ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
!"
#$%#$
$&'()*+$,$-*$./
0''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''1
1.1.Thành phần hoá học của cây trồng 5
1.2. Quá trình dinh dưỡng của cây trồng 6
1.2.1. Dinh dưỡng của cây xanh trong không khí 6
1.2.2. Dinh dưỡng của cây trồng trong đất 6
$&'(2$3)*$-*3'
&$453$6*7389''''''''''''''''''''''''''''''''''''''':
2.1. Thành phần hoá học của đất 8
2. 3.Tính chất nông hoá của đất 9
2.3.1 Tính chất hấp thu chất dinh dưỡng của đất 9
2.3.2. Các dạng hấp thu của đất 9
2.3. 3.Tính chất chua, kiềm và phản ứng của dung dịch đất 10
2.4. Tính chất đệm của đất 10
2.5. Phương pháp cải tạo đất chua, đất kiềm 10
$&'.;)''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''<<
3.1. Vai trò và đặc điểm của các loại phân bón 12
3.2. Phân đạm 12
3.2.1. Vai trò của nitơ đối với cây trồng 12
3.2.2. Nitơ trong đất và biến đổi hoá học các hợp chất của chúng 13
3.2.3. Chu trình của nitơ trong tự nhiên 13
3.2.4. Các dạng phân đạm 13
3.3. Phân lân 14
3.4. Phân kali 14
3.5. Phân vi lượng và phân sinh vật 15
8.1. Cấu trúc của thạch quyển và thành phần hóa hoc của thạch quyển 35
8.2. Thành phần hoá học của đất 36
8.3. Các chất dinh dưỡng vi lượng, vĩ lượng, chu trình của nitơ 36
8.4. Sự ô nhiễm thạch quyển 38
$&G'I$$3)*+$''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''HC
9.1.Khái niệm 40
9.2. Chất độc hóa học trong môi trường 40
9.3. Hiệu ứng sinh hóa của các chất độc 40
9.4. Sự phá hủy do vũ khí hóa học 42
$&G'$''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''1H
10.1.Công nghệ xử lí bụi và khí độc hại 43
10.2.Xử lí khí và hơi độc hại 44
10.3. Công nghệ xử lí nước 44
10.4. Công nghệ xử lí phế thải rắn 45
$&G'#$;4''''''''''''''''''''''''''''''''''''''1A
11.1.Ý nghĩa của giáo dục môi trường 46
11.2.Phương thức đưa giáo dục môi trường vào môn hoá học 46
11.3. Các phương pháp chức giáo dục vào môi trường qua môn hóa học 47
$&' ()*+$,$-*$./0
Số tiết: 02 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập, thảo luận, thực hành: 0 tiết)
J"#$96
- Kiến thức: Trình bày được thành phần hóa học của các nguyên tố trong
cây trồng, tỷ lệ của các nguyên tố đó trong cây trồng và những đặc điểm dinh
dưỡng của qua lá, qua rễ.
- Kỹ năng: Đọc và nghiên cứu tài liệu kết hợp kiểm nghiệm thực tế để phân
tích đánh giá để có những ứng dụng về chế độ dinh dưỡng đối với cây trồng.
- Thái độ: Tích cực học tập tích lũy kiến thức có ý thức trong việc chăm sóc
chế độ dinh dưỡng cho cây trồng trong gia đình để đạt năng suất theo mong muốn.
thay đổi rõ rệt
Phương pháp đốt ngoài việc cho các thông tin như đã trình bày còn cho
phép:
So sánh hàm lượng K; P
2
O
5
; MgO; K
2
O trong các loại củ với các loại hạt
So sánh hàm lượng chất vô cơ và hữu cơ trong chất khô
Những chất hữu cơ quan trọng phổ biến: Xenlulo; lipit; protit, đường, tinh
bột: Bảng 2[1,tr. 10]
<'F'DU RSVWWXYNOPQRST
<'F'<'WXYNOPQZORS[\[]
DU RSV^UO_L là quá trình biến đổi năng lượng của ánh sáng mặt
trời thành hóa năng để tổng hợp nên các chất hữu cơ mới:
6CO
2
+ 6H
2
O
ánh áng, chât diêp lucs
→
C
6
H
12
O
là như nhau
eR]cLRUcRWWXY=
Hấp thu có chọn lọc chất dinh dưỡng của thực vật. Ví dụ về sự hấp thu nitơ,
photpho, canxi,
Sự hấp thu có chọn lọc vốn có của thực vật biểu hiện ở tỉ lệ nồng độ giữa các
nguyên tố đa lượng và vi lượng.
