ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
CÂY RAU
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG)
Mã số môn học: TT2213
Số tín chỉ: 02
Lý thuyết: 20 tiết
Thảo luận: 04
Thực hành: 06 tiết
Phú Thọ, năm 2012
MỤC LỤC
PHẦN I. LÝ THUYẾT 1
MỞ ĐẦU 1
A) MỤC TIÊU: 1
B) NỘI DUNG: 1
1. Tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống, kinh tế và xã hội 1
- Giá trị về kinh tế 1
2. Tình hình sản xuất rau ở nước ta 1
3. Nhiệm vụ 1
4. Những thuận lợi và khó khăn của ngành sản xuất rau 1
4.1. Thuận lợi 1
4.2. Khó khăn 2
4.3. Giải pháp chủ yếu 2
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP: 2
D) CÂU HỎI ÔN TẬP: 2
Chương 1 3
ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA CÂY RAU 3
A) MỤC TIÊU: 3
B) NỘI DUNG: 3
1.1. Phân loại cây rau 3
1.1.1. Phân loại theo đặc điểm thực vật học 3
1.1.2. Phân loại theo bộ phận sử dụng 3
2.6.2. Phẩm chất rau 13
2.6.3. Bảo quản, cất trữ 14
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP: 14
D) CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN: 14
Chương 3 14
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 14
A) MỤC TIÊU: 15
- Kiến thức: Sinh viên phân tích các nguyên nhân dẫn đến rau không an toàn,
nêu được điều kiện để sản xuất rau an toàn, các giải pháp sản xuất an toàn 15
- Kỹ năng: Lựa chọn được đất, nguồn nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật phục vụ sản xuất rau an toàn 15
- Thái độ: Hiểu rõ được tầm quan trọng của rau an toàn từ đó khuyến cáo người
thân, người nông dân cùng tham gia sản xuất rau an toàn 15
B) NỘI DUNG: 15
3.1. Tầm quan trọng của sản xuất rau an toàn 15
3.2. Nguyên nhân rau chưa an toàn 15
3.2.1. Do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 15
3.2.2. Do dư lượng nitrat 15
3.2.3. Do nhiễm kim loại nặng 15
3.2.4. Ký sinh trùng và sinh vật gây bệnh 15
3.3. Quy định tiêu chuẩn rau an toàn 15
3.4. Tổ chức sản xuất rau an toàn 15
3.4.1. Điều kiện để sản xuất rau an toàn 15
3.4.2. Một số giải pháp sản xuất rau an toàn 16
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP: 16
Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam 16
- Thực trạng về quy mô sản xuất 16
- Thực trạng về thị trường tiêu thụ rau an tòan 16
- Thực trạng về chất lượng rau an toàn ở Việt Nam 16
- Xu hướng phát triển của ngành sản xuất rau an toàn 16
4.4. Cây rau họ đậu đỗ 38
4.4.1. Giới thiệu chung về cây rau họ đậu đỗ 38
4.4.2. Cây đậu Cove 39
4.4.3. Cây đậu đũa (đọc thêm) 40
PHẦN II. THỰC HÀNH 43
BÀI 1. PHÂN LOẠI HẠT GIỐNG RAU VÀ CÂY CON GIỐNG RAU 43
Số tiết: 01 tiết 43
BÀI 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RAU CẢI BẮP 45
Số tiết: 01 tiết 45
BÀI 3. ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT RAU CÀ CHUA 46
Số tiết: 01 tiết 46
BÀI 4. KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI CÂY RAU 48
iii
PHẦN I. LÝ THUYẾT
MỞ ĐẦU
Số tiết: 01 tiết (Lý thuyết:01 tiết; thảo luận:0 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sinh viên liệt kê được các giá trị của cây rau, kể tên các vùng trồng rau chính ở
nước ta. Nêu được phương hướng, nhiệm vụ và khó khăn, thuận lợi, giải pháp cho ngành trồng rau.
- Kỹ năng: Đánh giá được xu hướng phát triển của ngành trồng rau trong thời gian tới.
- Thái độ: Hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của ngành trồng rau.
B) NỘI DUNG:
1. Tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống, kinh tế và xã hội
- Giá trị về dinh dưỡng: Rau cung cấp cho cơ thể vitamin như vitamin A, B, C, E, PP ,….các
chất khoáng,….
- Giá trị về y học: Một số loại cây rau sử dụng làm dược liệu: hành, tỏi, gừng, nghệ, tía tô, cà
rốt, khoai lang.
