Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng đã có được những bước tăng trưởng, phát triển đáng kể trong những
năm qua nhất là từ sau chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền
kinh tế phát triển cộng với việc ứng dụng thành công những tiến bộ khoa
học kỹ thuật trên thế giới, đã giúp tăng năng suất lao động, tăng thu nhập,
đời sống vật chất của người dân ngày càng được cải thiện, trình độ dân trí
ngày càng nâng cao. Khi cuộc sống của người dân được ổn định, họ sẽ
hướng tới thoả mãn những nhu cầu cao cấp hơn (nhu cầu thứ yếu) theo thứ
bậc nhu cầu của A.Maslow, và nhu cầu đi du lịch là một tất yếu.
Ở Việt Nam, trước thời kỳ đổi mới, ngành Du lịch chưa có điều kiện
để phát triển. Nhưng từ sau đổi mới, đặc biệt từ 1991 đến nay, ngành Du
lịch đã được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Các văn kiện đại hội Đảng
VI, VII, VIII và các nghị quyết của Ban chấp hành Trung Ương của Chính
phủ đã khẳng định: “Du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước” (Nghị quyết 45/CP ngày
22/6/1999). Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định “Phát triển du
lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Chính vì vậy, theo đà
phát triển của du lịch thế giới và khu vực, du lịch Việt Nam trong những
năm qua đã chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn tăng trưởng và dần
hội nhập với du lịch các nước trong khu vực và trên thế giới. Năm 2008
cũng là năm đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ và thành công của sự
nghiệp phát triển du lịch. Sự tăng trưởng của du lịch được xếp là một trong
10 sự kiện nổi bật của đất nước. Góp phần vào những thành công của
ngành Du lịch Việt Nam, có sự đóng góp rất nhiều của các công ty du lịch
2
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tên công ty : Công ty cổ phần Du lịch Hapro
- Tên giao dịch đối ngoại : Hapro Travel Joint Stock Conpany
- Tên viết tắt : Hapro Travel JSC
2. Loại hình doanh nghiệp.
- Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật
Doanh Nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
3. Ngành nghề kinh doanh.
+ Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa & quốc tế ( bao gồm cả thông tin
du lịch)
- Tổ chức hội chợ, hội nghị hội thảo cho các tổ chức doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
- Vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng, tuyến cố định..
- Đại lý bán vé máy bay
- Đại lý đổi ngoại tệ
- Các dịch vụ khác có liên quan đến du như : đặt phòng, làm visa,
hộ chiếu
4. Chức năng nhiệm vụ.
6
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Điều hành
Chủ tịch Hội
đồng
04 thành viên
Kiêm nhiệm
Phòng Tổ chức
Hành chính – Lao
Động.
Phó GĐ phụ trách
Kinh doanh
Phó GĐ phụ trách
Thương hiệu
Kế toán trưởng
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ NHÂN SỰ HAPRO TRAVEL JSC
11
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
1
Chuyên đề tốt nghiệp
• Hội đồng Quản trị : 05 người.
• Ban Kiểm soát : 03 người.
- Tổ chức theo kế hoạch của Công ty :
• Ban Giám đốc : - Q. Giám đốc Điều hành (C.E.O)
- Phó Giám đốc thứ nhất.
- Phó Giám đốc thứ hai.
- Kế toán trưởng.
• Các Phòng chức năng :
1- Phòng Tổ chức - Hành chính - Lao động tiền lương
2- Phòng Tài chính - Kế toán.
3- Phòng Thị trường ngoài nước - Inbound
4- Phòng Thị trường trong nước - Outbound và Nội địa.
- Thiết lập kế hoạch Tài chính - Kinh doanh hàng năm, lập Báo cáo tài
chính theo luật định, thực hiện các tác vụ về tài chính, kế toán theo yêu cầu
kinh doanh của Công ty phù hợp với các qui định của Nhà nước về Tài chính –
Kế toán – Thuế…
2.3 Phòng thị trường Quốc tế – Inbound.
Chức năng
- Kinh doanh trên cơ sở cung ứng các sản phẩm du lịch, dịch vụ du
lịch cho khách quốc tế vào Việt Nam (Bao gồm cả khách quốc tế khai thác
từ các Sứ quán và các Tổ chức Quốc tế có trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam).
