Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc - Pdf 30

Phần 1
Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Quỹ hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc.
I. Khái quát về Hệ thống Quỹ hỗ trợ phát
triển:
1. Sự ra đời hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển:
Quỹ Hỗ trợ phát triển (Quỹ HTPT) đợc thành lập và chính thức đi vào
hoạt động kể từ ngày 01/01/2000. Tuy nhiên, tiền thân của Quỹ là Tổng cục
đầu t phát triển (thuộc Bộ Tài chính) và Quỹ Hỗ trợ đầu t quốc gia (trớc
đây). Việc cho vay tín dụng đầu t phát triển (ĐTPT) bắt đầu từ năm 1990
với việc Thủ tớng Chính phủ quyết định dành 300 tỷ đồng vốn đầu t từ ngân
sách nhà nớc cấp cho Ngân hàng Đầu t Phát triển Việt nam để cho vay u
đãi. Đến năm 1995, Tổng cục đầu t phát triển đợc thành lập và đợc giao
nhiệm vụ quản lý và thực hiện cho vay tín dụng đầu t phát triển của Nhà n-
ớc. Giữa năm 1996, thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập Quỹ Hỗ trợ
đầu t quốc gia. Đây chính là mốc quan trọng đánh dấu việc ra đời một tổ
chức chuyên ngành quản lý vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc. Ngày 08 tháng
7 năm 1999, Chính phủ ban hành nghị định số 50/1999/NĐ-CP về tổ chức
và hoạt động của Quỹ HTPT, chính thức thành lập Quỹ HTPT bằng cách
tách Tổng cục Đầu t phát triển ra khỏi Bộ Tài Chính và sáp nhập với Quỹ
Hỗ trợ đầu t quốc gia. Nh vậy, Quỹ HTPT là một cơ quan thuộc Chính phủ
thực hiện sự nghiệp tín dụng ĐTPT của nhà nớc trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của quỹ:
a) Mục tiêu:
Tr ớc hết: mục đích hàng đầu của Quỹ HTPT là hỗ trợ cho các dự án
đầu t phát triển của một số ngành, lĩnh vực, chơng trình kinh tế lớn của nhà
nớc và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu t (đợc quy định cụ thể tại
Luật khuyến khích đầu t trong nớc), giảm sự bao cấp trực tiếp của nhà nớc
đối với lĩnh vực đầu t có khả năng hoàn vốn mà trớc đây nhà nớc cấp không
hoàn lại, từ đó làm giảm đáng kể áp lực về nguồn vốn đối với ngân sách nhà
nớc.

Vốn Ngân sách nhà nớc cấp hàng năm cho các mục tiêu: tăng nguồn
vốn cho vay đầu t, cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu t, thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Vốn do Quỹ tự huy động:
2
- Vay từ Quỹ tích luỹ trả nợ nớc ngoài, Quỹ Tiết kiệm bu điện, Bảo
-hiểm xã hội Việt Nam.
- Vốn của các tổ chức kinh tế để đầu t phát triển.
- Huy động khác theo quy định của pháp luật.
Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ.
Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nớc.
Vốn vay nợ, viện trợ của nớc ngoài của chính phủ dùng để cho vay lại
các dự án đầu t phát triển ( chủ yếu là ODA).
Các nguồn khác.
4. Bộ máy tổ chức quỹ:
Theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP của Chính phủ: Quỹ HTPT là
một tổ chức tài chính nhà nớc hoạt động không vì mục địch lợi nhuận, bảo
đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có t cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có
bảng cân đối, có con dấu, đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc, các ngân
hàng trong nớc và ngoài nớc. Quỹ đợc miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân
sách nhà nớc để giảm lãi suất cho vay và giảm phí bảo lãnh.
Quỹ HTPT là đơn vị hạch toán kinh tế tập trung, có chế độ tài chính do
Bộ Tài chính trình thủ tớng Chính phủ quyết định.
Quỹ hoạt động theo điều lệ do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt. Trong
một số trờng hợp, Thủ tớng chính phủ có thể uỷ quyền cho Bộ trởng Bộ Tài
chính giám sát hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ hay thực hiện một số
nhiệm vụ cụ thể khác .
Quỹ HTPT đợc tổ chức thành một hệ thống tập trung, thống nhất với
trụ sở chính đặt tại Hà nội. Quỹ có 61 Chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch
đặt tại 61 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trên cả nớc và đợc mở văn

