MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
2. Mục tiêu của tiểu luận:
3. Phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
B. NỘI DUNG
I. Một số lý luận có liên quan tới chính sách 30a/2008/NQ-CP
1. Khái niệm chính sách
2. Khái niệm nghèo đói
3. Chính sách xóa đói giảm nghèo
4. Giảm nghèo bền vững
5. Khái niệm chính sách 30a/2008/NQ-CP
6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách
30a/2008/NQ-CP
II. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến chính sách
30a/2008/NQ-CP thực hiện ở tỉnh Yên Bái
1. Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về
phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với
huyện nghèo
2. Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của UBND tỉnh Yên Bái
về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò cho các hộ
nghèo tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 -2011
3. Quyết định Số: 21/2008/QĐ-UBND ban hành quy định một số chính
sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội hai huyện Trạm Tấu và Mù
Cang chải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008 – 2010
4. Quyết định Số: 393/QĐ-UBNDVề việc thành lập đoàn công tác liên
ngành hướng dẫn hai huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu xây dựng Đề án
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2009 - 2020 theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP
5. Nghi quyết Số: 03/2012/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án Chính sách hỗ trợ
và đoàn thể
4. Đầu tư phát triển thủy lợi
5. Thực hiện các nguồn vốn
6. Thực hiện các chính sách xã hội
7. Thực hiện việc dạy nghề, tạo việc làm
8. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ làm cho
tác giảm nghèo, công tác quản lý hộ nghèo và nhân rộng mô hình giảm
nghèo có hiệu quả
C. KẾT LUẬN5
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách 30a tại hai
huyện nghèo Mù Cang Chải và Trạm Tấu ở tỉnh Yên Bái
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng
cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm
dân cư. Thành tựu xoá đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần
tăng trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng
quốc tế đánh giá cao. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, chênh
lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là
ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến
cuối năm 2006, cả nước có 61 huyện (gồm 797 xã và thị trấn) thuộc 20 tỉnh
có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách và
dành nhiều nguồn lực để ưu tiên phát triển vùng này, nhưng mức độ chuyển
biến còn chậm, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó
khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 3,5 lần bình quân cả nước.
Bái
+ kết quảt thực hiện của chính sách 30A
+ ưu điểm và hạn chế của chính sách
+ đề xuất một số giải pháp
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách 30a/2008/NQ-CP
tại hai huyện nghèo: Mù Cang Chải, Trạm Tấu của tỉnh Yên Bái
- Phạm vi không gian: tại Yên Bái và hai huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang
Chải của tỉnh Yên Bái
- Phạm vi thời gian: thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP từ ngày
27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền
vững đối với 62 huyện nghèo cho đến nay
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu : Tìm đọc, trực tiếp lấy số liệu thông qua các tài
liệu sẵn có như :Các văn bản pháp luật; các tài liệu, thông tin, tạp chí, website,
các báo cáo kinh tế xã hội … có liên quan đến các chính sách 30a và chính
sách xóa đói giảm nghèo
- Phương pháp phân tích thông tin : Tổng hợp, phân tích tình hình thực hiện
chính sách 30a tại tỉnh Yên Bái. So sánh kết quả đạt được với công tác triển
khai thực hiện và đánh giá những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các đề xuất
hoàn thiện chính sách.
B. NỘI DUNG
I. Một số lý luận có liên quan tới chính sách 30a/2008/NQ-CP
1. Khái niệm chính sách
Chính sách là tập hợp các chương trình và hành động về phương
diện nào đó của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm
mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và phương pháp để đạt mục tiêu
đó
2. Khái niệm nghèo đói
- Theo Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dương do
giảm nghèo, từ đó xây dựng một xã hội giầu đẹp.
4. Giảm nghèo bền vững :
Giảm nghèo bền vững là quá trình giải quyết đồng bộ hai vấn đề:
giảm số lượng hộ nghèo và hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng tái
nghèo. Trong đó, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người
nghèo, nâng cao trình độ, năng lực sản xuất cho các hộ nghèo để họ có
thể tự “lo cho bản thân” ngày càng tốt hơn. Tính bền vững không chỉ thể
hiện ở kết quả giảm tỉ lệ nghèo liên tục mà còn đòi hỏi chất lượng cuộc
sống của xã hội nói chung, của người nghèo nói riêng cũng phải được cải
thiện liên tục.