- Giá trị về kinh tế
+ Rau là cây lương thực.
+ Rau là cây xuất khẩu.
- Cơ sở vật chất trồng rau còn quá nghèo nàn.
- Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách, trình độ sản xuất của người lao động chưa
đáp ứng được yêu cầu đổi mới.
4.3. Giải pháp chủ yếu
- Chọn tạo những giống rau có nhiều đặc trưng đặc tính tốt cho vùng nóng, ẩm, thích nghi với
nhiều vùng sinh thái.
- Tăng cường vốn đầu tư, trang thiết bị vật tư, giống cho sản xuất rau.
- Nhà nước cần có chính sách thỏa đáng về ruộng, lương thực, tín dụng, chính sách xuất
nhập khẩu,…
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho công nghệ sau thu hoạch.
- Đào tạo cán bộ chuyên ngành có trình độ cao.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền khuyến nông cho người sản xuất, giúp họ tăng
thêm hiểu biết về các tiến bộ kỹ thuật.
- Quy trình sản xuất rau sạch phải được xây dựng cho từng vùng sinh thái, cho mỗi loại rau.
- Hàng năm cần tổ chức hội chợ rau mang tính đặc trưng của vùng, miền.
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:
1. Tạ Thu Cúc (2007), Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
2. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (2005), Ứng dụng công nghệ trong trồng rau, NXB Lao động,
Hà Nội.
D) CÂU HỎI ÔN TẬP:
1. Vai trò của cây rau đối với đời sống con người?
2. Nước ta có những vùng chuyên rau chính nào?
3. Thuận lợi, khó khăn của các vùng trồng rau chính?
2
Chương 1
ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA CÂY RAU
Số tiết: 03 tiết (Lý thuyết: 03 tiết; thảo luận:0 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Liệt kê được các cách phân loại, trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại
cảnh đến sinh trưởng và phát triển của cây rau.
- Trung tâm Nam Mỹ: khởi nguyên của khoai tây, cà chua, ớt, bí đỏ,
Việc tìm hiểu nguồn gốc của các loại cây rau và điều kiện môi trường nơi phát sinh cho phép
giải thích nhiều đặc tính sinh học của cây rau và làm cơ sở cho kỹ thuật canh tác chung.
1.2. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sản xuất rau
3
1.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp trong tế bào mô cây xảy ra sự thay đổi không thể phục hồi
dẫn đến việc chết toàn cây hay các cơ quan riêng biệt.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các sinh vật có lợi hay có hại đối với cây trồng.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ lên cây rau còn phụ thuộc vào yếu tố khác của môi trường. Dưới
cường độ chiếu sáng mạnh, sự cân bằng sản phẩm tạo ra do quang hợp và sản phẩm mất đi do hô
hấp chỉ xảy ra ở nhiệt độ tương đối cao; nhiệt độ thấp ban đêm sẽ giúp cây tích lũy chất hữu cơ
nhiều hơn.
1.2.1.1. Sự tương hợp giữa chế độ nhiệt của môi trường và nhu cầu của cây rau
- Loại chịu rét: hành tỏi, rau nhà chùa, măng tây, ngó sen….
- Loại rau chịu rét trung bình: cải trắng, cải bắp, cà rốt, đậu Hà Lan, rau cần, xà lách,…
- Loại rau ưa ấm áp: cà, cà chua, ớt, dưa chuột, …
- Loại rau chịu nóng: dưa hấu, dưa bở, bí ngô, bí xanh, đậu đũa…
1.2.1.2. Yêu cầu nhiệt độ của cây rau qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
* Thời kỳ hạt nảy mầm
Hầu hết các giống rau đều nảy mầm ở nhiệt độ 25-30
0
C. Nếu nhiệt độ quá thấp làm hạt giống
không hút được nước, nếu kéo dài thì hạt trong đất bị thiếu oxi hoặc do sâu bệnh hại sẽ bị thối.
* Thời kỳ cây con
Thời kỳ này cây còn non yếu, khả năng quang hợp của bộ lá còn hạn chế nên yêu cầu nhiệt độ
thấp hơn thời kỳ hạt nảy mầm. Nhiệt độ thích hợp cho đa số các loại rau ở thời kỳ này từ 18-20
0
C.
Nhiệt độ cao làm cây hô hấp mạnh gây mất nước, tiêu hao dinh dưỡng, cây giống sẽ còi cọc.
chịu bóng.