5. Vài nét về tình hình hoạt động của hệ thống Quỹ
HTPT:
4
Hội đồng quản lý Quỹ
Bộ trưởng bộ tài chính
(được thủ tướng CP uỷ quyền)
Thủ tướng Chính phủ
Ban kiểm soát Cơ quan điều hành
Cơ quan Quỹ
Trung ương
Chi nhánh
quỹ tại địa
phương
văn phòng
giao dịch tại
nước ngoài
văn phòng
giao dịch
trong nước
Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2000, hệ thống Quỹ
HTPT đã thực hiện đúng chủ trơng tín dụng ĐTPT của nhà nớc: khuyến
khích đầu t trong nớc, sử dụng vốn đầu t nhằm tạo ra sự phát triển đồng đều
giữa các vùng kinh tế , phát triển nhanh chóng những ngành kinh tế trọng
điểm, xoá bỏ dần sự bao cấp của nhà nớc trong đầu t bằng việc chuyển từ cơ
chế cấp phát vốn sang cho vay u đãi đối với các dự án thuộc các lĩnh vực,
vùng cần khuyến khích đầu t và có khả năng thu hồi vốn.
Với hệ thống tổ chức bộ máy đợc thành lập tại 61 tỉnh, thành phố trên
cả nớc, cho đến nay, qua 3 năm hoạt động, Quỹ HTPT đã đạt đợc một số kết
quả chính nh sau:
Cho vay đầu t: Quỹ đã thẩm định và cho vay trên 6000 dự án với số

Quốc tế nh JICA, AFD, FAO, EU nhằm trao đổi kinh nghiệm và nâng cao
năng lực hoạt động của Quỹ.
Có thể nói, trong bối cảnh tốc độ tăng trởng GDP bình quân giai đoạn
2000-2002 là 6,7%/năm thì mức độ tăng trởng tín dụng nh trên của Quỹ
HTPT là một cố gắng vợt bậc, có ý nghĩa quan trọng, phản ánh quá trình đổi
mới trong lĩnh vực tín dụng ĐTPT; đồng thời bớc đầu khẳng định đợc vai
trò, vị thế của Quỹ HTPT nh là một một tổ chức tài chính của nhà nớc, góp
phần đắc lực vào sự nghiệp đầu t phát triển của đất nớc trong giai đoạn hiện
nay.
II. Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc:
1. Quá trình hình thành:
Tiền thân của Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc (từ đây gọi tắt là Chi
nhánh Quỹ) là Chi cục Đầu t phát triển Vĩnh Yên, đợc thành lập vào năm
1995, thuộc một hệ thống quản lý nhà nớc theo chiều dọc: Bộ Tài Chính ->
Tổng Cục Đầu t -> Cục Đầu t phát triển Vĩnh Phú -> Chi cục Đầu t phát
triển Vĩnh Yên. Ngày 30/09/1999, Chính phủ ban hành nghị định số
50/1999/NĐ-CP về Tổ chức và hoạt động của Quỹ HTPT, tách Tổng Cục
Đầu t ra khỏi Bộ Tài Chính và chính thức thành lập hệ thống Quỹ HTPT.
Cùng thời điểm đó, Chi cục Đầu t phát triển Vĩnh Yên cũng đợc chuyển
thành Chi nhánh Quỹ HPTP Vĩnh Phúc.
Bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ 01/01/2000, Chi nhánh Quỹ Hỗ
trợ phát triển (HTPT) Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Quỹ) là đơn
vị trực thuộc Quỹ HTPT đợc thành lập để tổ chức thực hiện việc huy động
vốn trung và dài hạn; tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn của Nhà n-
ớc (bao gồm cả vốn trong và ngoài nớc) dành cho tín dụng đầu t nhằm thực
hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
6
Chi nhánh Quỹ là một tổ chức tài chính nhà nớc, có t cách pháp nhân,
có bảng cân đối, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại Kho bạc nhà nớc,

