khảo sát tổn thương viêm phổi do mycoplasma spp và viêm màng phổi ở lợn bằng phương pháp chấm điểm phổi tại một số lò mổ thuộc huyện bình lục tỉnh hà nam - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ THỦY
KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG VIÊM PHỔI DO Mycoplasma spp.
VÀ VIÊM MÀNG PHỔI Ở LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHẤM ðIỂM PHỔI TẠI MỘT SỐ LÒ MỔ THUỘC
HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học:TS. BÙI TRẦN ANH ðÀO
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


Qua 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, sự ñộng viên khích
lệ của gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp. Nhân dịp hoàn thành luận
văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu nhà trường, khoa sau ñại học, khoa thú y cùng toàn thể
các thầy cô, cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến TS. Bùi Trần Anh ðào khoa thú y
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã hướng dẫn và tạo ñiều kiện
cho tôi hoàn thành luận văn này.
ðồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn ñến các chủ cơ sở giết mổ ở chợ
huyện Mỹ Lộc, chợ Bình Mỹ huyện Bình Lục và chủ trang trại Nguyễn Thị
Cường cùng các cô chú kỹ thuật, công nhân trong trại ñã nhiệt tình giúp ñỡ và
tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi thực hiện ñề tài của mình.
Xin cảm ơn và ghi nhận sự ñóng góp công sức, trí tuệ của các bạn sinh
viên thực tập tốt nghiệp ñã làm việc cùng tôi trong khuôn khổ nghiên cứu của
ñề tài.
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân, bạn bè và ñồng nghiệp, những người luôn bên cạnh giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 20 tháng 08 năm 2012
Tác giả luận văn Lê Thị Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


iv

2.3.2 Các tổn thương ñại thể thường gặp trên phổi 26
2.4 Một số phương pháp ñánh giá tổn thương viêm phổi và màng phổi 26
2.4.1 Mục tiêu chấm ñiểm phổi 26
2.4.2 Phương pháp chấm ñiểm phổi MADEC và SPES 27
3 NỘI DUNG - ðỐI TƯỢNG - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Nội dung nghiên cứu 31
3.1.1 ðánh giá mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số trại lợn thuộc huyện Bình
Lục, Tỉnh Hà Nam 31
3.1.2 ðánh giá mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số lò mổ thuộc huyện Bình Lục,
Tỉnh Hà Nam 31
3.2 ðối tượng nghiên cứu 31
3.3 Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1 Thu thập số liệu qua phỏng vấn, thăm trại 31
3.3.2 ðánh giá tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp., viêm màng
phổi bằng phương pháp chấm ñiểm 32
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 36
3.3.4 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 ðánh giá mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số trại lợn thuộc huyện Bình
Lục, Tỉnh Hà Nam 37
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Bình Lục 37
4.1.2 Tình hình chăn nuôi của một số trại lợn tại huyện Bình Lục. 39
4.1.3 Quan hệ giữa mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
màng phổi với các trại ñã dùng vacxin phòng bệnh ñường hô hấp 58

viêm màng phổi tại lò mổ)
8. APPI: APP index (chỉ số APP)
9. RA: right apical lobe (thùy ñỉnh phải)
10. RC: right cardiac lobe (thùy tim phải)
11. RD: right diaphragmatic lobe (thùy hoành phải)
12. LA: left apical lobe (thùy ñỉnh trái)
13. LC: left cardiac lobe (thùy tim trái)
14. LD: left diaphragmatic lobe (thùy hoành trái)
15. IL: intermediate lobe (thùy trung gian)
16. Ple: pleurisy score ( ñiểm viêm màng phổi)
17. APP: Actinobacillus pleuropneumoniae Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 ðiểm tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. ñược chấm
bằng phương pháp MADEC 32
3.2 ðiểm tổn thương viêm màng phổi ñược chấm bằng phương pháp

4.18 Tỷ lệ lợn bị mắc viêm phổi và viêm màng phổi ở các lứa tuổi của
các trại 62
4.19 Tổn thương viêm phổi của lợn do Mycoplasma spp tại lò mổ 65
4.20 Tổn thương viêm màng phổi của lợn tại lò mổ 67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

