Nghiên cứu mức độ nhiễm salmonella trên lợn tại một số lò mổ trên địa bàn hà nội, bước đầu xác định nguyên nhân nhiễm khuẩn - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGYỄN THỊ THU PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỨC ðỘ NHIỄM SALMONELLA TRÊN LỢN
TẠI MỘT SỐ LÒ MỔ TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI,
BƯỚC ðẦU XÁC ðỊNH NGUYÊN NHÂN NHIỄM KHUẨN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGYỄN THỊ THU PHƯƠNG

Hà Nội, năm 2013
Học viên Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN!

ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo
trong Khoa Thú y, các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Nội chẩn – Dược –
ðộc chất những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những
ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập và tu dưỡng ñạo ñức, tạo tiền ñề tốt ñể
tôi học tập, nghiên cứu và công tác.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Ngọc
Thạch – Giảng viên khoa Thú y – Người thầy giáo ñã dành nhiều thời gian và
tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñến tập thể Ban lãnh ñạo cơ quan Thú y
vùng I, tập thể bộ môn Vệ sinh thú y – Viện thú y quốc gia, các anh chị em và
bạn ñồng nghiệp ñã quan tâm tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập, làm ñề tài và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã
quan tâm giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ñề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Học viên thực hiện

1.4.1 ðặc ñiểm hình thái 18
1.4.2 Tính chất nuôi cấy 19
1.4.3 ðặc tính sinh hoá 20
1.4.4 Sức ñề kháng của vi khuẩn Salmonella 20
1.4.5 ðặc ñiểm dịch tễ học của vi khuẩn Salmonella 21
1.4.6 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella 22
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.4.7 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella 24
1.5 Một số nghiên cứu về tính kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella 30
1.6 Vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm 34
Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 39
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu: 39
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 39
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 39
2.2 Nội dung nghiên cứu 39
2.2.1 Phân lập Salmonella: 39
2.2.2 Xác ñịnh mức ñộ nhiễm Salmonella trên mẫu lau thân thịt, mẫu lau
sàn, mẫu lau dao thớt, mẫu nước và mẫu chất chứa manh tràng tại
lò giết mổ 39
2.2.3 Xác ñịnh một số ñặc tính sinh vật hóa học và khả năng kháng
thuốc của vi khuẩn phân lập ñược. 40
2.2.4 Xác ñịnh nguyên nhân gây nhiễm và ñưa ra một số biện pháp
khống chế chặn ñể ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 40
2.3 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 40
2.3.1 Mẫu thí nghiệm: 40
2.3.2 Các loại môi trường, hóa chất 40

3.4 Kết quả kiểm tra khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi
khuẩn Salmonella phân lập ñược 70
3.5 Kết quả xác ñịnh một số gen mã hóa tính kháng kháng sinh của
vi khuẩn Salmonella phân lập ñược 74
3.6 ðề xuất một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm Salmonella tại
các cơ sở giết mổ lợn quy mô nhỏ trên ñịa bàn Hà Nội 77
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGA Briliant green agar
BHI Brain heart infusion
BPW Buffered peptone water

CHO Chinese Hamster Ovary
DPF Delayed Permeability Factor
EMB Eosin Methylene Blue
ETEC Enterotoxigenic E.coli
GTP Guanosine triphosphate
GDP Guanosine diphosphate
LT Heat Labile Toxin
MR Methyl red
LPS Lipopolysaccharide
PCR Polymerase Chain Reaction
PFGE Pulsed-Field Gel Electrophoresis