1.2.2.3. Yêu cầu của cây rau đối với thời gian chiếu sáng
Căn cứ vào yêu cầu đối với thời gian chiếu sáng chia ra thành các nhóm rau:
- Nhóm rau ngày ngắn: đậu ván, dưa chuột, bầu bí, dưa hấu,
- Nhóm rau ngày dài: cải bắp, hành tỏi, cà rốt,
- Nhóm rau trung tính: cà chua, đậu hà lan, đậu xanh,
1.2.2.4. Yêu cầu ánh sáng của cây rau trong các giai đoạn khác nhau
Ánh sáng không ảnh hưởng tới giai đoạn nảy mầm. Giai đoạn cây mầm nếu thiếu ánh sáng,
cây mầm thiếu dinh dưỡng, vươn dài và chết dần. Thời gian thành lập cơ quan sinh sản nếu ánh sáng
yếu sẽ làm rụng nụ, hoa.
Yêu cầu ánh sáng giảm dần vào giai đoạn cuối của sự hình thành cơ quan tích lũy. Một số cây
giai đoạn cuối không cần ánh sáng.
1.2.3. Ảnh hưởng của nước
1.2.3.1. Ảnh hưởng của nước
- Rau chứa 75-95% nước.
- Thiếu nước sẽ làm giảm năng suất, làm giảm chất lượng.
- Thừa nước sẽ làm rau nhũn, chứa ít chất hòa tan, giảm khả năng chống chịu.
1.2.3.2. Nhu cầu nước của rau
- Mỗi loại rau khác nhau và các thời kỳ sinh trưởng khác nhau yêu cầu đối với nước cũng khác
nhau. Các loại rau thường yêu cầu nước thấp ở giai đoạn đầu, khi cây càng lớn yêu cầu càng tăng,
lượng nước yêu cầu cao nhất khi cây trổ hoa kết trái và giảm dần đến khi thu hoạch sản phẩm.
- Nhu cầu về nước còn phụ thuộc vào khả năng ăn rộng, ăn sâu của hệ thống rễ. Dựa trên đặc
tính này chia cây rau thành 3 nhóm:
+ Cây có hệ thống phân nhánh mạnh, phân bố ở độ sâu và rộng từ 2-5 m như bí đỏ, dưa bở,
+ cây có hệ thống rễ phân nhánh tương đối mạnh và ăn sâu khỏi lớp đất cày ở độ sâu 1-2 m
như củ cải đỏ, cà chua, cà tím, dưa hấu,
+ Cây có hệ thống rễ ăn cạn, phân nhánh mạnh hay yếu, rễ chỉ phân bố trong lớp đất cày và
một phần rễ ăn sâu đến 0,5m như cải bắp, suplơ, khoai tây, dưa leo,
- Dựa vào khản năng hút nước và tiêu hao nước, chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm hút nước mạnh, tiêu hao mạnh: củ dền
5
kích thích rễ phát triển, cần thiết cho giai đoạn cây con và khi cây ra hoa làm cho quả to
và hạt chắc, đủ lân sẽ nâng cao khả năng bảo quản của rau sau thu hoạch.
- Thiếu lân mặt dưới lá hay học gân lá có màu tím
1.2.4.3. Kali (K
2
O)
Trong cây, lân ở dạng ion và di chuyển theo nhựa cây. Kali tác động đến đặc tính vật lý và hóa
học của chất nguyên sinh vách tế bào.
Thiếu K
2
O làm giảm sức chống chịu của cây rau, quá trình đồng hoá CO
2
của cây rau gặp
nhiều khó khăn. Cây thiếu kali thường lùn, rìa lá khô vàng, lá già chết trước.
1.2.4.4. Canxi (Ca)
- Có nhiều trong bộ phận già, tập trung chủ yếu trên mặt đất, có nhiều trong hạt.
- Thiếu canxi thường xảy ra ở đất chua, mặn.
- Thiếu canxi thường ngưng hình thành lông hút, rễ bị thối hỏng, màng tế bào không hình thành.
1.2.4.5. Nguyên tố vi lượng
Là những yếu tố cây trồng cần một lượng rất ít, nhưng chiếm một vị trí hết sức quan trọng
trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
1.2.4.6. pH
Cây rau phản ứng với độ pH tùy thuộc vào từng chủng loại, thành phần của phân bón. phương
pháp bón phân. Đa số các loại rau có thể sinh trưởng trên đất hơi kiềm hoặc trung tính; sinh trưởng
tốt nhất ở độ pH từ 6,0 – 6,8.