4.1 Tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. ở loại trại 1 44
4.2 Tổn thương viêm màng phổi ở loại trại 1 46
4.3 Tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. ở loại trại 2 50
4.4 Tổn thương viêm màng phổi ở loại trại 2 52
4.5 Tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. ở loại trại 3 54
4.6 Tổn thương viêm màng phổi ở loại trại 3 56
4.7 Tổn thương viêm phổi của lợn do Mycoplasma spp. tại lò mổ 66
4.8 Tổn thương viêm màng phổi của lợn tại lò mổ 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

viêm màng phổi về mặt chất lượng vẫn chưa ñược ñề cập ñến ñồng thời các
thông tin về tình hình tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. , viêm màng
phổi ở các trại chăn nuôi hoặc vùng chăn nuôi lợn vẫn còn thiếu.
ðể ñánh giá tình hình mắc bệnh viêm phổi do Mycoplasma spp. , viêm
màng phổi ở các trại chăn nuôi lợn ngoài cách quan sát các triệu chứng lâm
sàng trên lợn kết hợp với việc mổ khám quan sát bệnh tích, các phương pháp
trên phòng thí nghiệm như Elisa, PCR nhưng phương pháp ñánh giá những
tổn thương viêm phổi trực tiếp tại các lò mổ bằng cách chấm ñiểm (Lung
scoring at slaughter) - Phương pháp MADEC và phương pháp SPES
(Slaughterhouse Pleurisy Evaluation System) (Ostanello, 2007) - là những
phương pháp ñơn giản, hiệu quả có thể thay thế các hệ thống ñánh giá phức
tạp khác trong những ñiều kiện còn hạn chế về chẩn ñoán phòng thí nghiệm
tại các ñịa phương. Kết quả ñánh giá dựa trên các phương pháp này rất hữu
ích cho các nhà quản lý, các bác sĩ thú y và chủ trại chăn nuôi ñánh giá các
yếu tố làm gia tăng tỉ lệ bệnh và mức ñộ nghiêm trọng tổn thương phổi. Trên
cơ sở ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài :
“Khảo sát tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp. và viêm màng
phổi ở lợn bằng phương pháp chấm ñiểm phổi tại một số lò mổ thuộc
huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam”
1.2. Mục tiêu của ñề tài:
- Xác ñịnh thực trạng mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma
spp., viêm màng phổi của một số trại lợn tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
tạo cơ sở ñể trại chăn nuôi cần có biện pháp cải thiện tình trạng bệnh tại trại.
- Xác ñịnh thực trạng mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma
spp., viêm màng phổi tại các lò mổ thuộc huyện Bình Lục từ ñó ñưa ra
khuyến cáo chung cho chiến lược phòng bệnh ñường hô hấp ñể giảm thiểu
ảnh hưởng của bệnh viêm phổi do Mycoplasma spp. và bệnh viêm màng phổi
trong chăn nuôi lợn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



4

không có tế bào dùng ñể phân lập mầm bệnh. Cho tới lúc này người ta vẫn
cho rằng có một loại virus nào ñấy gây nên bệnh mà chưa ñược tìm ra.
Cũng trong những năm 50 một số tác giả ñã nghiên cứu ñược một số
ñặc trưng của mầm bệnh là:
- Mầm bệnh cũng mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh.
- Tính kháng nguyên của nó không phù hợp với bản chất của virus.
Tới năm 1963 một số tác giả ñã nghiên cứu ở Anh và cho kết quả ñầu
tiên về căn bệnh. Họ ñã ñịnh bệnh phẩm phổi lợn bị viêm không chứa căn
bệnh thứ phát ñem tiến hành nuôi cấy và cho kết quả là một vi sinh vật ña
hình thái, trong môi trường tế bào phổi lợn, khi gây bệnh thí nghiệm thấy lợn
không mắc bệnh viêm phổi. ðối với môi trường không có tế bào gồm: 10%
dung dịch ñệm Hanks, 20% huyết thanh lợn vô hoạt (lấy từ lợn không mắc
dịch viêm phổi ñịa phương) và 0,5% latbunin thuỷ phân, 0,01% chiết xuất
Mendifco, 200 ñơn vị Penicillin trong 1ml môi trường, kết quả là vẫn có thể
nuôi cấy ñược, từ ñó họ cho rằng: Vi khuẩn mà họ phân lập ñược có hướng
thuộc nhóm Mycoplasma là nguyên nhân gây nên viêm phổi, nhưng họ chưa
chứng minh ñược vi khuẩn Mycoplasma này có phát triển ñược trong môi
trường ñặc hay không nên họ chưa có kết quả chính xác.
Năm 1965, ñã phân lập ñược vi khuẩn gây bệnh tương tự ở Mỹ trong
môi trường không có tế bào, năm 1964 ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn
lạc Mycoplasma trên môi trường ñặc mà họ nuôi cấy. Trong môi trường dịch
thể không có tế bào ñã ñược kiểm tra là tinh khiết họ thấy trên môi trường
hình thành những khuẩn lạc hình cầu như Mycoplasma. Khi tiêm canh khuẩn
trong môi trường dịch thể ở lần cấy chuyền thứ 7 cho lợn, họ ñã tìm thấy bệnh
tích ñiển hình ở phổi, giống như bệnh tích ñã ñược mô tả theo quan ñiểm
nguyên nhân bệnh là do virus.
Cũng thời gian này, họ ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn lạc

