Đề cương chi tiết
Đề tài : Ở cấp độ hành vi cái nhân, hãy phân tích các nhân tố giá trị, thái độ,
sự thõa mãn đối với công việc của người lao động Việt Nam trong một tổ
chức hiện nay. Đưa ra một số đề xuất để động viên được người lao động của
tổ chức trong thời gian tới.
Chương 1: Lý luận chung về đề tài nghiên cứu
1.1 Khái niệm hành vi tổ chức
1.2 Giá trị ,thái độ và sự thỏa mãn với công việc
1.2.1 Giá trị
1.2.2 Thái độ
1.2.3 Sự thõa mãn đối với công việc
1.3 Động viên người lao động
1.3.1 Khái niệm sự động viên
1.3.2 Quá trình động viên
1.3.3 Các học thuyết tạo động lực động viên
Chương 2: Các nhân tố giá trị, thái đô, sự thõa mãn đối với công việc của người lao
động Việt Nam trong công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1 Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1.1 Lịch sử ra đời của công ty sữa Vinamilk
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh
2.1.3 Các định hướng pháp triển của công ty
2.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty
2.2 Những giá trị mà người lao động nhân được
2.2.1. Chế độ lương thưởng của công ty mà nhân viên nhận được
2.2.2 Môi trường làm việc của công ty sữa Vinamilk
2.2.3 Các chương trình đào tạo giành cho cán bộ nhân viên trong công ty
2.2.4. Chế độ bảo hiểm phúc lợi nhân viên nhận được
1 | P a g e
2.3. Thái độ của người lao động trong công ty sữa Vinamilk
2.3.1 Thái độ đối với công việc của nhân viên trong công ty
2.3.2 Thái độ đối với các chính sách đãi ngộ tài chính của công ty
các cộng sự ông ta. Cách phân loại này chia hệ thống giá trị làm 6 loại:
Kinh tế; lý thuyết; thẩm mỹ; xã hội; Chính trị; tín ngưỡng
Ngoài ra còn có sự phân loại giá trị của Graves và các giá trị châu Á điển hình. Theo
Graves thì ông mô tả các cấp bậc giá trị thông qua: phản ứng, bộ lạc, cá nhân, tuân thủ,
thực dụng, tồn tại.Theo các giá trị châu Á điển hình thì phân loại giá trị dựa vào các yếu
3 | P a g e
tố như coi trọng con người, thể diện, sự hợp tác, sự hài hòa, coi trọng chính quyền, coi
trọng quan hệ,uy tín,gia đình,đầu tư và phát triển dài hạn.
1.2.2. Thái độ
• Khái niệm: thái độ là những thể hiện có tính đánh giá đối với sự kiện,con người, hay một
đối tượng là được ưa thích hay không được ưa thích.
• Cơ sở của thái độ:thái độ hình thành từ cha mẹ, thầy cô, các thành viên nhóm.Thái độ ít
ổn định hơn giá trị, thái độ cụ thể hơn giá trị
• Phân loại thái độ:Sự thỏa mãn đối với công việc; sự gắn bó đối với công việc; sự tích
cực, nhiệt tình với tổ chức
1.2.3. Sự thỏa mãn đối với công việc
• Khái niệm: là thái độ chung của một cá nhân đối với công việc của cá nhân đó.
• Đo lường sự thỏa mãn đối với công việc có 2 phương pháp:Đo lường chung bằng một
câu hỏi; tổng hợp các khía cạnh công việc
• Các yếu tố xác định sự thỏa mãn đối với công việc:
Công việc thách thức sự thông minh; xác định mức phần thưởng công bằng; điều kiện
làm việc thuận lợi; sự ủng hộ của đồng nghiệp.
• Mối quan hệ giữa mức độ thỏa mãn đối với công việc với năng suất lao động: chỉ số
tương quan thấp(=0,14). Năng suất lao động cao tạo ra sự thỏa mãn cao nhưng thỏa mãn
cao chưa chắc đã tạo được năng suất la động cao.Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và tỷ lệ
vắng mặt: tỷ lệ nghịch
1.3. Động viên người lao động
1.3.1.Khái niệm
Động viên là sự sẵn lòng thể hiện ở mức độ cao nỗ lực để hướng đến các mục tiêu của tổ
chức, trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.Ba yếu tố quan trọng của sự động viên là
- Đối xử không tốt, không xứng đáng-bất mãn, không làm việc hết khả năng
- Đối xử đúng,phần thưởng đãi ngộ tương xứng: duy trì năng suất.