Nhiệm vụ :
- Xây dựng Hệ thống dữ liệu và thường xuyên cập nhật thông tin về Khách sạn
và Nhà Hàng trên toàn bộ các tuyến, điểm du lịch trong cả nước. Xây dựng thị
trường Inbound ngoài và trong nước, nghiên cứu và xây dựng sản phẩm đặc
thù mang thương hiệu Hapro có tính cạnh tranh cao, có trình độ tổ chức chuyên
nghiệp phù hợp với cơ cấu khách hàng trong giai đoạn mới. Xây dựng kế
hoạch kinh doanh trung và dài hạn dựa trên cơ sở xây dựng chiến lược về sản
phẩm với các tiêu chí : Độc đáo - Đa dạng - Cạnh tranh và chuyên nghiệp.
- Đặc biệt Phòng Thị trường Quốc tế còn đảm nhiệm thêm một chức năng kinh
doanh khác là : Cung cấp các sản phẩm MICE Quốc tế.
16
Nguyễn Minh Đức - K37
16
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.4 Phòng Thị trường trong nước : Outbound và Nội địa.
Chức năng :
- Kinh doanh trên cơ sở cung ứng các sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch
cho khách du lịch là người Việt Nam có nhu cầu đi du lịch trong và ngoài
nước. Đặc biệt Phòng thị trường trong nước còn đảm nhiệm thêm một chức
năng kinh doanh khác là : Cung cấp các sản phẩm MICE Nội địa.
Cơ sở dữ liệu về khách hàng thường xuyên của Công ty, trên cơ sở đó xây
dựng chính sách Hậu mãi cho từng đối tượng khách sao cho phù hợp để họ
trở thành khách hàng trung thành của Công ty. Xây dựng đội ngũ Hướng
dẫn cộng tác viên mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu Hướng dẫn viên chuyên
nghiệp, chất lượng cao của các phòng Kinh doanh của Công ty. Điều hành
khai thác có hiệu quả số lượng xe chuyên dụng sẽ được đầu tư khi Công ty
được thành lập.
2.6 Phòng Quảng cáo – Phát triển và Quan hệ công chúng.
Chức năng :
- Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc về vấn đề
THƯƠNG HIỆU : Xây dựng các giải pháp quảng cáo ngắn, trung và dài hạn
dựa trên chiến dịch hoặc chiến lược kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu phát
triển hệ thống bán lẻ của Công ty dựa trên cơ sở khai thác hệ thống bán lẻ có
sẵn của Tổng Công ty. Nghiên cứu phát triển bán lẻ trên mạng Internet dựa trên
cơ sở xây dựng một Website du lịch mang tính chuyên nghiệp cao. Nghiên cứu
phát triển Hệ thống Đại lý bán lẻ các sản phẩm du lịch tại các địa phương, tỉnh
thành phụ cận nơi có sự hoạt động hoặc có văn phòng đại diện của Tổng Công
ty. Nghiên cứu mở Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của Công ty tại Thành
phố Hồ Chí Minh và khu vực Huế hoặc Đà nẵng. Nghiên cứu các hình thức
liên kết, hợp tác khác nhau với các đối tác là các hãng lữ hành quốc tế nhằm
củng cố và phát triển bền vững thị trường khách Inbound.
Nhiệm vụ :
- Xây dựng, bảo hành và duy trì sự hoạt động trang Web của Công ty với
những thông tin mang tính chuyên nghiệp cao. Tiến hành khai thác bán hàng
trên mạng. Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống bán lẻ của Công ty. Xây
20
Nguyễn Minh Đức - K37
20
1
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu khách năm 2008
TT Quốc tịch Lượt khách
1 Trung Quốc 4096
2 Pháp 2568
3 Tây Âu 1030
4 Mỹ 815
5 Nhật 792
6 Australia 689
7 Hàn Quốc 650
8 Các nước khác 553
1.3. Thị trường nội địa.
Khách hàng là người Hà Nội và các vùng lân cận có thu nhập trung bình
trở lên. Họ là những người có thu nhập ổn định. Hiện nay, thu nhập của người
dân ngày càng nâng cao cho nên cùng với sự phát triển của đời sống thì nhu
cầu đi du lịch ngày càng tăng theo. Do đó, thị trường nội địa ngày càng lớn
mạnh.