3.7 Tần suất xuất hiện của các serovar Salmonella tại các cơ sở giết
mổ nghiên cứu 69
3.8 Kết quả kiểm tra khả năng kháng kháng sinh của các chủng
Salmonella phân lập ñược 71
3.9 Tổng hợp khả năng kháng kháng sinh của các chủng Salmonella
phân lập ñược 73
3.10 Kết quả xác ñịnh một số gen mã hóa tính kháng kháng sinh của
vi khuẩn Salmonella phân lập ñược 75Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở mẫu thí nghiệm 52
3.2 Biểu ñồ So sánh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella giữa các cơ sở
giết mổ 54
3.3 Cấy chuyển sang MSRV 59
3.4 Cấy chuyển sang MK 59
3.5 Salmonella di ñộng trên MSRV 60
3.6 Salmonella trên XLT4 60
3.7 KL Salmonella trên Rambach 61
3.8 Kiểm tra trên Kligler 61
3.9 Vi khuẩn Salmonella trên môi trường TSI 63
3.10 Tỷ lệ serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược
ñối với lau thân thịt 65
3.11 Tỷ lệ serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược

hàng ngày trên thị trường Việt Nam.
Tuy nhiên, một thách thức không nhỏ ñối với việc phát triển chăn nuôi
lợn là dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra trên các ñàn lợn ở mọi lứa tuổi, làm
giảm năng suất, giảm chất lượng con giống hoặc nhiễm vào sản phẩm thịt lợn
gây nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Một trong những bệnh thường
gặp phải kể ñến là bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn Salmonella gây ra ở
lợn sau cai sữa, còn gọi là bệnh Phó thương hàn, tuy không nổ ra thành dịch
lớn, nhưng với ñặc ñiểm dịch tễ hết sức phức tạp, ñã và ñang gây nên những
thiệt hại ñáng kể cho người chăn nuôi. Có thể nói rằng ở bất kỳ một cơ sở
chăn nuôi nào dù quy mô lớn hay nhỏ ñều xuất hiện bệnh này.
Khi
ñời sống của nhân dân ngày càng ñược nâng cao, vấn ñề an toàn
thực phẩm trong ñó có lợn và thịt lợn sạch bệnh, không bị nhiễm Salmonella
là một yêu cầu cấp thiết. Có rất nhiều tác giả ñã công bố rằng sự nhiễm
Salmonella vào thân thịt lợn trong quá trình giết mổ chủ yếu liên quan ñến sự
nhiễm trùng Salmonella ở ruột (Borch và cs, 1996; Berends và cs, 1997). Do
ñó, việc giảm tỷ lệ các trại bị nhiễm mầm bệnh Salmonella sẽ làm sự an toàn
thịt lợn tăng lên. Mục tiêu của các nhà khoa học, nhà sản xuất là xây dựng các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

ñàn gia súc sạch Salmonella.
Những vi phạm về an toàn thực phẩm của sản phẩm nông nghiệp không
chỉ là rào cản khắc nghiệt với hàng hoá xuất khẩu (ñặc biệt, hiện nay Việt
nam gia nhập WTO), mà còn làm giảm sức cạnh tranh ngay trên sân nhà - thị
trường tiêu thụ trong nước. Ô nhiễm thực phẩm gây tổn thất về kinh tế, ảnh
hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dùng, an ninh xã hội và hội nhập quốc tế.
Theo thống kê của Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế cho thấy trong 5 năm từ
năm 2006- 2010, cả nước xẩy ra 944 vụ ngộ ñộc thực phẩm, số người mắc là
33.168 người, làm chết 259 người chết. Theo ước tính của TCYTTG, thiệt hại

trên ñịa bàn Hà Nội
- Xác ñịnh ñược ñặc tính sinh vật hóa học và khả năng kháng thuốc của
vi khuẩn phân lập.
- Xác ñịnh ñược một số gen ñặc hiệu của Salmonella phân lập ñược.
- ðưa ra một số biện pháp ngăn chặn sự nhiễm Salmonella ñể ñảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nghiên cứu về thịt
Thịt là nguồn dinh dưỡng quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng
ngày của mỗi con người. Thịt cung cấp các chất cần thiết cho sự duy trì và
phát triển của cơ thể: các khoáng chất, vitamin, protein, lipit… ðánh giá
phẩm chất của thịt, ngoài các yếu tố về con giống, phương thức chăn nuôi,
vận chuyển, giết mổ, còn phải căn cứ vào thành phần hoá học, giá trị dinh
dưỡng, màu sắc, mùi vị, ñộ liên kết nước trong thịt. Nhìn chung, thịt gia súc
sau khi giết mổ các tính chất quan trọng của thịt ñều thay ñổi cơ bản. Sự trao
ñổi các chất trong các mô chết ngừng lại và diễn ra các quá trình sinh hoá
thuận nghịch. Các quá trình tổng hợp bị ñình trệ và hoạt ñộng phân huỷ các
chất bởi enzim nổi lên hàng ñầu. Dựa vào những biến ñổi bên ngoài, người ta
có thể chia sự biến ñổi của thịt sau khi giết mổ thành 3 giai ñoạn chính:
Giai ñoạn tê cứng;
Giai ñoạn thành thục (chín, toan hoá);
Giai ñoạn hư hỏng.
Khi thịt bị hư hỏng, các giá trị dinh dưỡng của thịt bị thay ñổi và không
còn an toàn cho người sử dụng. Trên thực tế có thể bắt gặp các dạng hư hỏng của
thịt như: thịt bị thối rữa, thịt bị hoá nhầy bề mặt, thịt lên men chua, thịt mốc.