Đặc tính hấp phụ trao đổi cation và anion của rễ:
Cách xác định dung lượng hấp phụ cation của rễ cây và giải thích
Bản chất của quá trình hút chất dinh dưỡng của rễ cây
Ảnh hưởng pH của môi trường đến sự hút chất dinh dưỡng của rễ cây
Quá trình này chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố: cây trồng, đất trồng và điều
kiện ngoại cảnh.
J"%6+$@
[1]. Lê Viết Phùng (1987), Hoá nông học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2]. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Thanh (1996), Hóa nông
nghiệp, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
[3]. Lê Văn Căn (1968) Nông hoá học, NXb Khoa học, Hà Nội.
J"$.6f$&
1.1. Cho biết thành phần hóa học cơ bản trong cây? Tỷ lệ của sự mất các
nguyên tố dinh dưỡng cùng với năng suất trong cây như thế nào?
1.2. Dinh dưỡng qua rễ của cây trồng như thế nào? Phân tích để thấy rõ thực
vật hấp thu chất dinh dưỡng có chọn lọc?
1.3. Cây trồng lấy nguyên tố dinh dưỡng nitơ từ rễ cây ở dạng nào?
1.4. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự hấp thu dinh dưỡng của
cây trồng như thế nào?
1.5. Thế nào là dung lượng hấp phụ cation? Cách xác định dung lượng hấp
phụ cation của rễ cây?
$&'(2$3)*$-*3'&
$453$6*7389
KLMWUWgbcR
Là phần hoạt tính, linh động nhất của đất và là nơi cung cấp trực tiếp dinh
dưỡng cho cây trồng: muối tan, cation, anion, khí tan. Ở đây xảy ra các quá trình
hoá học khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng. Trong đó đặc biệt lưu ý đến
quá trình hấp phụ trao đổi ion của rế cây và môi trường vì nó có tầm quan trọng
với toàn bộ quá trình dinh dưỡng và với hóa học.
KLMShNObcR
Phần rắn của đất bao gồm các khoáng vô cơ và các chất hữu cơ (phần vô cơ
là chủ yếu)
Khoáng vô cơ: Phân loại khoáng theo nguồn gốc: khoáng mẹ, khoáng sơ
cấp, khoáng thứ cấp. Thành phần hóa học của khoáng.
Hợp chất hữu cơ: Chất hữu cơ chưa mùn hóa và chất hữu cơ đã mùn hóa
Chất hợp mùn là hợp chất hữu cơ có chứa N có phân tử lượng lớn và có tính axit.
Quá trình tổng hợp chất mùn: Quá trình khoáng hóa và quá trình tổng hợp.
Cấu tạo chất mùn. Vai trò của chất mùn
F'F'KiaX_cRWWXYK[jkUcLcRWWXYNO
bcR
Để đánh giá độ phì nhiêu của đất (độ phì nhiêu tiềm tàng người ta xác định
hàm lượng; P
2
O
5
; K
2
O tổng số trong mẫu đất. Bảng 5 [1, tr.37].
Lượng N tổng số phụ thuộc vào lượng mùn, lượng P cũng lớn nếu giàu chất
mùn, còn lượng K phụ thuộc vào thành phần cơ giới của đất.
Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất phụ thuộc vào bản chất các loại
đất. Từ đó cho thấy ý nghĩa của việc bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
v
trong dung dịch đất, được diễn
tả bằng trị số pH = -lg [H
+
]
Tuy nhiên trong thực tế độ chua của đất được biểu thị bằng số mđlgH
+
/ 100g
đất.
O'uUOwRl
Độ chua hiện tại là độ chua của dung dịch đất gây ra do nồng độ H
+
linh
động sẵn có trong dung dịch đất. Ký hiệu pH (H
2
O).