(Nguyễn Ngọc Nhiên, 1997). Theo tác giả, khác với các nước phát nước phát
triển ở Việt Nam do ñiều kiện chăm sóc và vệ sinh kém, vai trò của các vi
khuẩn cộng phát là rất lớn. Lợn bị bệnh và chết chủ yếu do sự kết hợp của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

M.hyopneumoniae với các loại vi khuẩn khác, ñặc biệt là Pasteurella
multocida, Streptococcus spp., Staphylococcus spp. và Klebsiella.
Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1997), triệu chứng của bệnh là: Bệnh phát
ra ñột ngột, lợn ủ rũ, tách khỏi ñàn, ñứng riêng rẽ hoặc nằm một chỗ, nhịp thở
tăng từ 60–100–200 lần/phút, lúc ñầu ho ngắn và nhẹ. Bệnh tiến triển dần, lợn
ngày càng khó thở: ngồi dạng hai chân trước há mồm ra ñể thở và thở thể
bụng, niêm mạc mắt, mũi, miệng thâm tím lại do thiếu O
2
. Thân nhiệt nhỏ
hơn 40
0
C và chỉ sốt cao khi có vi khuẩn cộng phát. Lợn chết nhiều ở ñàn mới
mắc bệnh lần ñầu. Trường hợp bệnh kéo dài chuyển sang thể mãn tính với ñặc
ñiểm: Ho kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng, ho khan, khó thở, có khi co
giật từng cơn, nôn mửa. Lợn bệnh ñứng một chỗ lưng cong lên, cổ vươn dài
ra, ñầu mõm cúi xuống ñất ñể ho cho ñến khi long ñờm thì cơn ho mới dừng,
thường ho vào lúc sáng sớm và chiều tối, hay khi thời tiết thay ñổi, sau khi
vận ñộng hoặc sau khi ăn. Lợn con thường mắc bệnh ở thể mãn tính, kém ăn,
bỏ ăn, gầy yếu, ñi lại chậm chạp, xiêu vẹo, lông xù, chậm lớn. Lợn vỗ béo và
lợn ñực giống thường mắc bệnh ở thể nhẹ về lâm sàng mặc dù sau khi mổ
khám vẫn thấy bệnh tích của bệnh viêm phổi ñịa phương.
Năm 2005, Cù Hữu Phú và cộng sự ñã phân lập ñược từ các mẫu bệnh
phẩm của lợn mắc bệnh VPðP ở một số tỉnh phía Bắc các loại vi khuẩn sau:

Trong phân loại học Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (molli nghĩa là mềm,
cutes nghĩa là da, vỏ bọc).
Số loài Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng không có thành tế bào
nên chúng không phát triển phong phú ñược. Cho ñến nay ñã phân lập ñược
hơn 100 loài gây bệnh cho người và ñộng vật.
Hệ thống phân loại của Mollicutes như sau:
Lớp Mollicutes
Bộ Mycoplasma tales Acholepkesmaceae
Họ Mycoplasma taceas