1.2.4.7. Yêu cầu dinh dưỡng của cây rau
Mỗi thời kỳ sinh trưởng của cây rau có yêu cầu về chất dinh dưỡng khác nhau:
- Thời kỳ nảy mầm, cây sống nhờ vào chất dự trữ trong hạt.
- Rễ con hấp thụ N nhanh nhất rồi đến K, hấp thụ lân kém. Nhu cầu dinh dưỡng thời kỳ cây
bước làm đất, tiêu chuẩn hạt giống tốt, các phương pháp xử lý hạt giống, tiêu chuẩn cây giống đạt
yêu cầu, phương pháp xác định thời vụ, mật độ khoảng cách khi trồng, kỹ thuật trồng và chăm sóc
sau trồng.
- Kỹ năng: Lựa chọn được các phương thức trồng rau, loại đất trồng rau phù hợp. Thực hiện
được các biện pháp xử lý hạt giống, lựa chọn thời vụ, mật độ phù hợp khi trồng. Thực hiện các biện
pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc sau trồng.
- Thái độ: Hiểu rõ vai trò của từng biện pháp kỹ thuật để lựa chọn và áp dụng có hiệu quả.
B) NỘI DUNG:
2.1. Phương thức sản xuất rau
2.1.1. Sản xuất rau ngoài trời
Là phương thức áp dụng phổ biến. Các khâu từ làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch đều
diễn ra ngoài trời.
Kỹ thuật sản xuất đơn giản, chi phí thấp, dễ mở rộng diện tích.
Phương thức này không khống chế được điều kiện ngoại cảnh nên thường gặp rủi ro, làm ảnh
hưởng tới năng suất và chất lượng rau.
2.1.2. Sản xuất rau trong điều kiện bảo vệ
Những vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt cây rau không thể sinh trưởng phát triển ngoài
đất trống. Muốn sản xuất được rau phải có trang thiết bị đặc biệt.
Tuy nhiên sản xuất theo phương thức này thì chi phí, nhưng sản xuất rau trong mọi điều kiện
khí hậu, cho năng suất cao, chất lượng tốt
2.1.3. Trồng rau không cần đất
* Thuỷ canh
- Trồng rau thuỷ canh hay trồng rau trong dung dịch là đảm bảo chế độ dinh dưỡng đa lượng,
vi lượng cân đối, đầy đủ, pH thích hợp trong dung dịch trồng. Đây là phương thức canh tác tiên tiến
hiện nay rất có hiệu quả đã được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển Mỹ, Nhật, Úc, châu Mỹ La
Tinh và Nam Á.
- Ưu điểm: Kỹ thuật này thường áp dụng những cây rau ưa ẩm như cà chua, dưa leo, ớt, xà
lách, cải. Nó có nhiều ưu điểm không cần đất canh tác, không phải cày cấy, không có cỏ dại, chủ
động về thời vụ, chủ động tưới nước và bón phân. Tránh gió bão, sương muối, năng suất cao hơn
trồng đại trà, đảm bảo chất lượng cao, công nghệ và đồng nhất, dễ thương mại hóa.
- Cày sâu để tăng chiều dày tầng canh tác, cải thiện kết cấu đất. Tùy thuộc loại rau mà độ cày
sâu khác nhau, thường từ 15-20 cm, cây có củ cày sâu từ 30-40 cm.
- Sau khi cày có thể bừa hay cuốc cho đất nhỏ, tơi, mịn.
- Phơi ải thường áp dụng trước khi sửa soạn đất để diệt cỏ dại, mầm bệnh; làm khô ráo, thoáng
khí. Thời gian phơi từ 10-15 ngày tùy điều kiện cụ thể.
* Lên luống
- Lên luống, tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đất được thoát nước. Luống phải thẳng, không
nên để nhiều rãnh. Tùy vào mùa vụ và tính chất đất mà làm luống khác nhau:
+ Luống bằng
+ Luống mui thuyền (mui luyện)
+ Luống lòng khay (luống chìm)
+ Luống vồng
- Mặt luống thường rộng 0,8-1,5m dài từ 7-12m tùy thuộc mùa vụ và loại rau.
- Chiều cao từ 10-40cm tùy thuộc thời vụ và tính chất đất.
2.4. Hạt giống rau và kỹ thuật gieo ươm
2.4.1. Tiêu chuẩn hạt giống rau tốt
9
- Có tỉ lệ nảy mầm cao
- Độ ẩm hạt đảm bảo.