2
S,
CO
2
, các amin ñộc… ðầu tiên là ôi thiu bề mặt, bắt ñầu từ mặt ngoài, thịt bở,
màu nâu nhạt, mùi amoniac, bề mặt có khuẩn lạc, nấm men, nấm mốc… Sau
ñó vi sinh vật sẽ xâm nhập sâu vào trong khối thịt, thịt có màu lục.
1.1.2 ðường xâm nhập của vi khuẩn vào thịt
Thịt không chỉ là nguồn dinh dưỡng cho con người mà còn là môi
trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn. Sự xâm nhập của vi sinh vật
vào thịt theo 2 con ñường: nội sinh, ngoại sinh.
Nhiễm nội sinh: Những ñộng vật bị bệnh, mầm bệnh ở một số cơ quan
tổ chức hoặc nội tạng tràn vào máu và vào thịt. ðôi khi do hậu quả của suy
nhược cơ thể, làm việc quá sức, ñói, lạnh cũng làm cho vi sinh vật ñường ruột
tràn vào thịt và các tổ chức khác qua mạch máu. Thức ăn trong ñường tiêu hoá
của ñộng vật cũng là nguồn lây nhiễm vi sinh vật từ bên trong cho thịt. Trên thực
tế thịt từ gia súc ốm, gia súc bệnh dễ bị hư hỏng hơn thịt gia súc khoẻ mạnh.
Nhiễm ngoại sinh: Là do nhiễm bẩn từ bên ngoài vào thịt trong quá
trình giết mổ, vận chuyển. Trong quá trình giết mổ, các vi sinh vật ở da, lông,
móng, dao mổ, các dụng cụ chứa, từ môi trường ñất, nước, không khí, từ công
nhân giết mổ, cũng có thể lây nhiễm vào thịt. Thịt ñộng vật sau khi giết mổ
thường thấy số lượng vi sinh vật ở bề mặt nhiều hơn bên trong, dần dần các vi
sinh vật bên ngoài tuỳ thuộc ñiều kiện ñộ ẩm, nhiệt ñộ sẽ xâm nhập vào bên trong.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

1.1.3 Các nguồn ô nhiễm vi khuẩn vào thịt
1.1.3.1 Lây nhiễm từ không khí
Trong không khí ngoài bụi còn có rất nhiều vi sinh vật như vi khuẩn,
nấm mốc. Chất lượng không khí phụ thuộc vào các thành phần có trong