Độ chua hoạt tính có ảnh hưởng trực tiếp đến vi sinh vật đất và phát triển
của thực vật.
n'uUORsiRK
Độ chua tiềm tang được quyết định bởi H
+
và Al
3+
trên bề mặt keo đất khi bị
đẩy ra dung dịch đất Độ chua tiềm tàng gồm: độ chua trao đổi và độ chua thủy
phân.
uUORSObr
Là phần độ chua gây nên bởi các ion H
+
,Al
Nguyên liệu. .Phản ứng xảy ra khi bón thạch cao vào đất. Tính lượng thạch
cao cần bón
Lượng thạch cao CaSO
4
. 2H
2
O = 0,086(Na – 0,05T)h.d
0,086 – 1mđlg CaSO
4
.2H
2
O (gam); h : Độ sâu lớp đất trồng trọt; Na: Tổng
lượng Na
+
trao đổi (mđlg/ 100g đất); T: Dung lượng hấp phụ trao đổi của lớp đất
cần cải tạo (mđlg/ 100g đất)
J"%6+$@
[1]. Lê Viết Phùng (1987), Hoá nông học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2]. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Thanh (1996), Hóa nông
nghiệp, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
[3]. Lê Văn Căn (1968) Nông hoá học, NXb Khoa học, Hà Nội.
J"$.6f$&
2.1. Các thành phần rắn của đất? Trong đất có những loại khoáng nào?
2.2. Các dạng hấp phụ của đất? Ý nghĩa của các dạng hấp thu đó?
2.3. Những nguyên nhân nào làm cho đất chua? Phân biệt độ chua hiện tại
và độ chua tiềm tàng, ý nghĩa của mỗi loại độ chua này?
2. 4. Thành phần vô cơ hay hữu cơ đóng vai trò quan trọng với độ phì nhiêu của
đất? Tại sao?
2.5. Bón vôi cải tạo đất chua (lợi ích của việc bón vôi; cơ sở để tính lượng
vôi bón; tính toán lượng vôi bón)?
Giai đoạn thứ 2: iminnoaxit bị khử đến aminoaxit
Nittơ có trong thành phần của nuleic (RNA và DNA) – là axit có vai trò cực
kì quan trọng trong sự trao đổi chất của thực vật
Nitơ là một trong những thành phần chủ yếu của clrofin, cơ thể của chúng có
khả năng tự dưỡng.
Nitơ là thành phần của các phophatit, alxaloit, trong một số vitamin, các
ezim và nhiều chất hữu cơ khác của tế bào thực vật
Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng thừa nitơ cũng ảnh hưởng không tốt cho cây
trồng. Vì vậy cung cấp đủ nitơ cho cây trồng là điều rất cần thiết.
H'F'F'RmRSbcRKn~br ! _LcRNO•
Dạng đạm trong đất (3 dạng: đạm hữu cơ, đạm amon, muối amon và nitrat)
Biến đổi hóa học của nitơ trong đất, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, môi
trường đất có thể xảy ra 5 quá trình sau:
- Quá trình amoniac hóa là quá trình biến đổi các hợp chất chứa nitơ thành
amoniac.
- Quá trình nitrat hóa là quá trình muối amini hoặc amiac dưới tác dụng của
nhóm xạ khuẩn giải phóng ra một năng lượng lớn.
- Quá trình phản nitrat hóa là quá trình khử ion ntrat thành nitơ tự do làm giảm
lượng niơ trong đất.
- Quá trình cố định đạm ở ở sinh vật
- Sự cung cấp đạm từ nước mưa
- Quá trình amoni hóa.