chủ yếu đối với những dự án, chơng trình thuộc diện khuyến khích đầu t của
7
nhà nớc. Đây là hình thức cho vay u đãi về mức lãi suất, thời hạn cho vay và
mức vốn cho vay.
Về điều kiện để cho vay: tất cả cácdự án thuộc diện khuyến khích đầu
t cha đợc hỗ trợ LSSĐT, cha đợc bảo lãnh tín dụng đầu t đều đợc xem xét
để cho vay đầu t bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
b) Thời hạn cho vay:
Tối đa là 10 năm, có trờng hợp đặc biệt có thể trên 10 năm do Hội
đồng quản lý Quỹ quyết định. Trong thời hạn cho vay, dự án sẽ đợc hởng
thời hạn ân hạn. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian mà dự án cha phải trả
nợ gốc, và đợc tính từ khi khởi công xây dựng công trình hoặc mua sắm
thiết bị đến khi hoàn thành đa vào sản xuất kinh doanh.
c) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay đợc thủ tớng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.
Tại thời điểm hiện nay là 5,4%/năm. Ngoài ra, đối với có một số dự án
thuộc diện đợc hởng u đãi đặc biệt thì áp dụng mức lãi suất 3%/năm và
0%/năm.
Đối với một dự án, mức lãi suất cho vay đợc xác định tại thời điểm ký
hợp đồng tín dụng và đợcgiữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp
đồng tín dụng.
d) Mức vốn cho vay:
Đối với các dự án đặc biệt, những dự án có ảnh hởng lớn đến toàn bộ
nền kinh tế quốc dân (nh dự án nhà máyván MDF, dự án nhà máy nhiệt điện
Phú Mỹ ) thì mức vốn cho vay sẽ do Thủ t ớng Chính phủ quyết định.
Đối với các dự án thuộc các chơng trình phát triển kinh tế của nhà nớc
(chơng trình mía đờng, chơng trình kiên cố hoá kênh mơng ) thì mức vốn
cho vay là 85-100% tổng số vốn đầu t của dự án.
Đối với các dự án khác, mức vốn cho vay là 50 70%.

c) Mức hỗ trợ
Đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = nợ gốc trong hạn thực trả trong năm x
50% lãi suất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x thời hạn thực vay (quy đổi theo
năm) đối với số nợ gốc đợc hỗ trợ lãi suất.
Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = Nợ gốc thực trả trong năm theo nguyên
tệ x 50% lãi suất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x 70% lãi suất vay vốn bằng
ngoại tệ/năm x thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc đợc
hỗ trợ lãi suất.
d) Thời hạn hỗ trợ:
9
Thời hạn hỗ trợ hỗ trợ LSSĐT tối đa bằng thời hạn quy định đối với dự
án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc (không quá 10 năm).
3.3. Bảo lãnh tín dụng đầu t:
a) Khái niệm:
Bảo lãnh tín dụng đầu t là hình thức hỗ trợ đầu t bằng cách Chi nhánh
Quỹ đứng ra dùng uy tín của mình để bảo lãnh cho các dự án thuộc diện
khuyến khích đầu t của nhà nớc xin vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác
(trong trờng hợp dự án không đủ tài sản để thế chấp tại các tổ chức tín dụng
này). Chi nhánh Quỹ đảm trách việc thẩm định phơng án tài chính, phơng
án trả nợ vốn vay của dự án rồi đứng ra nhận bảo lãnh. Đến thời hạn trả nợ,
nếu chủ đầu t không trả đợc một phần hoặc toàn bộ số nợ vay mà không đợc
tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ thì Chi nhánh Quỹ phải trả nợ thay phần
còn thiếu cho tổ chức tín dụng; đồng thời chủ đầu t phải ký khế ớc nhận nợ
vay với Chi nhánh Quỹ về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi
suất đang vay của tổ chức tín dụng.
b) Đối tợng bảo lãnh:
Đối tợng đợc bảo lãnh là các chủ đầu t có dự án đợc hởng u đãi đầu t
theo quy định tại Luật khuyến khích đầu t trong nớc nhng không đợc hỗ trợ

đốc có 01 Phó Giám đốc và các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Giám đốc,
phó Giám đốc Chi nhánh Quỹ do Tổng Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng và kỷ luật theo Quy chế quản lý cán bộ quy định tại Điều
lệ tổ chức,hoạt động của Quỹ.
Chi nhánh Quỹ có 05 phòng, ban chuyên môn với chức năng, nhiệm vụ
nh sau:
- Phòng Kế hoạch nguồn vốn.
- Phòng Kế toán.
- Phòng Bảolãnh Hỗ trợ lãi suất.
- Phòng tín dụng đầu t.
- Phòng Tổ chức hành chính.
a) Phòng Tín dụng đầu t.
Phòng Tín dụng đầu t là đơn vị thuộc Chi nhánh Quỹ có chức năng
tham mu giúp Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác cho
vay và thu hồi nợ các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
Phòng bao gồm 02 Ban:
- Ban Tín dụng Trung ơng : quản lý các dự án thuộc kinh tế trung ơng
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
- Ban Tín dụng địa ph ơng : quản lý các dự án thuộc kinh tế địa phơng
vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
11
Các nhiệm vụ cụ thể:
1 - Phối hợp với phòng Kế hoạch nguồn vốn tham gia thẩm định tình
hình SXKD và tình hình tài chính của chủ đầu t các dự án nhóm B thuộc
Kinh tế trung ơng (Ban Tín dụng trung ơng thực hiện), các dự án nhóm B
thuộc Kinh tế địa phơng (Ban Tín dụng địa phơng thực hiện).
2 - Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi về phơng án tài chính,
phơng án trả nợ vốn vay các dự án nhóm C đợc uỷ quyền thuộc Kinh tế địa
phơng (Ban Tín dụng địa phơng) hoặc Kinh tế trung ơng (Ban Tín dụng
trung ơng). Tổng hợp, soạn thảo văn bản trình Giám đốc Chi nhánh ra quyết