- Phần thưởng cao hơn mong muốn
- So sánh với người khác – đánh giá cao đóng góp của mình và phần hưởng đãi ngộ
của người khác cao hơn.
5 | P a g e
6 | P a g e
Chương 2: Các nhân tố giá trị, thái đô, sự thõa mãn đối với công việc của
người lao động Việt Nam trong công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1. Giới thiệu công ty sữa Vinamilk Việt Nam
2.1.1. Lịch sử ra đời của công ty sữa Vinamilk
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn
mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam.
Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000
điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang
nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
VINAMILK luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon
miệng nhất cho sức khoẻ của bạn. Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm của
Vinamilk. Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với Vinamilk. Công ty có hơn 200 mặt
hàng.
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở
thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75%
thị phần sữa tại Việt Nam.
Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ
sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các
sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan, nước uống
đóng chai, trà, chocolate hòa tan
2.1.3 Các định hướng pháp triển của công ty
hành để điều hành Vinamilk thành công. Một phần của tiền lương sẽ căn cứ vào kết quả
hoạt động chung của công ty và của từng cá nhân.
+Khi đề ra tiền lương tiểu ban đãi ngộ xem xét yếu tố về tiền lương và việc làm trong
cùng ngành, so với các công ty tương đương kết quả hoạt động của công ty Vinamilk nói
chung và cũng như từng cá nhân thành viên HĐQT và nhân viên chủ chốt. Chương trình
xét thưởng hàng năm cũng đc áp dụng cho toàn nhân viên trong công ty
8 | P a g e
- Công bố tiền lương
+Tiền lương của các nhà quản trị được công bố hàng năm. Nội dung công bố này giúp
nhà đầu tư hiểu mối liên hệ giữa tiền lương của bân chủ chốt điều hành với thành tích của
họ. Vào các dịp cuối năm , lễ tết công ty đều có những phần thưởng xứng đáng cho tất cả
mọi người vì những việc mà họ đã đóng góp cho công ty
+Vinamilk tin rằng con người là tài sản quý nhất của Vinamilk nên họ xem tiền lương
cũng là tiền đầu tư hiệu quả nhất. Chính vì thế làm việc tại Vinamilk mọi người sẽ nhận
được mức lương tương xứng với năng lực cạnh tranh so với thị trường. Công nhận những
đóng góp của bạn cũng là điều Vinamilk đặc biết quan tâm
2.2.2 Môi trường làm việc của công ty sữa Vinamilk
Môi trường làm việc của công ty sữa Vinamilk luôn đổi mới vì họ luôn chú trọng vào đầu
tư công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất.
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới, Vinamilk
đã đầu tư thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở tăng cường lượng và
chất nguồn sữa tươi nguyên liệu.
Ngoài việc chăm lo nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong công ty, Vinamilk rất
chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề cho từng bộ phận, tạo điều kiện ngày càng tốt
hơn về môi trường làm việc cho nhân viên từ văn phòng đến nhà máy nhằm phát huy một
cách tốt nhất năng lực làm việc của từng thành viên.
2.2.3 Các chương trình đào tạo giành cho cán bộ nhân viên trong công ty
Công ty đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực trí thức. Một số hoạt động đào
tạo Công Ty đã và đang thực hiên:
+Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương lai bằng cách
những vai trò, thách thức mới. Điều này cũng giúp khơi dậy năng lực tiềm ẩn và khả
năng sáng tạo của bạn. Từ đó công ty luôn giữ chân được người tài giỏi , nhân viên gắn
bó với công ty hơn vì học có cơ hội phát triển.
* Sự tham gia vào công việc của nhân viên trong công ty
Nhân viên tham gia công việc ở mức độ cao , đi làm đầy đủ chuyên cần. Tỷ lệ nghĩ việc
10 | P a g e
của công ty sữa Vinamilk luôn ở mức thấp. Nhân viên có niềm tin đối với công việc của
mình.