lò mổ và nơi chế biến thịt. Nước ngầm có thể nhiễm nitrite, nitrate; nước sông
không ñược lọc sạch và khử trùng thích hợp là nguồn ô nhiễm vi sinh vật cho
thịt, quan trọng là Salmonella và Vibrio. Vì vậy, nước sạch là ñiều kiện quan
trọng ñể hạn chế lây nhiễm vi khuẩn vào thịt và ngược lại nước bị nhiễm bẩn
sẽ làm giảm chất lượng vệ sinh thịt.
Theo Nguyễn Ngọc Tuân (2002) tập ñoàn vi khuẩn hiện diện trong các
lò mổ ở Bắc Ailen cho thấy nơi nhiễm mạnh nhất là nước uống ở chuồng nhốt
gia súc chờ hạ thịt. Một sự tiếp xúc ngắn với phân có thể ñưa ñến một sự
nhiễm khuẩn bề mặt lên ñến 10
6
VKHK/cm
2
.
1.1.3.3 Lây nhiễm từ ñất
ðất là môi trường thích hợp cho nhiều loại vi sinh vật vì nó chứa ñầy
ñủ các ñiều kiện thích hợp, có các chất làm thức ăn cho vi khuẩn, ngoài ra
giúp vi sinh vật tránh khỏi tác ñộng của ánh sáng mặt trời. Do vậy nấm mốc,
nấm men, giống vi sinh vật Bacillus, Clostridium, E.coli, Micrococcus,
Proteus, Streptococcus có mặt trong ñất thường thấy ở thực phẩm (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1976).
Số lượng, thành phần vi sinh vật trong các loại ñất khác nhau giao
ñộng rất lớn. Chúng phụ thuộc vào thành phần hoá học, tính chất vật lý, pH,
ñộ ẩm, mức ñộ thoáng khí của ñất. Tuy nhiên phải kể ñến yếu tố khí hậu, thời
gian trong năm, phương pháp canh tác, cây trồng che phủ, cũng ảnh hưởng.
1.1.3.4 Lây nhiễm trong quá trình giết mổ
Trong quá trình giết mổ, sự tiếp xúc của công nhân, dụng cụ, nước
dùng trong quá trình giết mổ với gia súc cũng là nguyên nhân làm ô nhiễm vi
khuẩn vào thịt.
Dụng cụ dùng trong giết mổ và pha lọc thịt như dao, thớt, cưa cũng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vk/g.
Như vậy trong khoảng thời gian ñó thịt sẽ bị ô nhiễm vi sinh vật từ môi
trường ở chợ vào, qua tiếp xúc với không khí, dụng cụ ñể pha lóc, bàn, khăn
lau, người kinh doanh và khách hàng là ñiều khó tránh khỏi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Cũng trong thời gian này thì sự lây nhiễm vi sinh vật do môi giới truyền
lây cũng cần ñược chú ý. ðó là ruồi nhặng, côn trùng, trên cơ thể chúng có thể
chứa rất nhiều vi sinh vật kể cả vi sinh vật gây bệnh và chúng ñậu lên thịt và
làm cho thịt nhiễm bẩn. ðặc biệt là những khu giết mổ, buôn bán thịt kém vệ
sinh thì sự lây nhiễm này rất lớn. Quá trình lây nhiễm bắt ñầu từ bề mặt thân
thịt, vi sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển rồi lan dần vào bên trong làm hư
hỏng thịt. Mức ñộ hư hỏng sâu vào trong còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ñộ ẩm
của môi trường không khí, của thịt, bản chất ñộc tính của vi sinh vật.
Ngoài các yếu tố trên thì Strees cũng ñóng vai trò trong quá trình lây
nhiễm vi khuẩn. Bởi vì những Strees này trước khi giết mổ làm cho sức ñề
kháng của con vật kém ñi, các vi khuẩn có ñiều kiện xâm nhập vào theo
ñường tuần hoàn ñến các tổ chức qua vận chuyển.
1.2 Tình hình ngộ ñộc thực phẩm
Việc sử dụng thực phẩm không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có
ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ và sinh mạng con người. Trước mắt có thể
gây ngộ ñộc cấp tính với các triệu chứng ồ ạt dễ nhận thấy, nhưng nguy hiểm
hơn là sự tích luỹ dần các chất ñộc hại ở một số bộ phận trong cơ thể, sau một
thời gian mới phát bệnh hoặc có thể gây dị tật, dị dạng cho các thế hệ mai sau.
1.2.1 Khái niệm ngộ ñộc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm
Ngộ ñộc thực phẩm (Food disease) ñược hiểu là tất cả các trường hợp
bệnh gây ra cho người tiêu dùng bởi mầm bệnh có trong thực phẩm.
Bệnh truyền qua thực phẩm (Foodborne disease) là bệnh do ăn uống
thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh bao gồm cả bệnh do chất ñộc