5. Khái niệm chính sách 30a/2008/NQ-CP
5
chính sách 30a/2008/NQ-CP hay còn gọi là Chương trình hỗ trợ các huyện
nghèo tên gọi đầy đủ là Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
đối với 61 huyện nghèo, là một chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
Chính phủ Việt Nam nhằm tạo ra sự chuyển biến nhanh về đời sống vật chất
và tinh thần cho các hộ nghèo, người các dân tộc thiểu số ở 61 huyện nghèo
trong cả nước (những huyện có tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ của huyện lớn
hơn 50%) sao cho đến năm 2020 có thể ngang bằng với các huyện khác trong
khu vực.
Ngày 27 tháng 12 năm 2008, Chính phủ Việt Nam ra Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP bắt đầu chính thức triển khai Chương trình này. Ngày 12
tháng 2 năm 2009, Chính phủ tổ chức tại thành phố Thanh Hóa một hội nghị
triển khai Nghị quyết nói trên.
Mục tiêu và đối tượng của chính sách
Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát:
Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm
2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản xuất
xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt
trên 40%.
+ Đến năm 2020:
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của
khu vực. Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng
cao đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với hiện nay.
Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động
nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt
tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm
tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở
rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông
thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các
thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân
cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh
thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
Đối tượng:
Người dân thuộc 61 huyện thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên
50%.
6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách
30a/2008/NQ-CP
+ Các huyện này đều nằm ở vùng núi, địa hình chia cắt, diện tích tự
nhiên rộng, nhưng diện tích đất canh tác ít
+ Điều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ
ống
+ Dân số gồm 2,4 triệu người, trong đó trên 90% là đồng bào dân tộc
thiểu số, sống phân tán, thu nhập thấp (bình quân 2,5 triệu
đồng/người/năm) chủ yếu từ nông nghiệp nhưng trình độ sản xuất còn lạc
hậu
7
Ngoài ra còn có các biện pháp như đề nghị các tập đoàn kinh tế nhà
nước "đỡ đầu" các huyện nghèo.
- Được thực hiện trong 62 huyện nghèo của cả nước
- nguồn vốn từ: ngân sách nhà nước TW và các địa phương
2. Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của UBND tỉnh Yên Bái về
việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò cho các hộ
nghèo tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 -2011
Mục tiêu Đề án:
8
+ Tăng thu nhập cho người nghèo thuộc diện đặc biệt khó khăn.
+ Góp phần vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển đàn trâu,
bò của tỉnh đến năm 2010 và các năm tiếp theo.
Nội dung của Đề án:
+ Hỗ trợ để mua 3.000 trâu cái sinh sản cho 3.000 hộ nghèo (Mù Cang
Chải 700 con; Trạm Tấu 450 con; Văn Chấn 800 con; Văn Yên 300 con; Lục Yên
350 con; Trấn Yên 100 con; Yên Bình 200 con và thị xã Nghĩa Lộ 100 con).
+ Hỗ trợ để mua 4.000 bò cái sinh sản và 70 bò đực giống cho 4.070 hộ
nghèo
Hỗ trợ mua bò đực giống: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% giá trị bò
đực giống. Mức giá một bò đực giống tối đa được hỗ trợ là 10 triệu đồng.
o Hỗ trợ trồng cỏ: Mỗi hộ nhận nuôi trâu, bò được hỗ trợ 250.000 đồng để
trồng 1.000 m
2
cỏ trở lên.
o Hỗ trợ làm chuồng: Hỗ trợ mỗi hộ nghèo tham gia Đề án 1 triệu đồng để làm
chuồng nuôi trâu, bò.
Kinh phí thực hiện đề án:
o Tổng nhu cầu kinh phí: 65.024.592.000 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 12.972.000.000 đồng.
- Ngân sách địa phương: 52.052.592.000 đồng.
cân đối, bố trí từ nguồn Ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm.
4. Quyết định Số: 393/QĐ-UBNDVề việc thành lập đoàn công tác liên
ngành hướng dẫn hai huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu xây dựng Đề án
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2009 - 2020 theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP
Nội dung:
+ Thành lập 02 đoàn công tác liên ngành hướng dẫn hai huyện Mù
Cang Chải, Trạm Tấu xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm
nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2009 - 2020 theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP.