H'F'H'$URSVNORmRSR€
Trong hoạt động sống thực vật và các vi sinh vật lấy nitơ từ khí quyển và đất để
tổng hợp nên hợp chất hữu cơ trong cơ thể, khi chúng chết đi xác lại bịe phân hủy
trả lại nitơ cho đất và khí quyển bằng con đường phản nitrat hóa'Hình 13 [ 1, 112]
H'F'1'$ WlLPbli
Dựa vào thành phần hóa học có thể phân thành các dạng đạm sau:
Đạm chứa N ở cả hai dạng: amoni và nirat
apatit), những chất hữu cơ xương động vật và cặn bã công nghiệp giàu chất hữu cơ
(xỉ lò Mactanh và Tomat)
Thành phần của photpho trong lân được biểu thị bằng phần trăm lượng P
2
O
5
so với khối lượng chung. Dựa vào tính tan của trong các dung môi khác nhau
người ta chia làm 3 loại chính:
Lân dễ tan trong nước
Lân tan trong axit yếu
Lân khó tan
Nếu dựa vào nguồn gốc chia làm 2 loại chính:
Lân tự nhiên có hai loại: apatit [Ca
3
(PO
4
)
2
]
3
CaR
2
và photphorit
Nhận biết sơ bộ qua màu sắc và hàm lượng P
2
O
5
. Sự biến đổi hóa học trong
đất khi bón lân tự nhiên vào đất. Qui tắc sử dụng lân tự nhiên
Lân chế biến có supephotphat đơn (Ca(H
Cách sử dụng phân kali: tìm hiều về phân kali clorua (điều chế, tính chất lí
học, biến đổi của phân kali trong đất, qui tắc sử dụng)
H'y'PaX_KLP‚R
Phân vi lượng là phân bón có chứa các nguyên tố vi lượng (lượng rất nhỏ) cần thiết cho
cây trồng
Vai trò của nguyên tố vi lượng, ví dụ về các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng
của cây Giới thiệu về một số phân vi sinh và vai trò của chúng (Nitragin,
Azolobacterin, photphobacterin, A.M.B)
Giới thiệu một số phân vi lượng và vai trò của các phân bón đó: Phân bo,
phân mangan, phân đồng, phân kẽm
Phân vi sinh là phân bón có chứa các vi sinh vật hữu cơ hữu ích đối với dinh
dưỡng cây trồng
H'A'Pƒ_LKLPLt_L
Phân biệt phân hỗn hợp và phân phức hơp, hữu ích của loại phân bón này so
với phân bón chỉ chứa một loại nguyên tố dinh dưỡng.
Giới thiệu một số phân bón dạng hỗn hợp và phân bón phức hợp
H':'P„Um
Phân hữu cơ là loại phân bón được sản xuất tại địa phương bao gồm phân
chuồng, phân bắc, phân xanh, nước giải, Khác với phân hóa hóa học là có chứa
đồng thời rất nhiêu nguyên tố dinh dưỡng từ các nguyên tố cơ bản N, P, K, đến
các nguyên tố vi lượng Bo, Mn, Mo,
Phân hữu cơ có ưu điểm lớn đó là không những cung cấp dinh dưỡng cho
cây trồng mà còn làm tăng hiệu lực các loại phân bón khác và cải tạo đất.
Phân chuồng: Thành phần, sự phân giải phân chuồng trong quá trình ủ phân,
sử dụng phân chuống.
Phân bắc và nước giải: Thành phần, sự biến đổi của phân bắc và nước giải,
sử dụng phân bắc và nước giải
Phân xanh: Nguyên liệu làm phân xanh, cách ủ phân xanh, tác dụng của
phân xanh trong sản xuất nông nghiệp
thuốc có hiệu quả cao
- Kỹ năng: Giải thích được thông tin trên nhãn thuốc hóa học bảo vệ thực vật
và có kĩ năng bảo quản sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật có hiệu quả.
-Thái độ: Tich cực học tập và ý thức bảo vệ cây trồng bằng thuốc hóa học
bảo vệ thực vật đảm bảo an toàn có hiệu quả.
J"I6
1'<'lXms !njwR€‚R
Tính chất lí học của chất hóa học bảo vệ thực vật.
Quan hệ giữa cấu tạo và tính độc
1'<'<'8 wi
Chất độc là với những chất với một lượng nhỏ khi xâm nhập vào cơ thể gây
ngộ độc hoặc tử vong (đây là khái niệm có tính chất tương đối vì trong những điều
kiện và liều lượng khác nhau mà có thể độc trong trường hợp này nhưng không
đọc ở điều kiện khác). Ví dụ
Tính độc: là khả năng gây độc của một hợp chất
Độ độc là hiệu lực gây độc bởi 1 liều lượng nhất định. Kí hiệu LD50
LD50 là lượng chất độc gây tử vong 50% số cá thể đem làm thí nghiệm.