2. Kết quả kinh doanh.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
2006 2007 2008
I Doanh thu Tỷ đồng 177.7 202.4 209.1
1 Inbound 84.9 97.7 100.6
2 Outbound 70.8 80.5 82.9
3 Các khoản khác 22.0 24.2 25.6
II Số khách Người 27.382 31.193 32.433
1 Inbound 15.450 17.768 18.302
2 Outbound 8.089 9.305 9.581
3 Nội địa 3.842 4.120 4.55
có hiệu quả và có tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai. Tuy năm 2007
tỷ lệ này có giảm xuống 20,4% so với năm 2006 nhưng Công ty vẫn có khả
năng khắc phục sự cạnh tranh để mở rộng hoạt động của mình, không chỉ vì
mục tiêu lợi nhuận mà còn tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển lớn mạnh
trong tương lai.
Bảng thống kê tình hình của Công ty trong giai đoạn (2006 - 2008)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
26
Nguyễn Minh Đức - K37
26
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lượt
khách
Ngày
khách
Lượt
khách
Ngày
khách
Lượt
khách
Ngày
khách
Inbound 15420 61680 17733 70932 18264 73509
Outbound 4740 18960 5688 22752 5858 23434
Nội địa 3574 14294 4110 16440 4233 16933
Tổng 23742 94934 27531 110124 28355
11386
Khách Inbound là 17733 lượt, tăng 112% so với năm 2006 và số lượng
khách tăng 128,5%.
Khách Outbound là 5688 lượt , tăng 8% so với năm 2006 và số ngày
khách tăng 7,7%.
Khách nội địa là 4110 lượt, tăng 1,2% so với năm 2006 và số ngày
khách tăng 8%.
Năm 2008, tổng lượt khách là 28355 lượt tăng so với năm 2007 là 27531
khách tương ứng với tốc độ tăng 3.7%; số ngày khách cũng tăng là 3743 ngày
tương ứng với tốc độ tăng 2,8%.
Cũng trong năm 2008 do thế giới bị ảnh hưởng của nạn dịch như SARS
quay lại, thiên tai lũ lụt, do đó ngành du lịch cũng bị ảnh hưởng, vì thế lượng
khách quốc tế giảm đi đáng kể, Công ty đón được 18264 lượt khách giảm so
với năm 2007 là 531 lượt tương ứng với tốc độ giảm 1,15%, ngày khách cũng
giảm 3,12%.
Mặc dù lượng khách quốc tế giảm xuống song tình hình du lịch trong
nước của khách nội địa lại tăng lên đáng kể. Năm 2008 Công ty đã đón được
4233 lượt khách, tăng so với năm 2007 là 29,12% và ngày khách tăng 35%.
IV. Điều kiện kinh doanh.
1.Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ công ty : 15.000.000.000 ( Mười lăm tỷ Việt Nam đồng)
- Số lượng cổ phần : 1.500.000 cổ phần
- Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông : 1.500.000 cổ phần
- Mệnh giá cổ phần : 10.000 ( Mười ngàn đồng)
2.Lao động.
30
Nguyễn Minh Đức - K37
30
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Để bắt kịp với sự phát triển của đất Nước trong thời kỳ đổi mới. Công ty
Ta có thể xem xét tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch:
(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2008).
Biểu 3. Mức tăng các chỉ tiêu kinh tế (%)
Theo báo cáo của Chính phủ, trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch 9 tháng đầu năm 2008 và triển khai thực hiện tốt các giải pháp đã đề ra,
dự báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển KT-XH năm 2008 sẽ cơ bản hoàn thành
với 11 chỉ tiêu trên 14 chỉ tiêu Quốc hội đã thông qua đạt và vượt kế hoạch.