+ Đoàn thứ nhất: Hướng dẫn huyện Mù Cang Chải,
+ Đoàn thứ hai: Hướng dẫn huyện Trạm Tấu
+ Đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân
dân hai huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu xây dựng đề án theo đúng yêu
cầu của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
5. Nghi quyết Số: 03/2012/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án Chính sách hỗ trợ
hộ gia đình người có công khó khăn về nhà ở tỉnh Yên Bái, giai đoạn
2012 – 2015
- Huy động tổng hợp các nguồn lực, để hỗ trợ người có công với cách mạng có
khó khăn về nhà ở, góp phần cải thiện điều kiện sống, thực hiện mục tiêu
“Chăm lo tốt hơn đối với các gia đình chính sách và những người có công với
cách mạng, đảm bảo tất cả các gia đình chính sách có cuộc sống bằng hoặc
khá hơn mức sống trung bình của người dân địa phương nơi cư trú”;
- Trong giai đoạn 2012 - 2015, phấn đấu hỗ trợ xây dựng và sửa chữa 900 nhà
ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở, thuộc các
đối tượng hộ gia đình thân nhân liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và người hoạt động kháng chiến có
huân, huy chương.
6. Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 28/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc thực hiện đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012
• Tăng cường nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, công
tác xã hội cấp xã
• Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2012 -2015
• Thực hiện Chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường
• Quản lý chương trình
Tổng kinh phí năm 2012
Tổng nguồn kinh phí năm 2012 thực hiện Đề án giảm nghèo trên
địa bàn huyện dự kiến 453,522 tỷ đồng từ các nguồn vốn: Ngân sách
Trung ương; Vốn ngân sách địa phương; Vốn vay của Ngân hàng Chính
sách xã hội và vốn từ các nguồn vốn khác thực hiện.
11
7. Ngoài ra còn rất nhiều văn bản chính sách có liên quan như:
- Quyết định số 85/2010/QĐ- TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và
trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Quyết định số 139/2002/QĐ- TTg ngày 15/10/2002 và
14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về khám
chữa bệnh cho người nghèo;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII đã đề ra chỉ
tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 4 % theo chuẩn nghèo từng thời kỳ do
Chính phủ qui định;
- Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 21/12/2011 về bổ sung
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2012- 2015;
- Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày
30/03/2012 phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2012 -2015
III. Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách 30a/2008/NQ-
CP
thành viên của Ban Chỉ đạo. Đối với cấp huyện, cấp xã, Uỷ ban nhân dân
tỉnh Yên Bái đã có các quyết định thành lập các Ban chỉ đạo thực hiện Đề
án 30a cấp huyện, cấp xã. Sau khi thành lập các Ban Chỉ đạo và tổ thư ký
giúp việc, Ban Chỉ đạo đã khẩn trương tiến hành soạn thảo “Đề án Phát
triển kinh tế, xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Trạm
Tấu giai đoạn 2009 - 2020 ” và “Đề án Phát triển kinh tế, xã hội nhằm
giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Mù Cang Chải giai đoạn 2009 -
2020 ” để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các Đề án được xây dựng trên cơ sở đã tiến hành phổ biến chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến tất cả người dân; thu
thập thông tin về nhu cầu của cơ sở, của người dân theo các cơ chế chính
sách,… Các đề án trên đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt
tại các Quyết định số 1118/QĐ-UBND và Quyết định số 1119/QĐ-UBND
ngày 06/8/2009 với tổng kinh phí đã được phê duyệt cho hai Đề án giai
đoạn 2009 - 2020 là 7.132.838 triệu đồng, trong đó: huyện Trạm Tấu
3.255.713 triệu đồng và huyện Mù Cang Chải để hỗ trợ phát triển sản
xuất; thực hiện các chính sách về y tế, giáo dục - đào tạo, cán bộ và đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
3. Phân cấp trong triển khai thực hiện
Ngay sau khi Nghị quyết được ban hành, UBND tỉnh đã chỉ đạo triển
khai thực hiện đề án tại hai huyện nghèo.