- Độ thuần đặc trưng
- Không có mầm mống sâu bệnh hại.
2.4.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống và chăm sóc sau gieo
2.4.2.1. Khối lượng hạt gieo
Khối lượng hạt đem gieo phụ thuộc vào diện tích gieo trồng, khối lượng 1000 hạt, phương
pháp gieo (gieo vãi, gieo hàng, gieo hốc), chất lượng hạt giống, điều kiện thời tiết khí hậu, và các
vật hại khác như sâu bệnh và chuột hại.
2.4.2.2. Xử lý hạt giống
* Xử lý hạt bằng hóa chất
Một số bệnh lây lan qua hạt giống nên phải xử lý hạt trước khi gieo. Sử dụng một số hóa chất
để xử lý như: Formaldehyde 37-40%, thuốc tím 1%, hoặc thuốc thiram, captan.
Vụ đông xuân gieo trồng tập trungg từ cuối tháng 9 và tháng 10 đến tháng 11. Vụ xuân gieo từ
tháng 1-2, vụ muộn gieo vào tháng 3 đến tháng 4.
10
2.4.2.4. Kỹ thuật gieo
* Độ sâu gieo hạt: Độ sâu gieo hạt phụ thuộc vào kích thước hạt, tính chất và độ ẩm đất.
- Hạt rất to gieo sâu 50mm
- Hạt to gieo sâu 35mm
- Hạt trung bình gieo sâu 25mm
- Hạt nhỏ gieo sâu 15mm
- Hạt rất nhỏ gieo sâu 10mm.
Đất khô và nhẹ nên gieo sâu hơn.
* Gieo vãi
Áp dụng đối với những loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn, ít cần chăm sóc để tận dụng diện
tích đất. Ngoài ra còn áp dụng đối với cây rau qua thời kỳ vườn ươm: cải bắp, xu hào, cà chua,
* Gieo theo hàng
Áp dụng đối với loại rau không qua giai đoạn vườn ươm như cây ăn củ, quả: cà rốt, củ cải.
Căn cứ vào đặc điểm của giống để xác định khoảng cách hàng, số hàng trên luống.
* Gieo theo hốc
Áp dụng cho những loại rau có khối lượng thân lá lớn, thân leo bò, cầh vun xới. Trước khi
gieo phải xác định khoảng cách hàng, khoảng cách hốc, bón phân đầy đủ và trộn đều với đất. Mỗi
hốc gieo 4-5 hạt, sau khi mọc ở thời kỳ hai lá mầm đến một lá thật, tỉa bỏ những cây không đạt tiêu
chuẩn, lưu lại 2-3 cây/hốc.
2.4.2.5. Chăm sóc sau gieo
- Tưới nước
- Trừ cỏ dại
- Tỉa cây
- Tưới thúc
- Che cho vườn ươm
- Phòng trừ sâu bệnh
2.4.2.6. Tuổi của cây giống
+ Nếu trồng cây trên luống:
D=
n
xBnAL )1( −+
L: khoảng cách hàng giữa hai luống; A: khoảng cách hàng trên luống.
B: khoảng cách cây trên hàng n: số hàng cây/luống.
Mật độ cây =
D
S
(S là diện tích trồng trọt)
2.5.3. Bón phân
- Bón lót
- Bón thúc
- Bón phân ngoài rễ (bón qua lá)
2.5.4. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại
- Xới đất
- Vun đất
- Làm cỏ
- Tủ đất
- Tỉa cây
- Tưới nước
- Phòng trừ sâu bệnh hại
2.6. Thu hoạch và bảo quản
2.6.1. Thu hoạch rau
- Thời điểm thu hoạch chia theo hai độ chín :
+ Chín kỹ thuật (chín thu hoạch): là thời điểm sản phẩm có thể sử dụng được làm thực phẩm,
dự trữ, chế biến.
+ Chín sinh lý: là thời điểm chín mà bộ phận sử dụng nhân giống có khả năng nhân giống.
Chín kỹ thuật và chín sinh lý có thể xảy ra cùng lúc hoặc khác nhau.
điều kiện nhiệt độ thấp của dài, nhọn, màu nhạt hơn.
- Bệnh cây làm hư hại 10-30% sản phẩm sau thu hoạch.
- Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng để bảo vệ cây trồng không đúng cách sẽ gây hại cho cây rau,
tích tụ chất độc trong sản phẩm.
