Ở cấp độ hành vi cái nhân, hãy phân tích các nhân tố giá trị, thái độ, sự thõa mãn đối với công việc của người lao động việt nam trong một tổ chức hiện nay đưa ra một số đề xuất để động viên được người la - Pdf 24

DANH SÁCH NHÓM 3
STT Họ và tên Lớp Chức vụ Đánh giá Ký tên
21 Nguyễn Thị Hiền Dịu 47U3 B
22 Đặng Ngọc Đức 47U2 C
23 Vũ Lập Duy 47U2 Nhóm trưởng A
24 Nguyễn Thị Giang 47U2 Thư ký A
25 Nguyễn Thu Hà 47U4 A
26 Nguyễn Thị Hằng 45U3 B
27 Nguyễn Thị Thu Hằng 47U4 B
28 Đào Thị Hạnh 47U2 B
29 Phan Thị Thu Hiền 47U1 B
30 Trương Thị Hòa 47U5 B
1 | P a g e
Đề cương chi tiết
Đề tài : Ở cấp độ hành vi cái nhân, hãy phân tích các nhân tố giá trị, thái độ,
sự thõa mãn đối với công việc của người lao động Việt Nam trong một tổ
chức hiện nay. Đưa ra một số đề xuất để động viên được người lao động của
tổ chức trong thời gian tới.
Chương 1: Lý luận chung về đề tài nghiên cứu
1.1 Khái niệm hành vi tổ chức
1.2 Giá trị ,thái độ và sự thỏa mãn với công việc
1.2.1 Giá trị
1.2.2 Thái độ
1.2.3 Sự thõa mãn đối với công việc
1.3 Động viên người lao động
1.3.1 Khái niệm sự động viên
1.3.2 Quá trình động viên
1.3.3 Các học thuyết tạo động lực động viên
Chương 2: Các nhân tố giá trị, thái đô, sự thõa mãn đối với công việc của người lao
động Việt Nam trong công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1 Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam

• Đặc điểm: Giá trị chứa đựng yếu tố phán quyết và giá trị được đánh giá theo nội dung và
cường độ.
• Tầm quan trọng của giá trị
- Là cơ sở cho hiểu biết về thái độ, động cơ và nó ảnh hưởng đến quá trình nhận
thức của cá nhân.
- Giá trị ảnh hưởng tới nhận thức và ảnh hưởng đến hành vi có thể được thực hiện
hoặc không.
- Giá trị tác động tới hành vi và thái độ của con người.
• Nguồn gốc của hệ thống giá trị:hình thành từ những năm đầu đời,từ cha mẹ và người
xung quanh,từ những giá trị của nền văn hóa, từ những giá trị là tương đối ổn định bền
vững được con người tiếp thu nguyên gốc.
• Phân loại giá trị
Một trong những cách phân loại được chấp nhận đông dảo được thực hiện bởi Allport và
các cộng sự ông ta. Cách phân loại này chia hệ thống giá trị làm 6 loại:
Kinh tế; lý thuyết; thẩm mỹ; xã hội; Chính trị; tín ngưỡng
Ngoài ra còn có sự phân loại giá trị của Graves và các giá trị châu Á điển hình. Theo
Graves thì ông mô tả các cấp bậc giá trị thông qua: phản ứng, bộ lạc, cá nhân, tuân thủ,
thực dụng, tồn tại.Theo các giá trị châu Á điển hình thì phân loại giá trị dựa vào các yếu
4 | P a g e
tố như coi trọng con người, thể diện, sự hợp tác, sự hài hòa, coi trọng chính quyền, coi
trọng quan hệ,uy tín,gia đình,đầu tư và phát triển dài hạn.
1.2.2. Thái độ
• Khái niệm: thái độ là những thể hiện có tính đánh giá đối với sự kiện,con người, hay một
đối tượng là được ưa thích hay không được ưa thích.
• Cơ sở của thái độ:thái độ hình thành từ cha mẹ, thầy cô, các thành viên nhóm.Thái độ ít
ổn định hơn giá trị, thái độ cụ thể hơn giá trị
• Phân loại thái độ:Sự thỏa mãn đối với công việc; sự gắn bó đối với công việc; sự tích
cực, nhiệt tình với tổ chức
1.2.3. Sự thỏa mãn đối với công việc
• Khái niệm: là thái độ chung của một cá nhân đối với công việc của cá nhân đó.