Theo đó, UBND hai huyện đã thành lập ban chỉ đạo cấp huyện,
hướng dẫn thành lập ban chỉ đạo cấp xã, xây dựng và ban hành quy chế
hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời tổ
chức quán triệt và tuyên truyền sâu rộng đến thôn, bản, các hộ dân trên
địa bàn về quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của tỉnh, các chính
sách hỗ trợ
Cụ thể công việc của từng phòng ban như sau:
III.1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
Là cơ quan Thường trực Đề án, chủ trì phối hợp với các Ban
kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện cơ chế quản lý các Chương
trình mục tiêu quốc gia của các ngành, các xã, thị trấn gắn với việc thực
hiện mục tiêu giảm nghèo.
III.3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
Chủ trì triển khai thực hiện Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản vùng đặc biệt khó khăn và vùng sản xuất hàng hóa;
hướng dẫn, chỉ đạo lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới,
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường với Chương trình giảm
nghèo bền vững.
III.4. Ngân hàng Chính sách xã hội:
Chủ trì phối hợp với Phòng, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, thị trấn thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó
khăn.
III.5. Phòng Dân tộc tỉnh:
14
Chủ trì xây dựng trình Uû ban nhân dân huyện và hướng dẫn, tổ
chức thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã, thôn, bản
đặc biệt khó khăn; phối hợp với các Ban ngành thực hiện chính sách liên
quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
III.6. Phòng Y tế:
Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế, thực hiện Dự án Cải
thiện hệ thống y tế cơ sở.
III.7. Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, triển
khai thực hiện công tác đầu tư cơ sở vật chất về giáo dục vùng nghèo.
III.8. Phòng Kinh tế - Hạ tầng:
Tham mưu thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo
khu vực nông thôn; chính sách hỗ trợ nhà ở đối người có thu nhập thấp,
Phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức
điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012, xử lý báo cáo các dữ
liệu thực trạng nghèo của huyện.
3.14. Ban Quản lý dự án giảm nghèo huyện Trạm Tấu giai đoạn II:
Tham mưu phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Lao
động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực
hiện Dự án giảm nghèo giai đoạn II năm 2012.
3.15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện:
Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên như: Hội Phụ nữ, Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên tham gia thực hiện các
chính sách, dự án thuộc kế hoạch. Chỉ đạo các cấp Hội cơ sở tổ chức tốt
công tác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham
gia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo như phong trào “Ngày vì
người nghèo”; phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa khu
dân cư”; Chương trình xây dựng nông thôn mới, động viên khích lệ tính
tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện tốt mục
tiêu giảm nghèo năm 2012.
3.16. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
- Trực tiếp tổ chức triển khai kế hoạch giảm nghèo ở cơ sở: kiện
toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã; xây dựng kế hoạch giảm nghèo
năm 2012 trên địa bàn, bảo đảm sát đúng với thực trạng kinh tế xã hội ở
khu dân cư; trực tiếp thực hiện các dự án, chính sách trên địa bàn có
hiệu quả.
- Khảo sát thống kê đánh giá kết quả giảm nghèo năm 2012 bảo
đảm chất lượng, giảm nghèo phải thực chất và bền vững hơn, tránh tình
trạng các hộ luân phiên ra vào hộ nghèo để được hưởng chính sách và để
tránh so bì, thắc mắc giữa các hộ tại địa bàn. Đặc biệt chống bệnh thành
tích trong báo cáo kết quả giảm nghèo, bảo đảm kết quả giảm nghèo
phản ánh khách quan, chính xác, đúng thực trạng mức sống của hộ dân
tại khu vực dân cư.
trình cấp nước sinh hoạt. Trong đó, huyện Trạm Tấu 14 công trình, Mù
Cang Chải 18 công trình.
Bên cạnh đó, tranh thủ thêm nguồn vốn của Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam hỗ trợ xóa 516 nhà dột nát và xây dựng 2 trường phổ
thông bán trú tại xã Lao Chải và Hồ Bốn , Yên Bái đã phân bổ tập trung
hỗ trợ vào các lĩnh vực: đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển sản xuất tạo
thu nhập cho người dân, hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm cho người lao
động, như: xây dựng cơ sở hạ tầng, làm nhà ở cho người khó khăn về
nhà ở, trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng, đào tạo nghề và đầu tư một số
chương trình, dự án đã được phê duyệt.