2.6.2.3. Sự duy trì phẩm chất rau sau thu hoạch
- Sự hô hấp: rau tiếp tục hô hấp sau thu hoạch, hô hấp mạnh ở các mô non, rau tươi, thấp ở quả
chín hay hạt khô. Nhiệt độ và nồng độ oxi cao kích thích hô hấp tăng.
- Sự thoát hơi nước : thoát hơi nước qua khí khổng hoặc vết thương làm mất nước trầm trọng,
nhất là trong điều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm thấp. Ở hầu hết các loại rau, mất nước 10-15% gây
thiệt hại đáng kể.
- Các biến đổi khác: sự biến đổi của các enzim, cacbonhydrat, axit hữu cơ, sản sinh etylen,….
Etyle kích thích quả mau chín, nhưng làm rau ăn lá nhanh hỏng nên tránh bảo quản rau ăn lá và ăn
quả có xử lý etylen trong cùng 1 kho.
13
Để làm giảm hô hấp và thoát hơi nước cần nhanh chóng làm giảm nhiệt độ trong khối nông
sản khi thu hoạch về bằng cách phun nước lạnh hoặc nhúng nước lạnh. Trong quá trình bảo quản rau
tươi duy trì nhiệt độ 0- 4
0
C và độ ẩm 85-95%.
2.6.3. Bảo quản, cất trữ
Phương pháp bảo quản, cất trữ có thể tạm thời hoặc lâu dài :
- Bảo quản tạm thời là làm cho cây rau mát sau khi thu hoặch. Rau cần được rửa bằng nước
sạch, hong khô hoặc sấy khô bên ngoài để giảm sự xâm nhiễm của vi sinh vật.
- Phương pháp làm lạnh nhân tạo có thể bảo quản, cất trữ khối lương lớn của sản phẩm:
+ Phương pháp làm lạnh: rau được bảo quản ở nhiệt độ 0
0
C.
+ Phương pháp đông lạnh: bảo quản ở nhiệt độ dưới 0
0
C (-10
- Thành tựu trồng rau thủy canh ở Việt Nam.
Kiểm tra 1 tiết
Chương 3
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
Số tiết: 03 tiết (Lý thuyết: 01 tiết; thảo luận:02 tiết)
14
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sinh viên phân tích các nguyên nhân dẫn đến rau không an toàn, nêu được điều
kiện để sản xuất rau an toàn, các giải pháp sản xuất an toàn
- Kỹ năng: Lựa chọn được đất, nguồn nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ sản
xuất rau an toàn.
- Thái độ: Hiểu rõ được tầm quan trọng của rau an toàn từ đó khuyến cáo người thân, người
nông dân cùng tham gia sản xuất rau an toàn.
B) NỘI DUNG:
3.1. Tầm quan trọng của sản xuất rau an toàn
Rau an toàn là thực phẩm không thể thay thế, rau cung cấp một số chất khoáng và vitamin thiết
yếu cho cơ thể
3.2. Nguyên nhân rau chưa an toàn
3.2.1. Do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Đa số nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng theo hướng dẫn: tuỳ tiện về chủng
loại, không đúng liều lượng, nồng độ, thời gian phun, và thời gian cách ly nên ảnh hưởng tới chất
lượng sản phẩm rau, sức khỏe người tiêu dùng, sinh thái môi trường.
3.2.2. Do dư lượng nitrat
Những yếu tố làm trở ngại quá trình khử nitrat: Bón phân, giống, nhiệt độ, ánh sáng, điều kiện
dinh dưỡng, đất đai, phương pháp thu hoạch, vệ sinh thực phẩm và kỹ thuật nấu nướng. Trong đó
bón phân là nguyên nhân chính gây ra thừa nitrat.
3.2.3. Do nhiễm kim loại nặng
Do sử dụng nước tưới ô nhiễm hoặc trồng ở những vùng đất ô nhiễm (gần khu công nghiệp,
đường giao thông, …)
3.2.4. Ký sinh trùng và sinh vật gây bệnh
2. Bùi thị Thuỳ (2006), Sản xuất rau theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt. NXB Nông nghiệp,
Hà Nội
3. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (2005), Ứng dụng công nghệ trong trồng rau, NXB Lao động,
Hà Nội.
4. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Kỹ thuật thủy canh và sản xuất rau sạch, NXB Lao động, Hà nội
D) CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Nguyên nhân làm cho rau không an toàn?
2. Điều kiện sản xuất rau an toàn?
3. Một số giải pháp để sản xuất rau toàn?
Chủ để thảo luận
Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
- Thực trạng về quy mô sản xuất.