làm cho họ được động viên cao độ. Đồng thời, yêu cầu họ liệt kê các trường hợp (nhân
tố) mà họ không được động viên và bất mãn.
d) Học thuyết kỳ vọng
Victor Vroom nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức: con người mongđợi cái gì?
theo học thuyết này, động lực là chức năng của sự kỳ vọng cá nhân. Học thuyết
này gợi ý cho các nhà quản lý rằng cần phải làmcho người lao động hiểu được mối quan
hệ trực tiếp giữa nổ lực – thànhtích; thành tích - kết quả/phần thưởng cũng như cần tạo
nên sự hấp dẫncủa các kết quả/phần thưởng đối với người lao động
e) Thuyết của David Mc Cleland
Ông cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản: nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh,nhu
cầu quyền lực
f) Thuyết về sự công bằng
Công bằng gồm có công bằng cá nhân, công bằng xã hội.Các trường hợp của học thuyết
- Đối xử không tốt, không xứng đáng-bất mãn, không làm việc hết khả năng
- Đối xử đúng,phần thưởng đãi ngộ tương xứng: duy trì năng suất.
- Phần thưởng cao hơn mong muốn
- So sánh với người khác – đánh giá cao đóng góp của mình và phần hưởng đãi ngộ
của người khác cao hơn.
6 | P a g e
7 | P a g e
Chương 2: Các nhân tố giá trị, thái đô, sự thõa mãn đối với công việc của
người lao động Việt Nam trong công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1. Giới thiệu công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1.1. Lịch sử ra đời của công ty sữa Vinamilk
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn
mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam.
Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000
điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang
nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

( nguồn: bản báo cáo Công ty cổ phần sữa Việt Nam)
Từ chiến lược và sứ mệnh của công ty thì bộ phận quản lý đã xác định mục tiêu của
nguồn nhân lực đó là đầu tư đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao. Với chiến lược phát
triển của ngành sữa hiện nay, công ty đã xác định yếu tố con người sẽ quyết định đến
thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
2.2 Những giá trị mà người lao động nhân được
2.2.1.Chế độ lương thưởng của công ty mà nhân viên nhận được
Tiểu ban đãi ngộ xem xét và đề xuất với HĐQT chính sách tiền lương phù hợp và cạnh
tranh. Việc quyết định thù lao cho từng thành viên HĐQT và lương cho ban điều hành
phải được phê chuẩn thông qua một quy trình chính thức và minh bạch. Không thành
viên nào được tự quyết định mức lương của mình.
- Mức tiền lương và cơ cấu lương
+Mức tiền lương cần phù hợp để thu hút, giữ và khích lệ thành viên HĐQT, ban điều
hành để điều hành Vinamilk thành công. Một phần của tiền lương sẽ căn cứ vào kết quả
hoạt động chung của công ty và của từng cá nhân.
+Khi đề ra tiền lương tiểu ban đãi ngộ xem xét yếu tố về tiền lương và việc làm trong
cùng ngành, so với các công ty tương đương kết quả hoạt động của công ty Vinamilk nói
chung và cũng như từng cá nhân thành viên HĐQT và nhân viên chủ chốt. Chương trình
xét thưởng hàng năm cũng đc áp dụng cho toàn nhân viên trong công ty
9 | P a g e
- Công bố tiền lương
+Tiền lương của các nhà quản trị được công bố hàng năm. Nội dung công bố này giúp
nhà đầu tư hiểu mối liên hệ giữa tiền lương của bân chủ chốt điều hành với thành tích của
họ. Vào các dịp cuối năm , lễ tết công ty đều có những phần thưởng xứng đáng cho tất cả
mọi người vì những việc mà họ đã đóng góp cho công ty
+Vinamilk tin rằng con người là tài sản quý nhất của Vinamilk nên họ xem tiền lương
cũng là tiền đầu tư hiệu quả nhất. Chính vì thế làm việc tại Vinamilk mọi người sẽ nhận
được mức lương tương xứng với năng lực cạnh tranh so với thị trường. Công nhận những
đóng góp của bạn cũng là điều Vinamilk đặc biết quan tâm
2.2.2 Môi trường làm việc của công ty sữa Vinamilk