1.2.2.1 Ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật gây ra
Ngộ ñộc bởi ñộc tố của vi sinh vật (Foodborne intoxication): ðộc tố
của vi sinh vật ñược sản sinh ra trong thực phẩm trước khi người tiêu thụ ăn
phải, các quá trình bệnh lý do ñộc tố gây ra sẽ phát sinh. Ngộ ñộc do ñộc tố vi
sinh vật ít hơn so với ngộ ñộc do nhiễm vi sinh vật nhưng nguy hiểm hơn vì
tỷ lệ tử vong cao. Có 2 loại ñộc tố: nội ñộc tố và ngoại ñộc tố. Ngoại ñộc tố
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

do vi khuẩn còn sống tiết ra, rất ñộc nhưng dễ bị nhiệt phân huỷ. Nội ñộc tố ở
trong màng tế bào vi khuẩn, ít ñộc. Khi vi khuẩn chết, ñộc tố sẽ ñược giải
phóng và gây bệnh. Nội ñộc tố khó bị phân huỷ bởi nhiệt ñộ cao nên rất nguy
hiểm nếu hiện diện trong thực phẩm.
Thực phẩm dễ bị nhiễm là thịt nguội nướng (baked ham), gà vịt, sữa,
pho mát, món ăn có kem. Phòng tránh bằng cách nấu chín thực phẩm và giữ
thực phẩm ở nhiệt ñộ lạnh.
Ngộ ñộc do ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh
(Foodborne infection): Sau khi vào ñường tiêu hoá của cơ thể vật chủ chúng
phát triển, nhân lên, xâm lấn và sản sinh các chất ñộc (ñộc tố và các sản phẩm
trung gian), gây ra các quá trình bệnh lý.
- Vi khuẩn Salmonella:
Vi khuẩn này gây ra ngộ ñộc thực phẩm khắp nơi trên thế giới, nhưng
ñược báo cáo nhiều hơn ở Bắc Mỹ và Âu châu. Tại Hoa Kỳ, Salmonella là thủ
phạm của 15% các trường hợp ngộ ñôc thực phẩm. Salmonella có mặt ở nhiều
loại thực phẩm, ñặc biệt là thịt gia cầm, phomat và trứng (Fox Maggie, 2009).
Vi khuẩn cũng có trong phân và có thể nhiễm từ tay người mang mầm bệnh
khi sửa soạn thực phẩm.
Dấu hiệu bệnh xuất hiện 1-2 ngày sau khi ăn thực phẩm có Salmonella
gồm có sốt, buồn nôn, nôn, ñau bụng, tiêu chảy. Bệnh thường tự hết sau 5-7 ngày.
ðể tránh ngộ ñộc, cất giữ thực phẩm ở nhiệt ñộ dưới 4ºC, rửa tay bằng

Năm 1926, với những công trình nghiên cứu của White về cấu trúc
kháng nguyên của Salmonella ñã bắt ñầu một thời kỳ khoa học mới về giống
vi khuẩn này. Sau ñó Kauffmann cũng rất thành công trong lĩnh vực nghiên
cứu về vi khuẩn Salmonella (Selbizt và cs, 1995).
Năm 1934, Kauffmann và White ñã thiết lập ñược bảng cấu trúc kháng
nguyên ñầu tiên và ñặt tên là bảng phân loại Kauffmann-White. Từ ñó ñến
nay, bảng cấu trúc kháng nguyên của Salmonella luôn luôn ñược bổ sung.
Năm 1993 ñã có 2375 serovar Salmonella ñược ñịnh danh (Selbizt và cs,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