Spiropkesuatereac Acholepkesmaceae
Giống
Mycoplasma
ureaphasma
Spirophasma Acholephosma
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Một số loại gây bệnh cho người.
• M.hoministyp1: gây bệnh cho người.
• M.hoministyp2: phân lập ở ñường sinh dục tiết niệu ở ñàn ông.
• M.salivarium: phân lập ñược ở ñường hô hấp trên.
• M.fermentoins: phân lập ñược ở bộ phận sinh dục ở ñàn ông.
• M.pneumonioe: tác nhân gây viêm phổi không ñiển hình.
• M.oralne hoặc M.pharyngis phân lập ñược ở khí quản.
Các loài gây bệnh cho ñộng vật như:
M.mycoides, M. agalactia, M.bovigienitalium, M.canis, M.caculosum,
M.hyorhinis. M.arthritidis.
- M.hysoynouniae: gây viêm khớp cấp ở lợn 10 tuần tuổi và ở lợn lớn.

vào nó mà phân biệt các Mycoplasma khác.
2.1.4. ðặc ñiểm sinh hoá
Hai ñặc ñiểm khác biệt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là
kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA. Mycoplasma có cả
DNA và RNA. Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một
số loài tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ
gen, có vùng rất cao lại có vùng rất thấp.
Thành tế bào của Mycoplasma chưa hoàn chỉnh do ñó hình dạng thay
ñổi. Mycoplasma có lớp vỏ mỏng rất mềm dẻo có thể ví như màng nguyên
tương của các vi khuẩn khác. Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát thấy
màng nguyên tương là dạng hạt hoặc dạng lưới với các Ribosom.
Quá trình lên men của Mycoplasma rất phức tạp và lệ thuộc vào môi
trường.
Người ta quan sát thấy hiện tượng nẩy chồi. Trong các tế bào nuôi hầu
hết các Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế bào.
2.1.5. Khả năng ñề kháng
Mycoplasma tương ñối bền vững khi dùng phương pháp ñông băng.
Trong huyết thanh Mycoplasma có thể tồn tại ở 56
0
C sau giờ.
Mycoplasma dễ bị phá huỷ khi bị siêu âm và dễ bị tiêu diệt bởi dung
dịch có pH acid hoặc kiềm cao. Tất cả các loài Mycoplasma ñề kháng với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

penicillin. Mycoplasma bị tiêu diệt ở nhiệt ñộ 45-55
0
C trong 15 phút. Chúng
mẫn cảm với sự khô cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng.

Mycoplasma xâm nhiễm vào ñường hô hấp trên của lợn
Mycoplasma tấn công vào hệ thống lông rung ñường hô hấp
Mycoplasma làm giảm chức năng của hệ thống lông rung
Hệ thống phòng vệ bị suy yếu, các vi sinh vật gây bệnh và tấn công
làm bệnh thêm trầm trọng.
* Sự lây lan và dịch tễ học
Mycoplasma lây qua tiếp xúc trực tiếp: Nhốt chung lợn khoẻ với lợn bị
nhiễm bệnh, từ lợn mẹ sang lợn con.
Trong thiên nhiên chỉ có loài lợn mắc bệnh suyễn do M.hyopneumonia.
Mọi lứa tuổi lợn ñều mắc, nhất là lợn con từ 2-5 tháng tuổi.
Khi thời tiết thay ñổi lợn dễ mắc bệnh hơn, chuồng trại ẩm thấp, vệ
sinh kém bệnh dễ phát sinh.
Mùa xuân và mùa ñông tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các mùa khác.
Bệnh lây chủ yếu từ lợn sang lợn, ở những trại chăn nuôi không có
bệnh, cách ly tốt vẫn có thể nhiễm. (Nguyễn Vĩnh Phước,1976).
Việc lây truyền Mycoplasma hyopneumoniae chủ yếu qua tiếp xúc trực
tiếp lợn ốm ho, thở, hắt hơi truyền mầm bệnh sang lợn khoẻ, lợn mang trùng
cũng làm gây bệnh. Bệnh thường kéo dài khó dập tắt và tiêu diệt, do lợn ốm
khỏi nhưng vẫn mang trùng.
Bệnh lây lan mạnh ở các ñàn nhập nội, những lợn chưa bị nhiễm thì tỷ
lệ chết cao hơn.
* Triệu chứng
Sau khi nhiễm M.hyopneumoniae từ 7 ñến 20 ngày thì triệu chứng ñầu
tiên là hắt hơi, ho, khó thở. Ho và khó thở là triệu chứng ñiển hình và kéo dài.
Bệnh biểu hiện dưới 3 thể
- Thể cấp tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