2.3.1 Thái độ đối với công việc của nhân viên trong công ty
* Sự thõa mãn với công việc
- Môi trường chuyên nghiệp, công việc đầy thách thức và cơ hội làm việc với những
người giàu kinh nghiệm, là nơi tốt nhất để nhân viên chọn lựa cho con đường phát triển
sự nghiệp của mình. Công ty luôn cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp bạn đạt
được mục tiêu nghề nghiệp. Vinamilk là nơi nhân viên có thể thỏa sức sáng tạo, đưa
những kiến thức và kinh nghiệm vào thực tế nhằm góp phần xây dựng và phát triển Công
ty. Chính vì vậy nhân viên luôn có cảm giác hứng khởi khi làm việc, có cảm giác tích
cực về công việc của bản thân mình .
- Nhiều cơ hội công viêc mới với sự phát triển không ngừng của công ty : Vinamilk dẫn
đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam và đang vươn tầm ra quốc tế
nhưng công ty luôn có tham vọng phát triển hơn nữa. Trong quá trình phát triển và mở
rộng đó sẽ có nhiều công việc mới được tạo ra, nhân viên sẽ có cơ hội được thử sức với
những vai trò, thách thức mới. Điều này cũng giúp khơi dậy năng lực tiềm ẩn và khả
năng sáng tạo của bạn. Từ đó công ty luôn giữ chân được người tài giỏi , nhân viên gắn
bó với công ty hơn vì học có cơ hội phát triển.
* Sự tham gia vào công việc của nhân viên trong công ty
Nhân viên tham gia công việc ở mức độ cao , đi làm đầy đủ chuyên cần. Tỷ lệ nghĩ việc
11 | P a g e
của công ty sữa Vinamilk luôn ở mức thấp. Nhân viên có niềm tin đối với công việc của
mình.
2.3.2 Thái độ đối với các chính sách đãi ngộ tài chính của công ty
Công ty tin rằng con người là tài sản quý nhất của Vinamilk nên ban lãnh đạo xem tiền
lương cũng là tiền đầu tư hiệu quả nhất. Chính vì thế làm việc tại Vinamilk, nhân viên
nhận được mức lương tương xứng với năng lực và cạnh tranh so với thị trường.
Công nhận những đóng góp của nhân viên là điều ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm.
Chương trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên và mức thưởng hàng năm hấp
dẫn thể hiện sự trân trọng của công ty luôn đi đối với thành công của bạn và phản ánh
tính công bằng giữa các nhân viên. Chính vì vậy nhân viên trong Vinamik có thái độ tích
cực đối với chế độ đãi ngộ của công ty đã đề ra.

người cùng cống hiến.Thay đổi này đã xoá bỏ tâm lý làm việc cầm chừng vốn đã ăn sâu
bắt rễ vào các công ty nhà nước. Thiết lập chương trình đánh giá mục tiêu, năng lực của
từng cá nhân, để rút ngắn khoảng cách giữa mục tiêu và năng lực hiện có, đào tạo kịp
thời và đúng nhu cầu.
+ Con em của cán bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang học tại các trường
đại học chính quy, học lực giỏi, có nhu cầu về làm tại Vinamilk, công ty sẽ đài thọ chi
phí đưa các em sang học chuyên ngành sinh vật tại Nga trong thời gian 6 năm. Đến nay,
công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 em đi học theo diện này.Không chỉ hỗ trợ con em trong
ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại
TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài. Nhờ những chính sách “chiêu
hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư
chuyên ngành sữa giỏi.
+ Công ty dựa vào năng lực của từng nhân viên để phân công công việc hợp lí.
+ Tạo cho nhân viên bầu không khí làm việc thân thiện và trách nhiệm
+ Công ty tổ chức các phong trào thể dục thể thao, văn hóa, những hoạt đọng ngoại khóa
để cho nhân viên rèn luyện sức khỏe, kỹ năng sống và gắn kết các thành viên trong công
ty.
Kết luận: Ngoài áp dụng chính sách pháp luật về đãi ngộ thì công ty còn áp dụng nhiều
chính sách đãi ngộ phi tài chính.Từ đó, nhân viên trong công ty đạt năng suất làm việc
cao, có trách nhiệm với công việc, mức độ thỏa mãn với công việc cũng cao hơn do được
làm việc trong 1 môi trường năng động, trách nhiệm và thân thiện, quý trọng con người.
13 | P a g e
2.4.2 Sự bất mãn với công việc và các chính sách đãi ngộ của nhân viên ở các điểm
hạn chế của các chính sách
Ngoài những chính sách đãi ngộ hợp lí, công ty vẫn còn thiếu sót trong việc quan tâm đến
nhân viên.
+ Thời gian làm việc : nhân viên phòng kiểm tra chất lượng của công ty vinamilk làm
việc không theo giờ hành chính mà làm theo ca.Một ngày có 2 ca : ca sáng từ 7h sáng đến
14h chiều, ca chiều tối từ 14h chiều đến 7h sáng hôm sau.Ca làm việc dài, phân bổ không
hợp lí dẫn đến sự mệt mỏi của nhân viên.Không được nghỉ thứ 7, chủ nhật, công việc của

