TÌM HIỂU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG - Pdf 30

Bài tiểu luận môn: Chính sách phát triển
Chủ đề: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC
MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

I- Đặt vấn đề
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, nước ta đã và đang có những chuyển
biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa.Bên cạnh những chính sách hỗ trợ, chỉ đạo về
tình hình phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, Nhà nước ta đang rất quan tâm và đẩy mạnh công cuộc cải
cách nâng cao trình độ Giáo dục đào tạo.Trong đó giáo dục Mầm non là một trong những vấn đề quan
trọng nhất, đó là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ những chủ nhân tương lai của đất
nước.Điều đó thể hiện qua hệ thống các văn bản chính sách (VBCS) như:
_Nghị quyết số 36/2012/NQ-TW: Về việc phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn Tỉnh Tuyên
Quang.
_Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg: Quyết định về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non.
_Quyết định số 31/2005/QĐ-BGDĐT: Quyết định Ban hành Quy định diều kiện tối thiểu cho các lớp
Mầm non,lớp Mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi không đủ điều kiện thành
lập trường Mầm non.
_Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg: Quyết định phê duyệt đề án " Phát triển giáo dục Mầm non giai
đoạn 2006-2015".
_Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT: Ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non.
_Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND: Quyết định về việc quy định chế độ hỗ trợ cho giáo viên Mầm non
không trong biên chế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
_Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT: Quyết định ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở
giáo dục Mầm non.
_Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT: Ban hành Chương trình Giáo dục Mầm non.
_Công văn số 1009/2009/SGDĐT-GDMN: Về việc hướng dẫn triển khai chương trình GDMN mới năm
2009-2010.
_Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg: Quyết định phê duyệt đề án " Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em
năm tuổi giai đoạn 2010-2015".
_Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT: Ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống
tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục Mầm non.

2020
Nhà trẻ
- Dân số trong độ tuổi 0 - 3 tuổi 29 400 29 900 31 200 32 600
- Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (%) 29,5 32,0 45,0 50,0
- Số trẻ nhà trẻ ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục
8 680
8 560
120
9 570
9 450
120
14 040
13 240
800
16 310
15 260
1050
Mẫu giáo
- Dân số trong độ tuổi 3 - 5 tuổi 33 300 33 900 35 400 37 000
- Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (%) 99,5 99,5 99,7 99,9
- Số trẻ mẫu giáo ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục
33 130
33 000
130

thục
Số
trường
công
lập
Số
trường
tư thục
Số
trường
công
lập
Số
trường

thục
Số
trường
công
lập
Số
trường
tư thục
Na Hang (17
xã, thị trấn)
6 0 17 0 17 1 17 1
Chiêm Hoá (29
xã, thị trấn)
23 0 29 0 29 1 29 1
Hàm Yên (18

Số
trường

thục
Số
trường
công
lập
Số
trường
tư thục
Số
trường
công
lập
Số
trường

thục
Số
trường
công
lập
Số
trường
tư thục
(141 xã,
phường, thị
trấn)
1.3- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non công lập

146
146
Bảng 04. Kế hoạch tuyển dụng giáo viên trong biên chế nhà nước
giai đoạn 2010-2012
Toàn
tỉnh
Na
Hang
Chiêm
Hoá
Hàm
Yên
TX
Tuyên
Quang
Yên
Sơn
Sơn
Dương
Năm 2009
Tổng số CBQL, giáo viên 3538 273 552 395 506 933 879
Trong đó:
- Số CBQL, GV trong biên chế
nhà nước
1393 120 276 151 297 348 201
- Tỷ lệ CBQL, GV trong biên
chế nhà nước
39,4 44,0 50,0 38,2 58,7 37,3 22,9
- Số GV không trong biên chế
nhà nước

nhà nước
1795 94 289 257 230 438 487
Năm 2011
1. Tổng số CBQL, GV theo nhu
cầu
3670 286 628 469 537 862 888
2. Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên
chế nhà nước
410 60 60 60 80 150
3. Số CBQL, GV trong biên chế
NN
2203 240 376 261 297 498 531
Tỷ lệ GV trong biên chế nhà
nước
60,0 83,9 59,9 55,7 55,3 57,8 59,8
4. Số GV không trong biên chế
nhà nước
1467 46 252 208 240 364 357
Năm 2012
1. Tổng số CBQL, GV theo nhu
cầu
3752 298 651 480 547 868 908
2. Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên
chế nhà nước
425 40 90 50 125 120
3. Số CBQL, GV trong biên chế
NN
2628 280 466 311 297 623 651
Tỷ lệ GV trong biên chế nhà
nước

- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng kiên cố 78 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên
cố đạt 20% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 59 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám
hiệu được xây dựng kiên cố đạt 100% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 75 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được
xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 100% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%)
2-Tình hình thực hiện văn bản chính sách
2.1-Nguyên nhân và thực trạng trong ngành GDMN
Việt Nam là một quốc gia đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội nên nền kinh tế còn gặp
nhiều khó khăn, đời sống vật chất chưa cao, trình độ dân trí thấp. Bước ra khỏi chiến tranh, chịu sự tàn
phá và hậu quả nặng nề do chiến tranh mang lại nên trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta mới chỉ
chú trọng khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và ổn định tình hình kinh tế chính trị đất nước mà
chưa có điều kiện đầu tư phát triển giáo dục.Bên cạnh đó do điều kiện địa kinh tế của tỉnh không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status