- Thực trạng về thị trường tiêu thụ rau an tòan.
- Thực trạng về chất lượng rau an toàn ở Việt Nam.
- Xu hướng phát triển của ngành sản xuất rau an toàn
16
Chương 4
KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI CÂY RAU CHÍNH
Số tiết: 11 tiết (Lý thuyết: 10 tiết; thảo luận: 0 tiết, kiểm tra: 01 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sinh viên mô tả được đặc điểm sinh vật học của các cây rau : cà chua, khoai tây, cải
bắp, su hào, dưa chuột, bí, đỗ cove. Trình bày được kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây rau trên.
- Kỹ năng: Có khả năng thực hành các kỹ thuật cơ bản để trồng các loại rau phổ biến. Thực
hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cây rau.
- Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học để trồng rau có năng suất cao và phẩm chất tốt.
B) NỘI DUNG:
4.1. Cây rau họ cà
4.1.1. Giới thiệu chung về cây rau họ cà
Cây rau họ cà gồm nhiều loài cây khác nhau và phân bố rất rộng ở các nước như Costa Rica,
Chile, nhiệt đới Trung Mỹ, Châu Âu, C
- Loại cao trung bình: có chiều cao từ 65 đến dưới 120cm. Thân lá sinh trưởng phát triển
mạnh. Trong sản xuất cũng cần phải tỉa cành.
c. Lá
Lá cà chua là đặc trưng hình thái để phân biệt giữa các giống. Lá cà chua thuộc lá kép lông
chim lẻ, mỗi lá có 3-4 đôi lá chét. Số lá, màu sắc lá là đặc điểm di truyền truyền của giống nhưng
cũng chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ánh sáng, nước và dinh dưỡng).
17
d. Hoa
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh, hoa mẫu 5, màu vàng sáng. Hoa cà chua thuộc loại hoa
tự thụ phấn. Hoa cà chua mọc thành chùm. Hoa thường do mầm ở đầu thân cây phân hoá thành.
* Sự nở hoa
- Quy luật nở hoa: Chùm gần gốc, gần thân chính nở trước, thường chùm thứ nhất nở hoàn
toàn thì chùm thứ 2 mới bắt đầu nở; hoa gần cuống chùm nở trước. Thời gian nở từ hoa đầu tiên đến
hoa cuối cùng nở trên một chùm kéo dài khoảng 10-14 ngày.
Hoa nở vào lúc 8-10h. Nhiệt độ thích hợp nhất là 18-25
o
C.
- Quá trình thụ phấn, thụ tinh: thông thường 2 ngày trước khi hoa nở hạt phấn đã chín và nhụy
đã có khả năng tiếp nhận hạt phấn.
* Các loại hình sinh trưởng: Căn cứ vào đặc điểm ra hoa của cà chua chia thành 3 loại hình sinh trưởng
- Loại hình sinh trưởng hữu hạn.
- Loại hình sinh trưởng bán hữu hạn.
- Loại hình sinh trưởng vô hạn.
e. Quả
Quả cà chua thuộc loại quả mọng, gồm vỏ quả, thịt quả, dịch quả và hạt.
Hình dạng và kích thước quả cà chua được xác định thông qua công thức chỉ số hình dạng:
I =
H
D
Trong đó: I là chỉ số hình dạng; H là chiều cao quả (cm); D là đường kính quả (cm).
độ 20-22
0
C. Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt độ khác nhau.
b. Ánh sáng
Cà chua là cây ưa sáng nhưng không phản ứng với độ dài ngày chiếu sáng nên có thể ra hoa
trong cả điều kiện ánh sáng ngày dày và ngày ngắn. Vì vậy có thể trồng quanh năm và trồng ở nhiều
vùng khác nhau ở nước ta.
c. Nước
Cà chua là cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng. Nhu cầu nước của cây cà chua trong các
giai đoạn là rất khác nhau, xu hướng ban đầu cần ít nước, về sau cần nhiều hơn. Thời kỳ khủng
hoảng nước của cây cà chua là giai đoạn ra hoa, đậu quả.
Cà chua có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được úng, nếu chuyển đột ngột từ chế độ ẩm
thấp sang chế độ ẩm cao sẽ gây nứt quả.
d. Đất và chất dinh dưỡng
Rễ cà chua tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt, ở độ sâu từ 0-30cm. Cà chua có thể trồng được
trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất phù sa (thịt nhẹ), pha cát, tơi xốp, đất
tưới tiêu chủ động. Cà chua có thể sinh trưởng phát triển được trên đất có pH= 5,5 -7,5, pH thích
hợp nhất là 6-6,5.