người xem doanh nghiệp là nơi dừng chân cuối cùng của mình, sẽ dốc hết sức lực, tâm
huyết đối với công việc.
3.2.Nâng cao thái độ tích cực của người lao động đối với công ty
- Động viên nhân viên tham gia vào quá trình xác định mục tiêu,thực hiện công
việc.
+Tổ chức thực hiện tiền lương,tiền thưởng trong lao động.
+Cải thiện điều kiện lao động và môi lao động.
+Thực thi các chế độ trợ cấp,phụ cấp,phúc lợi,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế.
+Xác định mối quan hệ lao động(bầu không khí,tâm lí lao động tập thể).
- Thường xuyên thăng chức/thăng tiến.
+Xây dựng lộ trình thăng tiến trong công việc, những chi tiêu cần đạt được ở mỗi một
chức danh.
+Xây dựng lộ trình công danh cho từng chức danh
- Thưởng thành tích từ những thử thách.
+Tạo động lực cho nhân viên làm việc tích cực.
+Khuyến khích các nhân viên có những đóng góp tích cực giúp công ty nắm bắt được cơ
hội.
- Biểu dương/khen thưởng đúng năng lực
+Hàng tháng khen thưởng nhân viên xuất sắc,nhân viên có nhiều đóng góp cho công ty.
+Tổ chức các chương trình đoạt giải,vui chơi trúng thưởng, lì xì đầu năm,thưởng
hè,thưởng tết.
15 | P a g e
+Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao kưu đi du lịch,tổ chức đêm trại hè….
- Hỗ trợ/cải thiện môi trường làm việc.
+Tạo môi trường làm việc thân thiện,tích cực:Vinamilk là một gia đình và mỗi nhân viên
trong công ty là một thành viên trong gia đình.
+Làm việc theo tiêu chí:”Vinamilk-cuộc sống tươi đẹp”.
- Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên để nâng cao tay nghề, kỹ năng làm việc
nhằm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
3.3. Nâng cao sự thỏa mãn của người lao động trong công ty

-Số người vắng mặt: 0
Nội dung buổi họp:
-Tập hợp thành viên trong nhóm
-Chọn tổ chức cho đề tài.
-Lên đề cương sơ bộ cho đề tài
-Phân công công việc từng người
Kết quả:
-Chọn công ty sữa Vinamilk
-Thống nhất đề cương sơ bộ: 3 phần
-Phân công công việc:
17 | P a g e
+ Nguyễn Thị Hiền Dịu: Lý luận chung về đề tài nghiên cứu
+Đặng Ngọc Đức: Các biện pháp động viên người lao động mà công ty sữa Vinamilk áp
dụng
+Vũ Lập Duy: Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam, thuyết trình
+Nguyễn Thị Giang:Thái độ của người lao động trong công ty sữa Vinamilk, làm slide
+Nguyễn Thu Hà: Những giá trị mà người lao động nhân được, thuyết trình
+Nguyễn Thị Hằng: Sự thõa mãn đối với công việc của người lao động trong công ty
+Nguyễn Thị Thu Hằng : Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam
+Đào Thị Hạnh: Các hướng đề xuất để động viên người lao động trong công ty
+Phan Thị Thu Hiền: Các ý kiến đề xuất của nhóm
+Trương Thị Hòa: Các ý kiến đề xuất của nhóm
Thư ký Nhóm trưởng
18 | P a g e
Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do-Hạnh Phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Nhóm 3
Thời gian: 15h30’ ngày 22/2/2013
Địa điểm: Sân thư viện

+Trương Thị Hòa: Các ý kiến đề xuất của nhóm
Thư ký Nhóm trưởng
20 | P a g e
Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do-Hạnh Phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 3
Nhóm 3
Thời gian: 15h30’ ngày 15/4/2013
Địa điểm: Sân thư viện
Danh sách nhóm:
21. Nguyễn Thị Hiền Dịu
22. Đặng Ngọc Đức
23. Vũ Lập Duy
24. Nguyễn Thị Giang
25. Nguyễn Thu Hà
26. Nguyễn Thị Hằng
27. Nguyễn Thị Thu Hằng
28 .Đào Thị Hạnh
29. Phan Thị Thu Hiền
30. Trương Thị Hòa
-Số người tham gia: 10
-Số người vắng mặt: 0
Nội dung buổi họp:
-Tổng hợp bài của nhóm.
-Làm sile.
Thư ký Nhóm trưởng
21 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status