang Nhật Bản và lên
3.Dưa chuột nửa hoang dại: Ssp. Agrostis Gab., Var, hardwickii
(Royia) Alef.
Theo ñặc ñiểm quả giống và vùng phân bố, các loài phụ trên ñược chia
thành 14 thứ. Loài phụ ðông Á có 8 thứ, loài phụ Tây Á có 5 thứ, dưa chuột
hardwikii thuộc nửa hoang dại có nguồn gốc từ Nêpal. Thực ra ñây chỉ là một
dạng ñột biến từ một giống gốc Ấn ðộ và tác giả cũng không có chứng minh
về nguồn gốc phát sinh và tồn tại của nó ở vùng này.
Bảng phân loại này của Gabaev X về cơ bản là hợp lý và tương ñối chi
tiết, song khi sử dụng thường gặp nhiều khó khăn (Trofimovskaya A.Ya.
1972) [49].
Trên cơ sở các nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái loài, Filov A. (1940)
chia C. sativus thành 6 loài phụ. Trong số này ssp. Agrostis Gab. là dưa chuột
hoang dại ñứng riêng, còn lại 6 loài phụ khác thuộc dạng cây trồng.
1. Ssp. Europaeo - Americanus Fil Loài phụ Âu Mỹ, là loài phụ lớn
nhất về vùng phân bố và phân chia rõ rệt thành 3 nhóm sinh thái (proles) sau:
a- Euroe- americanus- Nhóm Âu Mỹ
b- Orientale- europaeur Fil- Nhóm ðông Âu
c- Borealis Fil- Nhóm phương Bắc
2. Ssp. Occidentali - asiaticus Fil - Loài phụ Tây Á, phổ biến ở trung
và tiểu Á: Iran, Afganixtan, Azecbaigian với ñặc ñiểm ñặc trưng là chịu hạn
cao. Loài phụ này ñược chia thành các nhóm sinh thái sau:
a- Medio- asiaticus Fil- Nhóm Trung Á
b- Actrachenicus Fil- Nhóm Astrakhan
c- Anatolicus- Nhóm Anotolli
d- Cilicicus Fil- Nhóm Kilin.
3. Ssp. Chinensis Fil. – Loài phụ Trung Quốc ñược trồng nhiều trong
nhà kính ở Châu Âu, dạng quả ngắn thụ phấn nhờ côn trùng và quả dài không
qua thụ phấn. Loài phụ này bao gồm các nhóm sinh thái sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
hệ thống rễ phân bố trên bề mặt rộng chừng 60-90cm, hầu hết rễ tập trung ở
phần ñất 15- 20cm. Ở nhóm có thời gian sinh trưởng dài, bộ rễ cùng các cơ
quan trên bề mặt ñất phát triển mạnh hơn. Tuy nhiên, ở các giống lai F1 tất cả
các pha sinh trưởng bộ rễ phát triển mạnh và có khối lượng lớn hơn so với các
cặp bố mẹ. Do vậy, mức ñộ phát triển bộ rễ ở giai ñoạn ñầu là một trong
những tính trạng có tương quan chặt chẽ tới năng suất cây sau này [15].
2.2.2 Thân
Thân cây dưa chuột thuộc loại leo bò, mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ
thuộc vào giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc. ðộ dài thân chính
khoảng 2-3m. Thân tròn hoặc có góc cạnh, có lóng ít hay nhiều tùy giống. Trên
thân chính thường hình thành nhánh cấp 1 và cấp 2, ra quả chủ yếu trên thân
chính nhưng cũng có dạng hoàn toàn không phân nhánh. Trong kỹ thuật tỉa
cành lưu giữ thân chính và 1-2 cành cấp 1, tùy theo ñiều kiện cụ thể. Tập tính
sinh trưởng của thân dưa chuột có tầm quan trọng trong công tác chọn giống.
2.2.3 Lá
Lá dưa chuột có bản lá hình trái tim có xẻ thuỳ nông sâu khác nhau tuỳ
từng loại giống, ở các cuống lá có tua cuốn. Màu sắc lá thay ñổi theo giống từ
xanh vàng ñến xanh thẫm. Trong quá trình dịch chuyển từ vùng nhiệt ñới ẩm
tới vùng ñồng bằng, sa mạc và canh tác trong nhà kính, khả năng ra tua cũng
yếu hơn, quy trình tiến hoá này kéo dài hàng ngàn năm. Cùng với sự ñột biến
tự nhiên và phương thức trồng trọt, dạng dưa chuột bụi không leo, không hình
thành tua là ñỉnh cao nhất của sự tiến hoá loài cucumis sativus.