Trong đó, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
với tổng kinh phí được giao 38.329,7 triệu đồng, giải ngân 37.297,7 triệu
đồng, đạt 97,3%, hỗ trợ giống, phân bón cho cây trồng, hỗ trợ chăn nuôi,
tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình khuyến nông, khai hoang, phục
hóa, khai phá ruộng bậc thang, quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, hỗ
trợ vác - xin tiêm phòng cho gia súc
5. Nội dung triển khai chính sách
5.1. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
17
Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao
đất để trồng rừng sản xuất:
- Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung
bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ
rừng 200.000 đồng/ha/năm;
- Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy
hoạch lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán
chăm sóc, bảo vệ nêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo
quy hoạch, được hưởng các chính sách sau:
+ Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng
thương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở
chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;
- Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại
khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:
+ Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần)
trong thời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia
cầm chăn nuôi tập trung hoặc giống thuỷ sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu
đồng/hộ để làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ
sản và 02 triệu đồng/ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;
+ Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối
với gia súc, gia cầm;
+ Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triển
ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05
triệu đồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần).
Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian chưa tự túc
được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.
Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ
bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện nghèo để xây
dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thành những
trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ thúc đẩy phát
triển sản xuất trên địa bàn. Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác; hỗ trợ 100%
giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% tiền
ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí ít nhất
một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản
xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:
Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm:
Đầu tư xây dựng mỗi huyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được
hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà ở nội trú cho học viên để tổ chức
dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập trung để đưa lao
động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động.
Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ:
Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở
các huyện nghèo tại các trường đào tạo của Bộ Quốc phòng; ưu tiên
tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự là người của địa
phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương.
Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở:
Tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ
sở thôn, bản, xã, huyện về kiến thức quản lý kinh tế - xã hội; xây dựng và
quản lý chương trình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch.
- Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hóa gia đình. Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung
cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của
các huyện nghèo.
5.3. Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh,
huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt để tổ chức triển
khai thực hiện cơ chế, chính sách đối với các huyện nghèo; thực hiện chế
20
độ trợ cấp ban đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền
lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút,
khuyến khích trí thức trẻ về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện
bản; xử lý chất thải, tạo mặt bằng các cụm công nghiệp, làng nghề.
IV. Những kết quả đạt được từ chính sách 30a/2008/NQ-CP
ở tỉnh Yên Bái
Nghị quyết 30/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính
phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61
21
huyện nghèo (Nghị quyết 30a), trong đó tỉnh Yên Bái có hai huyện Trạm
Tấu và Mù Cang Chải thuộc diện hỗ trợ của chương trình đã đạt được
những thành tựu to lớn:
Sau gần 3 năm thực hiện các chính sách theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, bộ mặt nông thôn và
đời sống các hộ nghèo 2 huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu từng bước
khởi sắc với những kết quả quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo ở hai huyện hàng
năm giảm xuống từ 6 -8%.
1. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
1.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất tăng thu nhập cho hộ nghèo dân tộc thiểu
số:
Hỗ trợ cho 7.659 hộ với tổng kinh phí hỗ trợ trên 6,7 tỷ đồng theo
chính sách tại Quyết định số 134/2004/QĐ- TTg ngày 20/7/2004 của Thủ
tướng Chính phủ, đạt 25% kế hoạch vốn, giúp các hộ nghèo có đất sản
xuất, vươn lên thoát khỏi đói nghèo.
Hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ nghèo làm chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ
chuyển dịch cơ cấu cây trồng đối với sản xuất trên đất dốc (huyện Trạm
Tấu đã chỉ đạo tăng vụ ngô trên đất dốc 1.000 ha, chuyển đổi khoảng
300 ha lúa nương kém hiệu quả sang trồng ngô, tạo vùng sản xuất ngô
hàng hóa tập trung). Chính sách xuất khẩu lao động được các huyện chú
trọng đẩy mạnh.