13

Thường thấy ở lợn ñực giống, lợn vỗ béo. Các triệu chứng ở thể này
không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho, thời gian nuôi lợn kéo dài, lợn mắc ở thể
này ít bị chết. (Nguyễn Ngọc Nhiên, 1997).
* Bệnh tích
Bệnh tích tập trung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi.
Sau khi nhiễm vài ngày, bệnh tích ñầu tiên là viêm phổi thùy, từ thùy
tim sang thùy nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi. Phổi xuất hiện
những chấm ñỏ hoặc xám bằng hạt ñậu xanh, to dần rồi tập trung thành từng
vùng rộng lớn.
Khi chụp X - Quang thấy bệnh lan từ trước ra sau, theo một quy luật
nhất ñịnh: Bệnh tích ñối xứng giữa hai bên lá phổi, ranh giới rõ giữa các vùng
viêm hoặc không viêm.
Khi mổ khám thấy: Chỗ phổi viêm cứng lại, màu xám nhạt hay ñỏ như
màu mận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là
viêm phổi kính.
Khi bị viêm nặng phổi cứng, ñặc lại như bị gan hoá lúc này khi cắt phổi
chỉ còn một ít dịch lẫn bọt. Phổi bị nhục hoá, ñục màu tro, phổi chắc lại, biểu
hiện gan hoá, lúc này cắt miếng phổi thả xuống nước thấy phổi chìm.
Về vi thể: Khi bị nhục hoá, thấy phế quản có nhiều bạch cầu ñơn nhân
trung tính. Nếu viêm màng phổi thì màng phổi dày nên.
- Hạch lâm ba sưng to gấp 2-5 lần, chứa nhiều nước màu tro, tụ máu.
- Khi ghép với tụ huyết trùng thì phổi bị tụ máu, có nhiều vùng gan hoá
phía sau phổi, hoại tử bã ñậu.
- Khi ghép với Streptococcus thì phổi viêm có lẫn mủ.
- Nếu ghép với Bacterium thì cuống phổi viêm có mủ, mủ từng cục hôi
và tanh, màu tro. (Trương Văn Dung và cs (2002)).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

+ Lợn con do mẹ mắc bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt và nuôi lớn ñể
lấy thịt, thịt bán tại ñịa phương không dùng ñể làm giống.
+ Thịt lợn bị suyễn có thể dùng ăn ñược.
+ Trong thời gian ñang bị bệnh, không nhập lợn mới. Nếu cần thiết
phải nhập, thì phải ñể riêng ở một khu vực cách xa ñàn lợn cũ tối thiểu 10
mét, có hàng rào kín cao 1 mét.
+ ðối với một số lợn còn lại, áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp.
+ Khu vực lợn ốm: Chăn nuôi riêng, dụng cụ riêng, bếp riêng. Tuyệt
ñối không ñược ñem những dụng cụ, thức ăn từ khu vực lợn bị ốm sang
khu lợn khỏe, không ñược ñem lợn nái khỏe ñể lấy giống ở khu lợn ñực
ốm hoặc ngược lại.
+ Khu vực lợn nghi ngờ: Cũng tiến hành như khu vực ốm. Khi phát
hiện lợn có triệu chứng thì ñưa ngay sang khu vực lợn ốm. Những lợn còn lại,
tích cực ñiều dưỡng và chữa trị.
+ Khu vực lợn khỏe: ðiều kiện nuôi dưỡng và quản lý như trên.
Thường xuyên quan sát ñể phát hiện con ốm và ñưa sang khu vực lợn ốm; lợn
nghi thì ñưa sang khu vực nghi bệnh. Lợn nái mỗi con ñể một chuồng riêng,
không ñể lợn con chạy lung tung và tiếp xúc với ñàn lợn khác. Cần theo dõi
ñàn lợn con có một hai con phát hiện bệnh thì tìm nguyên nhân lây bệnh. Nếu
tiếp xúc phát hiện nhiều con khác trong ñàn bị bệnh thì phải ñưa cả mẹ lẫn
con ñi cách ly vào khu vực ốm (Nguyễn Thị Nội và cs, 1993).
* ðiều trị bệnh
Bệnh suyễn lợn là một trong những bệnh có tính chất mãn tính, kéo dài.
Việc ñiều trị dứt ñiểm thường gặp nhiều khó khăn, nhất là với ñiều kiện chăn
nuôi như hiện nay.
Dùng một số loại kháng sinh như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status