2.2.4 Hoa
Hoa dưa chuột có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa cái mọc
riêng biệt hoặc thành chùm trên nách lá tùy giống. Hoa ñực mọc thành chùm
với số lượng phụ thuộc vào giống. Hoa dưa chuột bắt ñầu nở từ 5- 10 giờ
hoa cái trên cây khác nhau là do phản ứng với GA3. ðây là những nghiên cứu có ý
nghĩa thực tiễn rất quan trọng, tùy vào mục ñích gieo trồng mà người ta ñiều chỉnh
tỷ lệ hoa ñực/ hoa cái sao cho năng suất ñạt ñược cao nhất mà không quan tâm
nhiều ñến yếu tố di truyền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Các dạng giới tính dưa chuột:
Dạng cây ñơn tính cùng gốc (monoecious):
Theo Hossain M.A., và csl.2002 [31] dưa chuột ñơn tính cùng gốc nhìn
chung trải qua 3 pha biểu hiện giới tính:
Pha thứ nhất: Giai ñoạn ñầu của thời kỳ sinh trưởng cây dưa chuột chỉ
xuất hiện hoa ñực.
Pha thứ hai: Thời gian dài sau thu quả ñầu cây dưa chuột xuất hiện xen
kẽ hoa ñực và hoa cái.
Pha thứ ba: Giai ñoạn cuối cùng của thời kỳ sinh trưởng, thời gian này
rất ngắn cây dưa chuột chỉ xuất hiện hoa cái, ở thời kỳ này lượng hoa cái
nhiều hơn số hoa ñực.
ðặc ñiểm quan trọng và có ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và
tỷ lệ ñậu quả, trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất. Tỷ lệ hoa ñực và hoa cái phụ
thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc, yếu tố di truyền và các
tác nhân hóa học khác ( xử lý ethylen, gibberellin…). Ở ñiều kiện ngày dài và
nhiệt ñộ cao làm tăng số hoa ñực. Tỷ lệ này trung bình khoảng 15:1 ñến 45:1
(Subedi, PP.1996) [43].
Dưa chuột dạng ñơn tính cùng gốc có tỷ lệ ñậu quả thấp, trung bình
khoảng 50- 60 % (Hossain M.A., et al.2002) [31]. Như vậy, trong sản xuất
các giống dưa chuột thuộc dạng này có tiềm năng năng suất hạn chế vì theo
các pha biểu hiện giới tính thì pha thứ nhất chỉ có hoa ñực nên không thể tạo
ñược quả, còn pha thứ ba chỉ có hoa cái nên hầu hết hoa cái không ñược thụ
phấn ñều bị rụng. Vậy quả của các giống thuộc dạng này chỉ có khả năng hình
Dạng ñơn tính ñực (Androecious): Trên cây chỉ có hoa ñực, dạng này
rất hiếm chỉ dùng ñể nghiên cứu.
Dạng tam tính (Trimonoecious): Trên cây có hoa ñực, hoa cái và hoa
lưỡng tính.
Sự biểu hiện giới tính của dưa chuột tối thiểu do 3 locus kiểm soát và
tương tác giữa kiểu gen với môi trường có ảnh hưởng ñáng kể tới sự hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
thành các dạng hoa. Theo Lower và Edwards (1986) [37] gen kiểm soát giới
tính ở dưa chuột gồm:
1. m+/m kiểm soát tính trạng ñặc trưng cho sự phát triển các bộ phận
nhị và nhụy nguyên thuỷ. ðồng hợp tử ở alen m, các bộ phận của nhị và nhụy
phát triển không ñặc trưng tạo ra hoa lưỡng tính. Kiểu gen m+/- hoàn toàn
ñơn tính.
2. F+/F kiểm soát sự hình thành hoa cái. Alen F trội không hoàn toàn
và tăng cường sự hình thành hoa cái. Locus này chịu tác ñộng mạnh mẽ của
tương tác kiểu gen và môi trường.
3. A+/a ñồng hợp tử alen a làm tăng sự phát triển hoa ñực. Hiệu ứng
của locus này phụ so với locus F, do ñó tăng cường hoa ñực phụ thuộc vào
kiểu gen F+/F+. Kiểu gen m+/-, F+/F+, a/a và m/m, F+/F, a/a là cây hoàn toàn
hoa ñực.