Trong đó, dự kiến GDP sẽ tăng trưởng ở mức 6,9%-7% so với kế hoạch là 7-
7,3%. Kinh tế tăng trưởng với tốc độ 7,04% chỉ đứng sau Trung Quốc, chứng tỏ
34
Nguyễn Minh Đức - K37
34
1
Chuyên đề tốt nghiệp
rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng được xếp vào một trong
những nước phát triển nhanh trong khu vực. Kinh tế tăng trưởng nhanh đồng
nghĩa với việc thu nhập và đời sống của nhân dân được tăng lên từng ngày. Điều
này kéo theo sự phát triển cho một số ngành dịch vụ, hàng tiêu dùng…và ngành
du lịch cũng là một trong những ngành có được những điều kiện thuận lợi để
phát triển. Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những bước phát
triển đáng kể. Kể từ khi nước ta thực hiện chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường hàng hoá, thực hiện mở cửa hội
nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế liên tục tăng nhanh.
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao kéo theo thu nhập bình quân trên một đầu
người của nước tăng lên. Hiện nay thu nhập bình quân trên một đầu người của
Việt Nam đạt trên 400 USD. Với mức thu nhập như vậy, đời sống người dân
được tăng lên rất nhiều. Ngày nay người ta không chỉ nghĩ đến ăn, mặc… mà
nhu cầu du lịch cũng đã xuất hiện trong rất nhiều người Việt Nam.
Năm 2008 được coi là một năm phát triển nhất của ngành du lịch Việt
khi đó khả năng chi tiêu của mọi tầng lớp dân cư tăng, mọi nhu cầu thiết
yếu được thoả mãn và họ có xu hướng đòi hỏi được thoả mãn những nhu
cầu thứ yếu (nhu cầu cao cấp) trong đó có cả nhu cầu đi du lịch.
Khoa học công nghệ phát triển không những thúc đẩy nền kinh tế phát
triển mà nó còn tác động vào việc nâng cấp, trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật
trong các công ty, doanh nghiệp du lịch. Khi đã được đầu tư một cách thích đáng
thì khả năng phục vụ khách của công ty sẽ được tốt hơn, đáp ứng được nhanh
nhất mọi nhu cầu của khách du lịch. Bởi vì, nhu cầu đi du lịch nằm trong nhu
cầu cao cấp, khách du lịch luôn đòi hỏi được phục vụ một cách tốt nhất. Do đó,
Công ty cần phải trang bị lại một cách đồng bộ từ nơi làm việc, cơ sở vật chất kỹ
thuật trong Công ty cho đến những phương tiện vận chuyển. Từ đó sẽ thu hút
được khách du lịch đến và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty, tạo ra uy tín,
danh tiếng của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước.
Khi kỹ thuật-công nghệ đã được áp dụng sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra với tốc độ nhanh, bền vững và ngoài ra nó còn đảm bảo việc
giữ gìn vệ sinh môi trường.
38
Nguyễn Minh Đức - K37
38
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.3. Môi trường văn hoá-xã hội: Việt Nam với 4000 năm lịch sử đã hình
thành nên một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc. Một nền văn hoá pha
trộn của nhiều dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với nhiều
di tích văn hoá lịch sử như: cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội
An, văn hoá cồng chiêng Hoà Bình, lễ hội dân gian…, cộng đồng người
Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc đặc trưng
cho một nền văn hoá. Mỗi dân tộc giữ cho mình một bản sắc riêng biệt
với những phong tục tập quán khác nhau. Điều đó tạo ra sự phong phú
đa dạng trong nền văn hoá nước ta. Tất cả tạo nên thế mạnh đáng kể
gia. Vì vậy, khi xây dựng chiến lược kinh doanh sao cho phải phù hợp
với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng của từng vùng. Đối với
một nơi nào đó có đầy đủ những điều kiện về tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên nhân văn, các điều kiện tự nhiên thuận lợi… thì nơi đó sẽ có
điều kiện rất lớn để phát triển du lịch.