1995). Năm 1997, số serovar ñã lên ñến 3000 (Plonait và Birkhardt, 1997).
Như vậy, giống Salmonella luôn luôn thu hút sự chú ý của các nhà chuyên
môn trong lĩnh vực vi sinh vật.
Trước năm 1983, sự tồn tại của nhiều loài Salmonella ñược chấp nhận
trong phân loại. Từ ñó vì kết quả của những thí nghiệm cho thấy mức tương
ñồng DNA cao, tất cả các chủng Salmonella ñược xếp thành một loài duy nhất là
S. Choleraesuis (Salmonella choleraesuis) (Crosa và cs, 197; Farmer, 1995).
Năm 1999, tại khóa phân loại học của trung tâm Kiểm soát và phòng
ngừa dịch bệnh (CDC: Center for Diease Control and Prevention) của Hoa Kỳ
Euzéby ñề nghị ñặt tên các typ huyết thanh Salmonella như sau: Giống
Salmonella ñược chia thành 2 loài, ñó là S. enterica và S. bongori. Tất cả các
type huyết thanh gây bệnh cho người và ñộng vật ñều thuộc S. enterica. Loài
S. enterica ñược chia nhỏ thành 6 dưới loài ñó là: enterica, salamae, arizonae,
diarizonae, houterae và indica, tương ứng với số la mã: I, II, IIIa, IIIb, IV và
VI dựa trên sự tương ñồng DNA và phạm vi vật chủ. Do dưới loài I có nhiều
typ huyết thanh khác nhau nên dưới loài này ñược phân loại ñến typ huyết
thanh. ðể nhấn mạnh rằng typ huyết thanh không phải là loài riêng biệt nên
tên của typ huyết thanh không viết nghiêng và chữ ñầu phải viết hoa. Vì vậy,
S. choleraesuis có tên ñầy ñủ là S. enterica serotyp choleraesuis, hoặc viết tắt

Tại Nhật Bản, Asai và cs (2002) cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella ở lợn
sau cai sữa bị tiêu chảy là 12,4%; lợn vỗ béo là 17,3%; lợn con theo mẹ 4,5%.
Tác giả cũng cho biết S. typhimurium ñược phân lập thấy nhiều nhất ở lợn sau
cai sữa là 72,6%; lợn gần xuất chuồng là 73,8%.
Kishima và cs (2008) ñã ñiều tra tỷ lệ nhiễm và phân bố của vi khuẩn
Salmonella trong phân lợn khỏe mạnh bình thường trên toàn lãnh thổ Nhật
Bản giữa năm 2003 và năm 2005 là 3,1%.
Theo Barnes và Sorensen (1975); Wilcock và Schwartz (1992): Ở lợn,
cần phân biệt 2 dạng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra, ñó là bệnh Phó
thương hàn cấp tính ở lợn con do S. choleraesuis var kunzendorf và bệnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

viêm ruột mãn tính do S. typhimurium. Ở trâu bò, bệnh chủ yếu do các loài S.
dublin và S. entertidis gây ra. Ở cừu, do S. abortus ovis, S. montevideo, S.
dublin, S. anatum gây ra. Ở ngựa do S. abortus equi gây ra, còn ở gia cầm và
chim do S. pullorum, S. gallinarum, S. typhimurium và S. enteritidis gây ra.
Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc kháng sinh có thể ñược sử dụng ñể
ñiều trị bệnh, nhất là với lợn con trước và sau cai sữa. Tuy nhiên, do việc sử
dụng rộng rãi kháng sinh ñể phòng và ñiều trị bệnh nên ñã xuất hiện các
chủng vi khuẩn Salmonella kháng thuốc (Kishima và cs, 2008).
Gần ñây, nhiều nghiên cứu ñã tập trung vào nghiên cứu gen kháng
kháng sinh DT104 ở vi khuẩn Salmonella. Chủng ña kháng thuốc S.
typhimurium DT104 ñược phát hiện lần ñầu tiên ở người mắc Salmonellosis
tại Anh vào năm 1980. Sau ñó ñược quan sát thấy cả ở người cũng như vật
nuôi trên khắp thế giới vào những năm 90 và hiện ñang là mối quan ngại hàng
ñầu ñối với sức khỏe cộng ñồng. Gen này thường xuất hiện ở các serotyp S.
typhimurium và ít thấy ở các serotyp khác. Một tổ hợp kháng thuốc ñiển hình
của S. typhimurium DT104 là kháng ñồng thời với 5 loại kháng sinh, bao
gồm: Ampicillin, Chloramphenicol, Streptomycin, Sulfonamide và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status