Tính bằng mg chất độc /1kg thể trọng
Dựa vào LD 50 tổ chức y tế thế giới đã phân chia thuốc hóa học bảo vệ thực
vật gồm 4 nhóm=
IA – Nhóm cực độc LD 50 < 5mg/ 1kg thể trọng
I B– Nhóm rất độc LD 50 = 5 ÷10 mg/ 1kg thể trọng
Nhóm độc tương đối LD 50 = 500÷2000 mg/ 1kg thể trọng
Nhóm độc nhẹ LD 50 > 3000mg/ 1kg thể trọng
1'<'F' buNOcRbuWRS\wL
Tác động của chất độc đến sâu hại và nấm bệnh:
-Tác động di truyền
-Tác động cục bộ
-Tác động toàn bộ
Tác động của chất độc đến thực vật
trên nhãn, Bi -58: công thức hóa học, danh pháp quốc tế, giải thích thông tin ghi
trên nhãn,
U|RS‡ci
Đồng sunfat (thành phần, cách sử dụng)
Nước bocđo (thành phần, cách pha chế và sử dụng)
Nước vôi lưu huỳnh (thành phần, cách pha chế và sử dụng)
Fooc malin (thành phần, cách pha chế và sử dụng)
U|RS‡ˆWlRXmR€"
J"%6*+$@
[1]. Lê Viết Phùng (1987), Hoá nông học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2]. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Thanh (1996), Hóa nông
nghiệp, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
[3]. Lê Văn Căn (1968) Nông hoá học, NXb Khoa học, Hà Nội.
J"$.6f$&
4.1. Phân biệt các khái niệm: chất độc, độ độc, tính độc?
4.2. Cấu tạo hóa học có liên quan đến tính độc như thế nào?
4.3. Các thành phần thương phẩm trong thuốc hóa học bảo vệ thực vật?
4.4. Hãy cho biết một số thuốc hóa học bảo vệ thực vật thường sử dụng hiện
nay? Và phương pháp sử dụng mỗi loại thuốc đó đảm bảo an toàn có hiệu quả cao.
4.5. Hãy cho biết trên nhãn thuốc hóa học bảo vệ thực vật thường có những
thông tin nào? Lấy ví dụ minh họa và giải thích các thông tin trên nhãn thuốc đó?
$&'5$&B)*+$
Số tiết: 03 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập: 0 tiết; thảo luận: 01 tiết)
J"#$96
Kiến thức: Trình bày được môt số khái niệm: môi trường, sự ô nhiễm môi
trường, sinh thái, hệ sinh thái, cân bằng sinh thái, chức năng của môi trường. Nêu
được nội dung cơ bản trong Luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Kĩ năng: Phân biệt môi trường tự nhiên với môi trường xã hội, mối quan hệ
$tkNOi\RSX†
a. Môi trường là không gian sống, tồn tại và phát triển của con người và thế
giới mọi sinh vật.
b. Môi trường là nơi chứa đựng, dự trữ và cung cấp các nguồn tài nguyên cần
thiết cho cuộc sống và mọi hoạt động sản xuất phát triển kinh tế của xã hội con
người và nuôi sống sinh vật.
c. Môi trường cũng là nơi chứa đựng tất cả các loại phế thải do con người và
sinh vật thải ra trong quá trình sinh sống, tồn tại và phát triển.
d. Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp các thông tin cho con người.
KUQ=Khái niệm, hai thuộc tính của tài nguyên, phân loại tài nguyên
(tài nguyên tái tạo được và tài nguyên không tái tạo được)
€\dii\RSX†
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường vi phạm
tiêu chuẩn của môi trường, làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đặc tính vật
lí, hóa học, sinh học, hay bất cứ thành phần nào của môi trường.
Suy thoái môi trường là một quá trình làm suy giảm mà kết quả của nó đã
làm thay đổi về chất lượng và số lượng thành phần môi trường (suy thoái, đất,
nước, không khí, ) và làm suy giảm đa dạng sinh học. Quá trình đó gây hại cho
đời sống sinh vật, con người và thiên nhiên
;jwi\RSX†nguyên tắc luật bảo vệ môi trường, )
y'H'„m‰[O!NOi\RSX†
y'H'<'R !7wR 7PnŠR
Thuật ngữ Sinh thái học (Ecololy) được E. Huckel sử dụng đầu tiên vào
năm 1869 có nghĩa là nơi ở hay nơi sống
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong
một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó. Tính
hệ thống, tính phản hồi của hệ sinh thái. Cấu trúc và chức năng hệ sinh thái.
Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đó số lượng các quần thể ở trạng thái ổn định,
hướng tới sự thích nghi cao nhất với môi trường.
hưởng) có thể xảy ra ở các dự án, các qui hoạch phát triển hoạch phát triển, hoặc
của các qui định, luật pháp liên quan đến môi trường. Mục đích của ĐGTĐMT
ĐGTĐMT chính thức được lấy làm mốc đầu tiên vào năm 1969 thông qua
Đạo luật chính sách môi trường của Mĩ. Vào thời điểm này Việt Nam còn đang tập
chung vào công cuộc giải phóng đất nước và khôi phục sau chiến tranh.
Lịch sử về ĐGTĐMT ở Việt Nam (những năm 80 của thế kỉ XX, năm 1978;
năm 1990; Luật bảo vệ môi trường Quốc hội ban hành 27/12/1993 (lưu ý điều 17;
18); năm 1994 đến nay)
*) TÀI LIỆU HỌC TÂP
[1]. Phùng Tiến Đạt, Nguyến Văn Hải, Nguyễn Văn Nội (2005), Cơ sở hóa
học môi trường,NXB Đại học Sư Phạm
[2]. Trần Thị Bính, Phùng Tiến Đạt, Phạm Văn Thưởng, Hóa học công nghệ
và môi trường (1999), NXBGD
[3]. Phạm Văn Thưởng, Đặng Đình Bạch (2000), Cơ sở hóa học môi trường,
NXBKHKT Hà Nội.
*) CÂU HỎI CHƯƠNG
5.1.Nêu mục đích ý nghĩa chiến lược toàn cầu về BVMT đối với ngành hóa
học môi trường?
5.2. Khái niệm về môi trường? Sự ô nhiễm môi trường?
5.3. Thế nào sinh thái? Hệ sinh thái và cân bằng sinh thái? Tính đa dạng
sinh học? Cho ví thực tế?
5.4. Bằng thực tế hãy chứng minh muốn “phát triển” thì phải bảo vệ” và
“bảo vệ” để “phát triển”
5.5. Mối quan hệ, tác động giữa con người và môi trường? Từ đó hãy cho
biết quản lí môi trường và đánh giá tác động môi trường cần có biện pháp gì?
$&'82D6/E
Số tiết: 03 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập: 0 tiết; thảo luận: 01 tiết)
J"#$96
Kiến thức: Nêu được sự phân tầng của khí quyển và đặc điểm ở cơ bản ở
Tầng bình lưu: Tầng bình lưu ở độ cao từ 11 km đến 50 km, nhiệt độ thay đổi từ
-56
o
C đến -2
o
C. Thành phần chủ yếu của tầng bình lưu là O
3
, N
2
, O
2
và 1 số gốc hoá học
khác.
Tầng trung gian: Tầng trung gian ở độ cao từ 50 – 85 km, nhiệt độ thay đổi
từ -2
o
C đến -92
o
C. Thành phần các chất chủ yếu ở tầng này gồm O
2
+
; NO
+
; O
+
; và
N
2
.
(< 1500 km), và H
+
.
(> 1500 km). Một phần hiđro có thể được tách ra và đi vào vũ trụ. Mặt khác, các
dòng plasma do mặt trời thải ra và bụi vũ trụ cũng đi vào khí quyển trái đất. Nhiệt độ
ở tầng này tăng rất nhanh tới khoảng 1700
o
C.
KLMNO[\[]
Không khí chứa 78,09% N
2
(theo thể tích); 20,95% O
2
; hơi nước 0,1 – 5%;
argon 0,934%; 0,0314% CO
2
; 0,0018% Ne; 5.10
-4
% He; 2.10
-4
% CH
4
; 1,14.10
-4
% Kr;
2,5.10
-5
% NO; 1,2.10
-5
% CO; 1.10
(MT/năm
)
Tác động đối với
môi trường
Tác động bệnh
lý đối với người
CO
2
Quá trình thiêu đốt nhiên
liệu. Hô hấp các động vật
870.000 Gây hiệu ứng nhà
kính
CO Quá trình thiêu đốt nhiên
liệu thiếu oxi. Oxi hóa các
hidrocacbon
700 -Phá hủy tầng
ozôn
-Rối loạn tầng
bình lưu
Giảm khả năng
vận chuyển Oxi
của máu
SO
2
Quá trình đốt than, dầu khí 390 -Tạo mưa axit
-Tạo khói mù
Gây tức ngực,
đau đầu, nôn