Tiềm năng về tài nguyên nhân văn du lịch: Thăng Long, Đông Đô, Hà
Nội là vùng đất, cái nôi của nền văn hoá Đại Việt, nơi hình thành Nhà nước Việt
Nam đầu tiên, đất đế đô của hầu hết các Vương triều. Chính nơi đây đã hình
thành nét đặc trưng cô đọng nhất của văn hoá Việt Nam để rồi lan toả ra cả
nước. Tài nguyên này là con người, các chùa, miếu, đình, các công trình kiến
trúc xây dựng, di tích văn hoá, các lễ hội truyền thống, các bảo tàng, các cơ sở
nghệ thuật của Hà Nội: Văn miếu Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,
chùa Một Cột, Bảo tàng Hồ Chí Minh… Trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn
2006 di tích lịch sử trong đó có 484 di tích đã được xếp hạng. Mật độ di tích của
Hà Nội thuốc loại cao nhất trong cả nước. Những di sản này được sinh ra và
nuôi dưỡng bằng chính đạo lý, tín ngưỡng và truyền thống của dân tộc cho nên
nó có sức sống mãnh liệt và lâu bền. Các di tích lịch sử của Hà Nội: Khu phố cổ
36 Phố phường, Nhà tù Hoả Lò…
Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Vì là một thành phố công nghiệp
nên điều kiện về tài nguyên thiên nhiên rất hạn chế. Ngoài khu vực diện tích mặt
nước là các hồ: Hồ Tây, sông Hồng…thì khu vực diện tích cây xanh là rất hạn
chế chỉ có khu vườn cây ở Bách Thảo là đáng kể. Nói chung, tài nguyên thiên
nhiên ở Hà Nội là rất hạn chế, hầu như là không có gì đặc sắc.
42
Nguyễn Minh Đức - K37
42
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.5. Yếu tố về chính trị-luật pháp: Chế độ chính trị của nước ta hiện nay
được coi là tương đối ổn định và vững chắc được thế giới công nhận là điểm đến
là kinh tế thị trường thì dứt khoát sẽ có sự cạnh tranh. Vì nền kinh tế thị
trường của Việt Nam là nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nước, cho nên
trong quá trình cạnh tranh luôn có sự điều tiết của các doanh nghiệp
Nhà nước để tránh cạnh tranh độc quyền. Trên thị trường Hà Nội hiện
nay, hoạt động kinh doanh lữ hành đã và đang diễn ra hết sức sôi nổi,
quyết liệt và mạnh mẽ với sự hiện diện của hàng trăm, hàng nghìn công
ty lữ hành kể cả quốc doanh, liên doanh lẫn tư nhân. Các công ty này
hoạt động trên các lĩnh vực và các mảng lữ hành khác nhau, cả lữ hành
quốc tế lẫn lữ hành nội địa. Trước tình hình này, Công ty cổ phần du lịch
Hapro sẽ phải lựa chọn cho mình đâu là đối thủ mà Công ty cần cạnh
tranh. Để từ đó Công ty có các phương án, chiến lược, sách lược cạnh
tranh sao cho có thể đạt được hiệu quả cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Để xác định ai là đối thủ cạnh tranh của Công ty trên thị trường cần phải
thực hiện các công việc hay đặt ra các câu hỏi để:
Xác định xem ai có cùng thị trường mục tiêu với mình.
Sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế hay cùng loại.
Vị trí địa lý có gần kề hay không.
Tình hình trạng thái có tương tự không (sản phẩm, dịch vụ…).
Sau khi đặt ra những câu hỏi thì Công ty sẽ xác định đâu là đối thủ cạnh tranh
của mình trên thị trường. Trên thị trường Hà Nội hiện nay có một số công ty du
lịch của Nhà nước hoạt động mạnh trong mảng lữ hành quốc tế và nội địa mà
Công ty cổ phần du lịch Hapro xem như là đối thủ cạnh tranh của mình: Công ty
Du lịch Công đoàn, Du lịch Đường sắt, Du lịch Vận Tải Thuỷ, Star tour, Vina
tour, Du lịch Bến Thành-chi nhánh tại Hà Nội… Theo tính chất của ngành, sản
phẩm của các công ty này thường là giống nhau. Cho nên chúng không thể cạnh
tranh với nhau về sản phẩm được, mà chúng chỉ có thể cạnh tranh với nhau về
giá và chính chất lượng của sản phẩm. Công ty nào đưa ra thị trường một mức
giá phù hợp mà vẫn đảm bảo chất lượng của chương trình du lịch, đảm bảo được
46
Nguyễn Minh Đức - K37
sạn Bảo Sơn…
48
Nguyễn Minh Đức - K37
48