2.3.2 Thái độ đối với các chính sách đãi ngộ tài chính của công ty
Công ty tin rằng con người là tài sản quý nhất của Vinamilk nên ban lãnh đạo xem tiền
lương cũng là tiền đầu tư hiệu quả nhất. Chính vì thế làm việc tại Vinamilk, nhân viên
nhận được mức lương tương xứng với năng lực và cạnh tranh so với thị trường.
Công nhận những đóng góp của nhân viên là điều ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm.
Chương trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên và mức thưởng hàng năm hấp
dẫn thể hiện sự trân trọng của công ty luôn đi đối với thành công của bạn và phản ánh
tính công bằng giữa các nhân viên. Chính vì vậy nhân viên trong Vinamik có thái độ tích
cực đối với chế độ đãi ngộ của công ty đã đề ra.
2.3.3 Thái độ đối với các chính sách đãi ngộ phi tài chính của công
Các chính sách đãi ngộ tài chính là một biên pháp quan trọng nhưng nếu không quan tâm
đến các chính sách đãi ngộ phi tài chính thì sẽ không mang lại động lực cho nhân viên
làm việc hăng say trong những ngày chưa nhận lương. Các hình thức đãi ngộ phi tài
chính của công ty cũng nhận được sự thỏa mãn của nhân viên. Ngoài các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế công ty còn hỗ trợ phương tiện đi lại cho cán bộ công nhân
viên trong công ty.
2.4 Sự thõa mãn đối với công việc của người lao động trong công ty
2.4.1. Nhân viên thõa mãn với các hình thức đãi ngộ của công ty
- Đãi ngộ tài chính :
+ Lương: Trung bình mức lương của 1 nhân viên là 3 triệu đồng.Sau đó, qua quá trình
đào tạo và làm việc tại công ty lương sẽ được nâng. Trước đó, xác định làm sao các giám
đốc có mức lương bằng hoặc hơn so với các công ty đa quốc gia. Chế độ lương thưởng
+ Tạo cho nhân viên bầu không khí làm việc thân thiện và trách nhiệm
+ Công ty tổ chức các phong trào thể dục thể thao, văn hóa, những hoạt đọng ngoại khóa
để cho nhân viên rèn luyện sức khỏe, kỹ năng sống và gắn kết các thành viên trong công
ty.
Kết luận: Ngoài áp dụng chính sách pháp luật về đãi ngộ thì công ty còn áp dụng nhiều
chính sách đãi ngộ phi tài chính.Từ đó, nhân viên trong công ty đạt năng suất làm việc
cao, có trách nhiệm với công việc, mức độ thỏa mãn với công việc cũng cao hơn do được
làm việc trong 1 môi trường năng động, trách nhiệm và thân thiện, quý trọng con người.
12 | P a g e
2.4.2 Sự bất mãn với công việc và các chính sách đãi ngộ của nhân viên ở các điểm
hạn chế của các chính sách
Ngoài những chính sách đãi ngộ hợp lí, công ty vẫn còn thiếu sót trong việc quan tâm đến
nhân viên.
+ Thời gian làm việc : nhân viên phòng kiểm tra chất lượng của công ty vinamilk làm
việc không theo giờ hành chính mà làm theo ca.Một ngày có 2 ca : ca sáng từ 7h sáng đến
14h chiều, ca chiều tối từ 14h chiều đến 7h sáng hôm sau.Ca làm việc dài, phân bổ không
hợp lí dẫn đến sự mệt mỏi của nhân viên.Không được nghỉ thứ 7, chủ nhật, công việc của
cả tuần sau được sắp xếp từ cuối tuần trước.Những ngày lễ tết hầu như không được nghỉ
mà vẫn phải làm,công việc được tính bằng số công được giao.
+ Chính sách lương, thưởng :mùa hè phải làm nhiều công hơn, vượt so với số công phải
làm nhưng lại được tính bù vào mùa đông ( vì mùa đông số sản phẩm bán được ít).Vì
vậy, số công vượt không được tính thêm với đơn giá của số công vượt mức.
Từ đó tạo ra áp lực cho nhân viên, sự thỏa mãn đối với công việc giảm đi rõ rệt, nhân
viên làm việc không có sự yêu thích dẫn đến kết quả công việc không đạt cao.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện việc áp dụng các nhân tố giá trị, thái độ,
sự thõa mãn đối với công việc của người lao động trong công ty sữa Vinamilk
3.1.Nâng cao giá trị người lao động nhận được
- Tiền lương
+Tăng chế độ hưởng lương,tăng tiền lương cho những nhân viên làm việc có thâm niên.