Các nhiệm vụ cụ thể:
1 - Tổ chức tìm hiểu thị trờng vốn và phố hợp với phòng Tín dụng trình
Giám đốc phơng án huy động các nguồn vốn cho tín dụng ĐTPT của nhà n-
ớc. Tổng hợp kế hoạch thu nợ (gốc và lãi) để trình Giám đốc ký và tổ chức
thực hiện.
2 - Tham mu giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo thực hiện công tác thẩm
định kinh tế kỹ thuật đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhà
nớc.
3 - Phối hợp với phòng Tín dụng trình phơng án sử dụng các nguồn vốn
cho các hoạt độngcủa chi nhánh, bao gồm:
Cho vay đầu t
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t ( Hỗ trợ LSSĐT)
Trả nợ các khoản vay đến hạn
Cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi để hỗ trợ các dự án đầu t bằng nguồn
vốn Ngân sách tạm thời thiếu vốn, vốn sản xuất ban đầu và các hoạt động
đầu t khác nh mua tín phiếu, trái phiếu, gửi ngân hàng
4 - Giúp Giám đốc xây dựng chơng trình kế hoạch công tác định kỳ hàng
tháng, 6 tháng và hàng năm của Chi nhánh.
5 - Giúp Giám đốc kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động của Chi
nhánh trong việc chấp hành chủ trơng,chính sáhc,chế độ, thể lệ, nghệp vụ
nằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, đảm bảo an toàn tài sản
của khách hàng và của cơ quan.
6 - Phối hợp với các phòng, ban tổ chức công tác tổng hợp,báo cáo thống
kê, đề xuất kiến nghị lãnh đạo Chi nhánh về tình hình thực hiện kế hoạch tín
dụng ĐTPT của nhà nớc tại Chi nhánh.
c) Phòng Bảo lãnh Hỗ trợ lãi suất.
Phòng Bảo lãnh Hỗ trợ lãi suất là đơn vị thuộc Chi nhánh Quỹ có
chức năng tham mu giúp Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện các
công tác:
13

d) Phòng Kế toán.
1 - Tham mu cho lãnh đạo về tổ chức công tác quản lý công tác tài chính
kế toán trong phạm vi toàn Chi nhánh. Có chức năng tổ chức công tác hạch
toán kế toán các hoạt động nghiệp vụ (cho vay, bảo lãnh cho vay, hỗ trợ lãi
14
suất sau đầu t ) hoạt động thu chi tài chính của Chi nhánh theo đúng các
quy định của nhà nớc.
2 - Tham mu cho lãnh đạo trong việc xây dựng và phát triển hệ thống
thông tin của chi nhánh, quản lý công tác tin học trong Chi nhánh, xử lý
thông tín phục vụ cho công tác quản lý của Chi nhánh.
e) Phòng Tổ chức hành chính.
1 - Bố trí, tổ chức, sắp xếp và quản lý đội ngũ cán bộ; tổ chức và quản lý
công tác lao động tiền lơng; đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ cán bộ viên
chức trong toàn Chi nhánh.
2 - Tổ chức thực hiện công tác hành chính ( lễ tân, tiếp khách, in ấn
chỉ ) công tác văn th , thực hiện thi đua tuyên truyền cho cán bộ viên chức.
3 - Tổ chức chỉ đạo, thực hiện nghiệp vụ quản lý ngân quỹ và dịch vụ
ngân quỹ cho khách hàng; quản lý, lu trữ tiền và ấn chỉ có giá trong Chi
nhánh Quỹ.
Phần 2
Tình hình hoạt động nghiệp vụ
tại chi nhánh quỹ HTPT vĩnh phúc
I. Thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụng
HTPT cuả nhà nớc:
15

Trích đoạn Quy trình lập và giao kế hoạch tín dụng ĐTPT trong hệ thống Quỹ HTPT: Bảo lãnh tín dụng đầut 913 3000 Kế hoạch huy động vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status