Cà chua sinh trưởng thân lá mạnh nên yêu cầu nhiều dinh dưỡng. Cà chua hút nhiều kali, sau
đó là đạm rồi đến lân.
* Đạm
Có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng thân lá của cây, phân hóa hoa sớm, số lượng hoa nhiều, hoa
to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên đơn vị diện tích. Bón quá nhiều đạm làm cây sinh
trưởng thân lá quá mạnh, cành lá rậm rạp, chậm ra hoa ra quả, khả năng chống chịu giảm.
* Lân
Có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng, nhất là thời kì cây con; cây sử dụng lân nhiều
khi cây có 3 – 4 lá thật.
* Kali
Kali có vai trò làm tăng khả năng quang hợp, tham gia quá trình tổng hợp Gluxid, làm cho cây
cứng, chắc do tăng bề dày của mô giác, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất lợi. Cây
nắng nóng nên giá bán cao. Tuy nhiên, gieo trồng cà chua vụ xuân hè thường gặp nhiều khó khăn
hơn vụ đông:
+ Khi gieo hạt thường gặp nhiệt độ thấp, hạt khó mọc.
+ Vào giai đoạn sinh trưởng thân lá, trời thường âm u, thiếu ánh sáng nên cây thường bị các
loài sâu bệnh gây hại như sâu đục quả, bệnh mốc sương, bệnh đốm nâu, bệnh virut….
+ Tỷ lệ đậu quả giảm, màu sắc quả thường không có màu đỏ đặc trưng.
Biện pháp khắc phục:
+ Chọn những giống chịu nóng ẩm, có khả năng đậu quả cao trong điều kiện nhiệt độ, ẩm độ
không khí cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại.
+ Biện pháp canh tác: Tăng cường tưới nước ấm cho vườn ươm, che phủ mặt luống, làm luống
cao, thoát nước tốt. Tăng cường vệ sinh đồng ruộng, làm giàn, tỉa cành, tỉa hoa, tỉa quả.
c. Đất và phân bón
* Đất trồng
- Đất trồng cà chua cần để ải, thời gian tùy theo mùa vụ; đất sạch cỏ dại, tơi xốp, bằng phẳng.
- Lên luống.
* Phân bón
Bón cân đối giữa phân vô cơ và hữu cơ để bảo đảm năng suất và chất lượng cà chua trong các
mùa vụ khác nhau. Tùy theo từng loại đất trồng, giống cà chua mà có liều lượng và cách bón phân
thích hợp.
- Lượng phân bón/ ha:
+ Phân hữu cơ hoai mục: trung bình từ 15 – 20 tấn.
20
+ Phân vô cơ
+ Vôi bột: 400 kg
- Phương pháp bón:
+ Vôi bón khi để ải đất nhằm trung hòa độ chua của đất và diệt mầm bệnh.
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 1/4 lượng phân đạm, kali vào hốc trước khi trồng.
+ Bón thúc chia thành 3 lần (bón cách gốc 5-10cm).
d. Kỹ thuật ươm cây giống
- Đất vườn ươm: giàu dinh dưỡng, không có mầm sâu bệnh hại và sạch cỏ dại.
hợp làm cỏ bằng dầm.
* Tưới nước
Hàng ngày, tưới 1 -2 lần/ngày tùy theo độ ẩm đất và điều kiện thời tiết. Trước khi cây hồi xanh thì
tưới bằng gáo, cách gốc từ 7-10cm. Khi cây bắt đầu sinh trưởng mạnh sử dụng phương pháp tưới rãnh là
có hiệu quả nhất. Khoảng cách giữa hai lần tưới từ 7 – 10 ngày, tùy theo độ ẩm đất.
* Bón phân thúc
Số lần bón thúc có thể từ 3 - 5 lần vào các thời kỳ quan trọng như bắt đầu phân cành, bắt đầu
ra hoa, sau lần thu hái đầu tiên và sau mỗi lần thu hái (nếu cần thiết).
- Phương pháp bón thúc: có thể bón ở dạng lỏng hoặc dạng khô. Khi bón ở dạng lỏng, hòa tan
phân với nước ở nồng độ 1-2%, tưới cách gốc 7-10cm. Khi bón phân khóang ở dạng khô, dùng xén
21