+Tăng tuổi nghỉ hưu.
- Thưởng thành tích từ những thử thách.
+Tạo động lực cho nhân viên làm việc tích cực.
+Khuyến khích các nhân viên có những đóng góp tích cực giúp công ty nắm bắt được cơ
hội.
- Biểu dương/khen thưởng đúng năng lực
+Hàng tháng khen thưởng nhân viên xuất sắc,nhân viên có nhiều đóng góp cho công ty.
+Tổ chức các chương trình đoạt giải,vui chơi trúng thưởng, lì xì đầu năm,thưởng
hè,thưởng tết.
14 | P a g e
+Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao kưu đi du lịch,tổ chức đêm trại hè….
- Hỗ trợ/cải thiện môi trường làm việc.
+Tạo môi trường làm việc thân thiện,tích cực:Vinamilk là một gia đình và mỗi nhân viên
trong công ty là một thành viên trong gia đình.
+Làm việc theo tiêu chí:”Vinamilk-cuộc sống tươi đẹp”.
- Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên để nâng cao tay nghề, kỹ năng làm việc
nhằm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
3.3. Nâng cao sự thỏa mãn của người lao động trong công ty
- Sự thỏa mãn đối với công việc. Sắp xếp đúng vị trí, phù hợp với yêu cầu công việc
nhằm phát huy lợi thế của mỗi người, cho nhân viên có cơ hội thể hiện bản thân, thỏa
mãn với những gì mình đã làm.
- Thường xuyên thăm dò, lấy ý kiến của nhân viên. Ví dụ như chế độ làm việc, chính sánh
đãi ngộ của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện sai sót và bổ sung.
- Tổ chức các buổi đi chơi tập thể : mục đích để tăng tinh thần đoàn kết trong nội bộ
doanh nghiệp làm cho mọi người gắn kết với nhau, cùng phấn đấu vì lợi ích chung.
- Phân bổ thời gian làm việc hợp lý : để tránh tình trạng làm việc liên tục hoặc nghỉ liên
tục.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ trọ cấp, phụ cấp, phúc lợi, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã
hội.tốt hơn và cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác
15 | P a g e
Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
dụng
+Vũ Lập Duy: Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam, thuyết trình
+Nguyễn Thị Giang:Thái độ của người lao động trong công ty sữa Vinamilk, làm slide
+Nguyễn Thu Hà: Những giá trị mà người lao động nhân được, thuyết trình
+Nguyễn Thị Hằng: Sự thõa mãn đối với công việc của người lao động trong công ty
+Nguyễn Thị Thu Hằng : Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk Việt Nam
+Đào Thị Hạnh: Các hướng đề xuất để động viên người lao động trong công ty
+Phan Thị Thu Hiền: Các ý kiến đề xuất của nhóm
+Trương Thị Hòa: Các ý kiến đề xuất của nhóm
Thư ký Nhóm trưởng
17 | P a g e
Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do-Hạnh Phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Nhóm 3
Thời gian: 15h30’ ngày 22/2/2013
Địa điểm: Sân thư viện
Danh sách nhóm:
21. Nguyễn Thị Hiền Dịu
22. Đặng Ngọc Đức
23. Vũ Lập Duy
24. Nguyễn Thị Giang
25. Nguyễn Thu Hà
26. Nguyễn Thị Hằng
27. Nguyễn Thị Thu Hằng
28 .Đào Thị Hạnh
29. Phan Thị Thu Hiền
30. Trương Thị Hòa
-Số người tham gia: 10
-Số người vắng mặt: 0
24. Nguyễn Thị Giang
25. Nguyễn Thu Hà
26. Nguyễn Thị Hằng
27. Nguyễn Thị Thu Hằng
28 .Đào Thị Hạnh
29. Phan Thị Thu Hiền
30. Trương Thị Hòa
-Số người tham gia: 10
-Số người vắng mặt: 0
Nội dung buổi họp:
-Tổng hợp bài của nhóm.
-Làm sile.
Thư ký Nhóm trưởng
20 | P a g e