Bảng 2.1: Kiểu hình và kiểu gen của các dạng giới tính cơ bản ở dưa chuột
(Lower và Edwards, 1986)
Kiểu gen
Kiểu hình
M F a
Hoa ñực (androeciuos) m-/m- f+/f+ a/a
ðơn tính cùng gốc (monoeciuos) m+/m+ f+/f+ -/-
Lưỡng tính (hermaphrodirte) m/m f/f -/-
0
C. Nhiệt ñộ cao hơn sẽ làm cho
cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt ñộ từ 35- 40
0
C cây sẽ chết [23].
Nhiệt ñộ dưới 15
0
C cây sẽ bị rối loạn quá trình ñồng hóa và dị hóa, cây sinh
trưởng kém. Nhiệt ñộ thấp kéo dài cây sinh trưởng rất khó khăn, ñốt ngắn, lá
nhỏ, hoa ñực màu nhạt, vàng úa. Ở 5
0
C hầu hết các giống dưa chuột bị chết
rét, khi nhiệt ñộ lên tới 40
0
C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện,
lá bị héo [3]. Hạt dưa chuột có sức sống cao, khỏe, hạt có thể nảy mầm ở
nhiệt ñộ thấp từ 12-13
0
C. Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt 16
0
C, ở nhiệt ñộ này
hạt có thể nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất khoảng 21
0
C thì hạt sẽ
nảy mầm sau 5- 6 ngày.
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng trực tiếp ñến thời gian ra hoa của cây. Nhiệt ñộ
thích hợp cho cây ra hoa cái ở ngày thứ 26 sau khi nảy mầm. Nhiệt ñộ càng
thấp thời gian này càng kéo dài. Tổng tích ôn từ lúc hạt nảy mầm ñến thu quả
ñầu tiên ở các giống ñịa phương là 900
0
C (sáng sớm) và
bao phấn mở ở nhiệt ñộ 17
0
C. Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt
phấn 17-24
0
C, nhiệt ñộ quá cao, hay quá thấp so với ngưỡng nhiệt ñộ này ñều
làm giảm sức sống hạt phấn, ñó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng
suất của giống.
ðể có sản phẩm dưa chuột vào tháng 3- 4 góp phần giải quyết hiện
tượng khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ
ñông ở phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao.
ðể giải quyết việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
chuột ñịa phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do
chúng có biểu hiện khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận trên [25].
2.3.2 Ánh sáng
Một trong những yếu tố của môi trường bên ngoài tác ñộng trực tiếp
ñến sinh trưởng, phát triển và chuyển tiếp sang giai ñoạn phát dục của cây là
ñộ dài chiếu sáng trong ngày.
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn
thời gian chiếu sáng trong ngày ở những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển
của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn. ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho
cây sinh trưởng phát dục là 10-12 giờ/ngày. Thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc
ñẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn. Ánh sáng thiếu và yếu cây
sinh trưởng phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa nhạt, vàng úa, hoa cái
dễ bị rụng, năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị quả kém. Nghiên
cứu về phản ứng ánh sáng của dưa chuột với ñộ dài ngày [20] ñã xếp giống ñịa
thoát hơi nước là một chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả sử dụng nước của cây thông
qua lượng nước mà cây hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng
450- 700 (Suin K., 1974) [46]. Do bộ lá dưa chuột to, hệ số thoát hơi nước lớn
nên dưa chuột yêu cầu ñộ ẩm cao, là cây ñứng ñầu về nhu cầu nước trong họ
bầu bí, ñộ ẩm ñất thích hợp cho cây dưa chuột là: 85- 90%, ñộ ẩm không khí:
90- 95%. Trong giai ñoạn ra quả phải giữ ẩm thường xuyên từ 90-100% ñộ
ẩm ñồng ruộng. Dưa chuột kém chịu hạn, nếu thiếu nước cây không những
sinh trưởng kém mà còn tích lũy chất cucurbitancin gây ñắng trong quả [1].
Chất này thường tập trung nhiều ở phần cuối thân và dưới lớp vỏ cây. Khi
thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị ñắng và cây dễ bị
nhiễm virus. Thời kỳ cây ra hoa tạo quả yêu cầu lượng nước cao nhất. Hạt nảy
mầm, yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt.
Ngoài ra, các nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm không khí tới dưa chuột
còn ñược tìm thấy trong các báo cáo của Boos G.V.et.al. (1990) [28]. Các thí