Các nguồn vốn sự nghiệp triển khai khoán bảo vệ rừng theo định mức
200.000 đồng/ha/năm. Hai huyện đã giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên, rừng
phòng hộ, trồng rừng mới với số vốn gần 11.000 triệu đồng. Đây là dự án rất
động tỉnh Yên Bái và 2 huyện Mù Căng Trải và Trạm Tấu, công ty
VinaconexMec đã trực tiếp xuống địa bàn sơ tuyển và kiểm tra sức khoẻ
ban đầu. Kết quả, có 60 lao động của 2 huyện (chủ yếu là người
Mông) đã được tuyển chọn và đưa về Trung tâm đào tạo nghề của công
ty để đào tạo trước khi đi.Sau hơn 2 tháng đào tạo, tất cả lao động của 2
huyện đã được đối tác nước ngoài tuyển dụng theo hợp đồng 2 năm với
mức lương cơ bản từ 230USD đến 250USD/tháng (chưa kể làm thêm
giờ). Ngoài ra, người lao động còn được miễn phí toàn bộ tiền ăn, ở tại
nơi làm việc và 2 lượt vé máy bay đi và về trong năm 2008,
VinaconexMec đã đưa được 1.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài và từ đầu năm 2009 đến nay, công ty tiếp tục đưa được
1.450 người đi XKLĐ.
2. Chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện
2.1. chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho 50 xã nghèo ngoài vùng 135:
tổng kinh phí đầu tư 224 tỷ đồng/100 tỷ đồng đạt 224% kế hoạch. Các
hạng mục công trình bao gồm trường học, trạm xá, nước sạch, thủy lợi
được xây dựng mới đã phát huy được hiệu quả tốt, góp phần giúp cho hộ
nghèo và các em học sinh tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội công:
Về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, các huyện thực hiện
lồng ghép nguồn vốn 30a với các chương trình, dự án, ưu tiên xây dựng
các công trình thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân. Đến nay, đã đầu tư
xây dựng trường học các cấp, công trình giao thông, công trình thủy lợi
nhỏ, công trình nước sinh hoạt, duy tu bảo dưỡng cầu treo, cầu sắt tại
các xã thuộc 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải
23
Dự án Năng lượng nông thôn II: tổng mức đầu tư là: 78,593 tỷ đồng, đến
nay Dự án đã hoàn thành bàn giao đóng điện đưa vào sử dụng, đã hoàn
thành khoảng 242,77 km đường điện hạ áp, lắp đặt mới 21.772 công tơ điện
cho người dân ở 37 xã.
170 đơn vị xã, 9/9 đơn vị huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi
mức độ 1; 180/180 xã giữ vững PCGD THCS, 133 xã đạt chuẩn PCGD
mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đặc biệt, năm học 2011-2012, nhờ làm tốt công
tác dân vận, quan tâm và chăm lo cho HS vùng khó, HS dân tộc thiểu số
nên số lượng HS bỏ học đã giảm mạnh.
24
Kể từ năm 2009, Ngành GD Yên Bái luôn coi trọng việc đổi mới
công tác quản lý, triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trong việc nâng cao
chất lượng đội ngũ, nâng cao vai trò trách nhiệm và hiệu quả đào tạo
của các cơ sở GD. Không chỉ tiếp tục thực hiện GD nền móng, phổ cập và
khu vực dân tộc, toàn tỉnh quyết tâm cao, chất lượng mũi nhọn được
quan tâm và đạt được những thành tích xuất sắc trong các kỳ thi HS
giỏi, thi tuyển ĐH. Trong đó, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT năm 2012 đạt
98,89%, 731 HS đoạt giải trong các kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, 88 HS
đoạt giải trong kỳ thi chọn HS giỏi cấp Quốc gia, 02 HS đạt thủ khoa
trong kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ vừa qua. Mạng lưới trường lớp tiếp tục
được quan tâm đầu tư phát triển hiệu quả, đáp ứng yêu cầu học tập của
con em các dân tộc trong tỉnh. CSVC trường học tiếp tục được quan tâm
đầu tư theo hướng hiệu quả và hiện đại từng bước đáp ứng yêu cầu đổi
mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học. Cung ứng kịp thời sách, thiết
bị, tích cực triển khai nâng cao chất lượng việc ứng dụng CNTT trong
quản lý điều hành và giảng dạy. Ngoài ra, ngành đã triển khai rộng khắp
các cuộc vận động và phong trào thi đua, tăng cường công tác thanh
kiểm tra, quan tâm chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng, tuyên truyền
về GD.
Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được trong những năm
qua, bước vào năm học 2012-2013, ngành GD Yên Bái sẽ chú trọng phát
triển quy mô, nâng cao chất lượng GD, phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua
“dạy tốt, học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp