giải pháp hạn chế ảnh hưởng của thay đổi thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng hàng nhập đối với nhập khẩu nguyên liệu của tổng công ty may 10 - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm về may mặc ngày càng
hoàn thiện. Từ những nguyên liệu thô sơ, con người đã sáng tạo ra những nguyên liệu
nhân tạo để phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc ngày càng phổ biến.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cùng với những phát minh khoa học trong lĩnh vực
công nghiệp giúp cho ngành dệt may có sự phát triển vượt bậc. Quá trình phát triển của
ngành dệt may trên thế giới gắn liền với sự phát triển của các nước công nghiệp. Do đó,
các nước công nghiệp vẫn luôn thực hiện các biện pháp bảo vệ ngành dệt may nội địa
trước sự cạnh tranh gay gắt của của các nước đang phát triển. Cùng với đó, dệt may cũng
luôn là lĩnh vực nhạy cảm khi đàm phán và giải quyết các tranh chấp trong quan hệ
thương mại giữa các quốc gia. ở Việt Nam, dệt may cũng là một ngành được chú trọng
phát triển khi thực hiện công nghiệp hỳa, hiện đại hỳa. Với những ưu thế về nguồn nhân
công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh, Việt Nam có thể
đẩy mạnh hoạt động của ngành dệt may để vừa thu về giá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế của đất nước, vừa giải quyết được phần lớn việc làm cho người lao
động. Trong chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu phát
triển ngành dệt may trở thành ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu,
thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều việc làm, nâng cao khả
năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế vững chắc.
Với các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn là:
 Giai đoạn 2008 đến 2010, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 16% đến 18%, tăng
trưởng xuất khẩu bình quân đạt 20% và kim ngạch xuất khẩu đạt 12,0 tỷ USD vào năm
2010;
 Giai đoạn 2011 đến 2015, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12% đến 14%, tăng
trưởng xuất khẩu bình quân đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 18 tỷ USD vào năm
2015;
 Giai đoạn 2016 đến 2020, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12% đến 14%, tăng
trưởng xuất khẩu bình quân đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 25 tỷ USD vào năm

phát triển ngành dệt may. Nhưng việc phải nhập khẩu nguyên phụ liệu khiến cho các
doanh nghiệp dệt may nói chung và Tổng công ty May 10 nói chung không chủ động về
nguồn nguyên liệu trong sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may. Đồng thời dưới ảnh hưởng
của thuế nhập khẩu và của các tiêu chuẩn chất lượng hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và
xuất khẩu dệt may gặp không ít khó khăn như nhà cung cấp nước ngoài chậm giao
nguyên liệu khiến các đơn hàng chậm tiến độ, giá nguyên liệu tăng cao hay chưa đáp ứng
yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn của một số thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ do đó làm
hạn chế mục tiêu xuất khẩu. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố nguyên liệu Tổng
công ty May 10 đã đầu tư nhiều ngành công nghiệp phụ trợ nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu
cầu và vẫn phải nhập khẩu. Vì vậy nhập khẩu vẫn là phương hướng phát triển lâu dài của
Tổng công ty để phục vụ mục tiêu xuất khẩu. Và hạn chế ảnh hưởng của thuế quan và
tiêu chuẩn chất lượng sẽ là mục tiêu chiến lược mà Tổng công ty cần đạt tới.

Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty May 10 em nhận thấy công ty gặp phải một
số khó khăn trong khâu cung ứng nguyên liệu như:
 Chịu mức thuế nhập khẩu, cùng với sự leo thang của giá thế giới khiến giá nguyên
liệu đầu vào của sản xuất tăng cao kéo theo sự tăng giá của sản phẩm may mặc. Điều đó
làm suy giảm sản lượng tiêu thụ tại các thị trường chủ yếu của công ty, khó giữ chân
được khách hàng lâu lăm
 Nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu từ nhiều nước nên vừa bị động trong quá trình
sản xuất, chất lượng không đồng đều hơn nữa lại phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng
của Việt Nam và của các thị trường xuất khẩu chính của Tổng công ty như Hoa Kỳ, EU.
Các nước này dựng lên những hàng rào kĩ thuật về tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt mà muốn
tiếp tục xuất khẩu sang đó không còn cách nào khác là các doanh nghiệp dệt may nói
chung và Tổng Công ty May 10 nói riêng phải tuân thủ chặt chẽ.
Hàng rào cản trên là 2 rào cản “quen thuộc” trong thương mại quốc tế. Mặc dù Tổ
chức thương mại thế giới(WTO) đã có các quy định như yêu cầu cắt giảm thuế quan khi
gia nhập vào WTO hay hiệp định về hàng rào kĩ thuật để đảm bảo cạnh tranh công bằng

• Phân tích, đánh giá dữ liệu trong 6 năm gần đây từ năm 2005 - 2010
• Lý do: Ngày 7/ 11/ 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
WTO. Để được trở thành thành viên của WTO Việt Nam đã phải cam kết cắt giảm thuế
quan, trong đó ngành dệt may là ngành phải cắt giảm thuế nhiều và ngay lập tức. Vì vậy
đề tài tập trung nghiên cứu số liệu về tình hình sản xuất và xuất khẩu của Tổng công ty
May 10 từ năm 2005, khi Việt Nam chưa vào WTO, cho tới 2010 để thấy được của thuế
quan và tiêu chuẩn chất lượng thay đổi và ảnh hưởng như thế nào đối với Tổng công ty
khi Việt Nam gia nhập WTO
1.1 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Bố cục luận văn gồm 4 chương:
 Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Nội dung: Nêu lên tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài, nêu lên mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
 Chương 2: Một số lí luận cơ bản về thuế quan, tiêu chuẩn chất lượng và hoạt động
nhập khẩu nguyên liệu
Nội dung: Tập trung vào bốn khái niệm cơ bản như thuế quan, nhập khẩu, tiêu
chuẩn chất lượng và nguyên phụ liệu may
 Chương 3: Thực trạng tình hình nhập khẩu nguyên liệu may của Tổng công
ty May 10 dưới tác động của thay đổi thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng
Nội dung: Thực trạng hoạt động xuất khẩu dệt may và nhập khẩu nguyên liệu qua
6 năm 2005 - 2010 dưới tác động của thay đổi thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng qua số
liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được tại Tổng công ty May 10
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

Nội dung: đưa ra các kết luận nghiên cứu, các dự báo, tương lai phát triển của
ngành dệt may và của Tổng công ty May 10 và đề xuất các giải pháp
Với ý nghĩa thiết thực của đề tài nghiên cứu tìm ra một số biện pháp nhằm hạn chế
ảnh hưởng của thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng đến nhập khẩu nguyên liệu may để
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tại Tổng công ty May 10, hy vọng kết quả nghiên cứu có
thể ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và góp phần vào sự phát triển của công

hỳa dịch vụ cho người cư trú trong nước.
Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán của tổ chức tiền tệ quốc tế
IMF chỉ có việc mua hàng hỳa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán
cân thương mại. Còn việc mua dịch vụ được tính vào cán cân phi thương mại.
2.1.2 Khái niệm thuế quan
Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất - nhập khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để
gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất
khẩu. Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hỳa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế
đánh vào hàng hỳa xuất khẩu.
2.1.3 Khái niệm tiêu chuẩn chất lượng
Theo quy định tại Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm (Ban hành
kèm theo Quyết định số 42/ 2005/ QĐ - BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Y tế định nghĩa như sau:
• Chất lượng sản phẩm: là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu
kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông
số có thể đo được, so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật
hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và của cá nhân
trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công
dụng của sản phẩm
• Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:là văn bản kỹ thuật quy định các
đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, phương pháp thử các
đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, các yêu cầu về bao gói, ghi
nhãn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác có liên quan đến chất
lượng sản phẩm
2.1.4 Khái niệm nguyên liệu dùng cho may mặc
2.1.4.1Khái niệm chung về nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật liệu chính

gia
o Thuế quan bảo hộ là thuế quan nhằm bảo hộ các ngành sản xuất trong nước, làm
giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
• Theo mức thuế, thuế quan được chia ra thành 3 loại:
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

o Mức thuế ưu đãi được áp dụng cho hàng hỳa xuất xứ từ các nước có thỏa thuận hợp
tác
a) Vai trò
 Bảo hộ sản xuất trong nước
 Tăng thu ngân sách nhà nước
 Giảm thâm hụt cán cân thanh toán
 Hạn chế tiêu dùng hàng xa xỉ
 Bảo vệ bản sắc dân tộc
 Lý do quốc phòng an ninh
2. 2. 1. 2 Thuế quan tốt nhất và tỷ lệ bảo hộ thực sự
a) Thuế quan tốt nhất
 Tương quan thương mại
Tương quan thương mại là tỷ lệ giữa giá hàng hỳa xuất khẩu và giá hàng hỳa nhập
khẩu. Nếu quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu nhiều hàng hỳa thì tương quan thương mại là
tỷ lệ giữa trung bình giá của nhóm hàng hỳa xuất khẩu có trọng số kinh tế lớn và trung
bình giá của nhóm hàng hỳa nhập khẩu có trọng số kinh tế lớn. Khi tương quan thương
mại tăng thì phúc lợi xã hội tăng.
 Thuế quan tốt nhất
• Khái niệm: thuế quan tốt nhất là tỷ lệ thuế mà tại đó tương quan thương mại của
nước lớn tăng chống lại được mức giảm của lượng hàng hỳa tham gia vào thương mại và
mang lại cho nước lớn này phúc lợi xã hội cao nhất
• Ý nghĩa: Thuế quan tốt nhất chỉ sử dụng ở nước lớn, đối với nước nhỏ thuế quan tốt
nhất bằng 0%. Các nước lớn chỉ sử dụng thuế quan tốt nhất trong trường hợp không có
biện pháp trả đũa từ phía bạn hàng.

Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

o Tác động về tiêu dùng: Người tiêu dùng trong nước sẽ giảm tiêu dùng từ điểm D
tới điểm E do giá cả hàng hóa tăng lên. Khối lượng hàng hóa tiêu dùng giảm được biểu
hiện bằng độ dài giữa 2 điểm Qd và Qd’.
o Tác động về sản xuất: Giá cả hàng hóa tăng lên sẽ khuyến khích các nhà sản xuất
trong nước gia tăng sản lượng bằng cách chuyển sản xuất từ A tới F. Khoảng cách QsQs’
biểu thị tác động về sản xuất ( hay còn gọi là tác động bảo hộ).
o Tác động về buôn bán: Thuế quan làm cho nhập khẩu giảm từ QdQs xuống
Qd’Qs’. Số lượng hàng nhập khẩu bị giảm là QsQs’+QdQd’ (Tổng của sản lượng nội địa
gia tăng và mức tiêu dùng giảm sút)
o Tác động về thu nhập: Việc áp đặt thuế quan sẽ đem lại một khoản thu cho chính
phủ biểu thị bằng miền BCEF
o Tác động phân phối lại: Thuế quan có tác động phân phối lại thu nhập từ người
tiêu dùng sang nhà sản xuất và chính phủ. Thiệt hại cho người tiêu dùng được đo bằng
miền HGED trong đó miền GHAF được chuyển cho các nhà sản xuất nội địa còn miền
EFBC thuộc về chính phủ.
Tóm lại, thuế nhập khẩu dẫn đến cả thu nhập chuyển giao từ người tiêu dùng sang
chính phủ và nhà sản xuất trong nước đồng thời gây tổn thất lợi ích ròng của toàn xã hội.
Do những tác động ấy, nó khuyến khích sản xuất phi hiệu quả trong nước, làm cho người
tiêu dùng giảm sút độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít đi nhưng nó tạo ra nguồn thu cho
chính phủ.
 Vậy thuế quan có tác dụng bảo hộ nền sản xuất, tăng thu cho chính phủ nhưng lại
làm thiệt hại tới lợi ích của người tiêu dùng.
a) Ảnh hưởng của thuế đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp
 Thuế quan cao ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó làm giảm
lượng hàng hóa tiêu thụ. Thuế làm tăng giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá
thấp hơn ở thị trường nội địa. Khi Việt Nam chưa gia nhập WTO các doanh nghiệp xuất
khẩu dệt may bị đánh thuế phân biệt với các đối thủ của mình Trung Quốc, Ấn Độ,
Bangladesh Cho nên trong khi giá thành sản phẩm dệt may của Việt Nam tương đốicao

• Tiêu chuẩn quốc tế
o Hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO: ISO(The International Organization
for Standardization) là Tổ Chức Quốc Tế Về Tiêu Chuẩn Hỳa.
Ngoài các bộ tiêu chuẩn của ISO về hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001), nhiều các
hệ thống khác cũng đang được các doanh nghiệp Việt Nam xem xét áp dụng như:
o ISO 14001 – hệ thống quản lý môi trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

o SA 8000 Hệ thống trách nhiệm xã hội và các hệ thống quản lý chất lượng tích hợp
o ISO 22000 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (food chain)
o ISO/TS 29001 Công nghiệp dầu khí và hóa dầu – Hệ thống quản lý chất lượng
trong các ngành công nghiệp đặc thù- yêu cầu đối với các tổ chức cung cấp sản phẩm và
dịch vụ.
• Các quy định về tiêu chuẩn đối với ngành dệt may:
o Các biện pháp bảo vệ an toàn và sức khỏe con người
o Các biện pháp bảo vệ sự sống và sức khỏe của động vật và thực vật
o Các biện pháp bảo vệ môi trường
o Các quy định bảo vệ người tiêu dùng và cách ghi nhãn
o Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng
b)Vai trò
 Áp dụng các hệ thống quản lí chất lượng là mở rộng thị trường, gia tăng kim ngạch,
đảm bảo an toàn cho sản phẩm của quá trình sản xuất phục vụ cho việc xuất khẩu cũng
như tiêu dùng nội địa. Rất nhiều các doanh nghiệp ở Việt Nam ngày nay đã xây dựng,
đưa vào áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý chất lượng theo các phiên bản của ISO,
một số doanh nghiệp tham gia chế biến thực phẩm thì tiến hành xây dựng và áp dụng hệ
thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP, hoặc bắt đầu xây dựng hệ thống ISO
22000. Nhu cầu chính đáng về chất lượng, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm từ thị
trường, ảnh hưởng lớn tới tiến trình xây dựng, dựa vào áp dụng và duy trì hệ thốngISO và
HACCP ở các doanh nghiệp
 Việc tiến hành xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng giúp cho các

áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng
 Với nỗ lực tham gia hội nhập quốc tế Việt Nam triển khai việc thống nhất Tiêu
chuẩn Việt Nam trên cơ sở soát xét TCVN hiện hành, xem xét chuyển đổi các Tiêu chuẩn
ngành (TCN) thành TCVN và xây dựng mới các TCVN theo hướng tăng mức độ hài hoà
với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở đảm bảo lợi ích chung của kinh tế- xã hội và
đồng thời đảm bảo nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trường quốc tế và khu vực. Cho đến nay, hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam đã đạt mức 25%
hài hoà được với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực và theo định hướng chiến lược trong
hoạt động Tiêu chuẩn hoá thì đến 2010 sẽ phấn đấu đạt mức độ hài hoà đến 40% và đến
năm 2015 đạt tỷ lệ 50% TCVN hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế
 Song song với Luật tiêu chuẩn- đo lường, văn bản Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hoá được ban hành trong năm 2008. Việc ra đời văn bản Luật này sẽ thay thế cho
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

trong thương mại; bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng trong bối cảnh tự
do hoá thương mại và cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế; thuận lợi hoá và thúc
đẩy thương mại đồng thời kích thích sản xuất phát triển
a) Ảnh hưởng đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp
Tại các thị trường lớn của dệt may Việt Nam như Hoa Kì, EU, Nhật Bản. . . để có thể
xuất khẩu sang các thị trường đó các doanh nghiệp dệt may phải đảm bảo các sản phẩm
của mình phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn của các thị trường đó.
 Tại thị trường Hoa Kì, để đảm bảo an toàn tiêu dung cho người dân, Hoa Kìđã ban
hành đạo luật cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng (CPSIA) có hiệu lực từ 10/ 2/ 2010 áp
dụng đối với ngành dệt may, trong đó danh mục các sản phẩm bị hạn chế nhập khẩu ngày
một dài ra. Do đó các doanh nghiệp (DN) phải nắm rất kỹ và phải tuân thủ nghiêm ngặt
nếu vẫn muốn tiếp tục xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này
 Thờm nữa, hiện nay việc DN tuân thủ các quy định mới phần lớn bị động theo yêu
cầu của nhà nhập khẩu. Nguyên nhân chính là do chưa có đầu mối quản lý một cách hệ
thống và cập nhật các yêu cầu mang tính quy chuẩn tại các thị trường nhập khẩu. Chẳng
hạn liên quan tới gần 200 hỳa chất bị cấm nhập lẫn sử dụng trong ngành dệt may và da

mặc là hàng hỳa có khả năng thay thế cao thuế quan sẽ làm giảm nhiều khối lượng hàng
hỳa xuất khẩu.
 Thuế nhập khẩu nguyên liệu cao làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp dệt
may có sử dụng nguyên liệu nhập giảm xuống, khiến cho toàn ngành không được bảo hộ,
không khuyến khích các nhà sản xuất. Vì thuế làm tăng chi phí nguyên liệu đầu vào trong
khi không thể tựy tiện tăng giá bán được dẫn tới giảm lợi nhuận.
 Thuế làm giảm số lượng nguyên liệu nhập khẩu dùng cho sản xuất. Đây là hệ quả
của hai ảnh hưởng trên. Khi sô lượng hàng hỳa không tăng lên hay lợi nhuận thu về thấp
các doanh nghiệp dệt may không muốn nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất nữa mà sẽ
chuyển sang các hình thức kinh doanh và xuất khẩu khác.
 Khi thuế gây nhiều khó khăn cho nhập khẩu nguyên liệu các nhà sản xuất quay sang
tìm nguồn nguyên liệu nhập khẩu khác như tìm các nhà cung cấp giá rẻ hơn hay mua
nguyên liệu trong nước. Tuy nhiên các phương án này lại gặp phải các khó khăn khác
như nhà cung cấp không đảm bảo chất lượng, nguồn cung cấp trong nước không đủ cả về
chất và lượng, vấp phải những quy định của các thuế khác khi mua trong nước Như vậy
các doanh nghiệp vấp phải vòng luẩn quẩn về thuế, giải quyết vấn đề này cần giải quyết
tất cả các vướng mắc đó chứ không riêng gì giải quyết vấn đề thuế nhập khẩu.
2. 4. 2 Ảnh hưởng của tiêu chuẩn chất lượng đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt
may có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu
 Việc sử dụng nguyên liệu nhập dẫn tới doanh nghiệp xuất khẩu dệt may phảichú
ý tớicác quy định của chính phủ Việt Nam về việc sử dụng nguyên liệu nhập làm
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

hàng nhập khẩu, nếu không thỏa mãn theo như quy định trong quy chuẩn chất lượng thì
không được phép thông quan nhập khẩu vào Việt Nam.
 Bên cạnh đó doanh nghiệp dệt may khi xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài cần
phải xem xét các tiờu chuẩn của những thị trường đó.
 Như khi xuất khẩu sang Hoa kỳ, theo Luật mới về an toàn sản phẩm tiêu dùng của
Hoa Kỳ (CPSIA) , hàng Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ cần đạt tiêu chuẩn an toàn để tránh
thiệt hại nặng khi bị phạt theo CPSIA.Các nhà sản xuất Việt Nam hiện đang nhập khẩu

làm theo lời Bác, báo cáo thành tích của công ty MAY 10 đề nghị Nhà nước trao tặng
thưởng Huân Chương Hồ Chí Minh, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm
gần đây của phòng kế toán tài chính, báo cáo tổng kết tình hình nhân sự của phòng tổ
chức hành chính, và đặc biệt là thông tin về tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu, sản
xuất, các hoạt động xuất khẩu thu thập qua phòng thị trường, website của công ty và các
website khác cùng báo chí viết về MAY 10.
3. 1. 1. 2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp bảng hỏi:
• Bảng hỏi được thiết kế dưới dạng những phiếu điều tra trắc nghiệm thăm dò cho
các nhà quản lý và các nhân viên trực tiếp tham gia quản trị, thực hiện các đơn hàng mua
nguyên phụ liệu và đơn hàng xuất quần áo để tìm hiểu thực trạng ảnh hưởng của thay đổi
thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng tới nhập khẩu nguyên phụ liệu may trong thời gian từ
năm 2005- 2010 . Qua đó thấy được những thành công, những vấn đề khó khăn đang gặp
phải và hiểu được nguyên nhân nhằm hạn chế ảnh hưởng của thay đổi thuế quan và tiêu
chuẩn chất lượng đối với nhập khẩu nguyên phụ liệu may, từ đó đẩy mạnh hoạt động sản
xuất và xuất khẩu của công ty
• Phiếu điều tra phát ra cho 10 người là trưởng phó phòng và các nhân viên trong
Phòng Thị Trường của Tổng công ty May 10.
 Phương pháp phỏng vấn :
• Phỏng vấn về các tiêu chuẩn đối với hàng xuất khẩu ảnh hưởng như thế nào tới hoạt
động xuất khẩu dệt may, cũng như hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu may của công
ty?
• Phỏng vấn về việckhách hàng có yêu cầu về tỷ lệ nội địa hỳa nguyên liệu hay
không? Nếu có, thì May 10 đã làm gì để đáp ứng yêu cầu đó?
• Phỏng vấn về các vướng mắc gặp phải khi May 10 thực hiện thông tư 32- BCT về
quy định giới hạn fomaldehyt và axit thơm?
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

 Ngoài ra phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn. Những vấn đề lý luận là hệ
thống khái quát và logic là những điều kiện nền tảng kết hợp với thực trạng hoạt động

 OECD cũng dự báo tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản năm 2011 sẽ tương đương mức
trước khủng hoảng, chỉ tăng trưởng 1,7% và 1,3% trong năm 2012. Trong nhóm nền kinh
tế phát triển, duy nhất kinh tế Nhật sẽ vẫn trì trệ và nợ công sẽ đạt 200% GDP vào năm
2011.
b)Tình hình tăng trưởng kinh tế tại các thị trường xuất khẩu chính của Tổng công ty
May 10
Thị trường chính của công ty là thị trường Hoa Kỳ và EU với tổng doanh thu năm
2010 là hơn 1 tỷ đồng.
 Hoa Kỳ:
• Khủng hoảng tài chính bùng phát tại Hoa Kỳ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp
đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ, thị trường chứng khoán khuynh đảo
• Sau 3 năm, nền kinh tế Mỹ cũng đã trở lại với tốc độ tăng trưởng của thời kỳ trước
suy thoái với tốc độ tăng trưởng 2,7%. Trong những tháng cuối năm 2010, diễn biếnkinh
tế Hoa Kỳ có nhiều tín hiệu lạc quan. Số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp của Hoa Kỳ
giảm nhiều hơn so với dự đoán, xuống 407.000 vào ngày 20-11-2010. Số người tiếp tục
nhận trợ cấp thất nghiệp cũng giảm 142.000 xuống còn 4,18 triệu, thấp hơn so với mức
dự đoán là 4,28 triệu
• Về tiêu dùng tháng 10: Mua bán nhà ở cũng tăng 0,4% sau khi đã tăng 0,3% vào
tháng 9. Thu nhập tăng 0,5%. Tỉ lệ lạm phát hầu như không thay đổi, ghi nhận mức tăng
nhỏ nhất trong vòng 12 tháng.
 EU:
• Là khu vực chịu tác động nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt
nguồn từ Mỹ, kinh tế EU với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bắt đầu tăng trở lại vào quý
III/ 2009
• Những biện pháp cứu vãn kinh tế đặc biệt được áp dụng thời gian qua đóng vai trò
rất quan trọng trong quá trình phục hồi của nền kinh tế EU. Tăng trưởng GDP trong 6
tháng đầu năm 2010 tương đối cao đối với cả EU và khu vực đồng euro với khoảng 0,9%
, tuy nhiên con số này giảm còn 0,6% vào 6 tháng cuối năm, do một số tác nhân tạm thời
như chính phủ các nước bắt đầu ngừng các gói kích thích kinh tế, đặc biệt chương trình
đổi " xe cũ lấy xe mới" của Đức, nền kinh tế lớn nhất EU, cũng

bằng việc giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, đặc biệt là nâng cao hình
ảnh của Công ty đối với công chúng, các cơ quan chức năng và các nhà đâu tư liên quan
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

phá bỏ được các rào cản thương mại trong xuất khẩu hàng hoá vào thị trường yêu cầu bắt
buộc việc chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001là bắt
buộc
c)Hệ thống quản lí trách nhiệm xã hội và hệ thống quản lí chất lượng tích hợp SA
8000
o Hệ thống quản lí chất lượng tích hợp SA 8000 giúp bảo vệ quyền của người
laođộng và người sử dụng lao động
o Tạo ra một môi trường văn hoá lành mạnh trong doanh nghiệp, khuyến khích người
lao động làm việc, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
o Hạn chế rủi ro về bỏ việc, đình công, phá hoại sản xuất của người lao động tạo sức
mạnh nguồn nhân sự để tổ chức phát triển ổn định, lõu dài
o Tuừn thủ chuẩn mực đạo đức quốc tế trong việc sản xuất và cung cấp sản phẩm và
dich vụ, cải tiến các điều kiện làm việc mang tính toàn cầu; tạo mối quan hệ tốt đẹp với
chính quyền và xã hội, tạo ưu thế cạnh tranh
o Việc chứng nhận phù hợp theo tiêu chuẩn SA8000 giúp doanh nghiệp phá bỏ được
rào cản xuất nhập khẩu trên một số thị trường quốc tế như : Hoa Kì, Châu Âu, Nhật
Bản
d)Hệ thống quản lí an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 1800
OHSAS 18001: 2007 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệpđược công nhận trong sản xuất. Lợi ích khi áp dụng OHSAS 18001:Đảm bảo an
toàn lao động; thỳc đẩy sự tuân thủ đối với các yêu cầu pháp luật; giảm thiểu chi phí giải
quyết sự việc tai nạn lao động; nõng cao ý thức an toàn lao động cho cán bộ công nhân
viên; tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp; bảo vệ
sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
3. 2. 1. 3 Chính sách thuế và các quy định về tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường

quần áo, nơi lắp ráp/may vải đã cắt thành quần áo chứ không phải nơi cắt vải là xuất xứ
của quần áo.
Đánh dấu xuất xứ hàng hóa
• Luật thuế quan năm 1930 yêu cầu tất cả hàng hóa nhập khẩu (trừ một
số trường hợp ngoại lệ) phải được đánh dấu nước xuất xứ bằng tiếng
Anh một cách rõ ràng, dễ đọc, ở chỗ dễ thấy và không thể tẩy xóa
được để có thể tồn tại cho đến khi hàng hóa đến tay người mua cuối
cùng. Người mua cuối cùng là người cuối cùng nhận được
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

hoặc bao bì hàng hóa có ghi kèm một cách rõ ràng ở chỗ dễ thấy nước xuất xứ của hàng
hóa
• Hàng nhập khẩu vi phạm qui định đánh dấu xuất xứ sẽ bị Hải quan
giữ lại. Hải quan có thể yêu cầu người nhập khẩu nộp thuế vi phạm
qui định đánh dấu xuất xứ bằng 10% trị giá hàng vi phạm trừ phi
hàng đó được tái xuất, tiêu hủy hoặc đánh dấu xuất xứ dưới sự giám
sát của Hải quan. Đối với người xuất khẩu, vi phạm đánh dấu nước
xuất xứ có thể bị Hải quan lưu vào “sổ đen” máy tính và để ý kiểm
tra kỹ hơn các lô hàng xuất sau đó.
 EU:
Tất cả các quốc gia thành viên EU đều áp dụng hệ thống thuế Hải quan thông thuờng khi
hàng nhập khẩu hàng từ bên ngoài EU. Nếu không có hiệu lực của một hiệp định thương
mại đặc biệt, thì hệ thống thuế nhập khẩu chung được áp dụng. Tuy nhiên một số hiệp
định thương mại ưu đãi được áp dụng cho nhiều quốc gia đang phát triển, ví dụ như :
• Hệ thống GSP – Generalized System of Preferences áp dụng từ 1-1-
1995 được thay thế bằng RGSP – Renewed Generalized System of
Preferences. RGSP: hiệp định này cho phép các sản phẩm từ các
quốc gia có liên quan có thể nhập khẩu theo biểu suất thuế ưu đãi
hoặc sản phẩm từ các quốc gia kém phát triển được miễn thuế nhập
khẩu. Nhà xuất khẩu phải điền vào ‘Chứng nhận Xuất xứ Form A’,

buộc phải tuân thủ theo nhiều qui định khác nhau, trong đó có đạo
luật về cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng. Tại Hoa Kỳ, vấn đề an
toàn sản phẩm, quản lý hoá chất và các chất bị hạn chế trong sản
phẩm, hàng hoá là vô cùng quan trọng. Mỗi nhãn hiệu xuất hiện trên
thị trường phải tuân thủ các quy định bắt buộc về nguyên vật liệu,
quy trình sản xuất an toàn cho người tiêu dùng.
 EU:
Các quy định về bảo vệ môi trường
• Công cụ tài chính về môi trường : Hình thức thuởng ưu đãi giảm trên
‘thuế môi trường’ trên sản phẩm. Hoạt động trên cơ sở giả định rằng
những ưu đãi tăng thêm có thể được thưởng cho doanh nghiệp, cho
những nhà sản xuất cam kết vấn đề môi trường và cho những công ty
nghiên cứu các kỹ thuật sản xuất sạch hơn. Ngoài ra nguyên tắc ‘tiền
phạt đối với những người làm ô nhiễm’ trở nên hiển nhiên tại EU,
các chi phí ngăn ngừa và dọn dẹp ô nhiễm được quy trách nhiệm cho
người gây ô nhiễm.
• Phát triển kinh doanh bền vững:Sự phát triển bền vững với ý nghĩa là
sự phát triển kinh tế nên được đánh giá dựa trên cả vấn đề môi
trường.Trong những năm gần đây, các vấn đề về môi trường như
Đánh giá Chu kỳ Sống của sản phẩm - Life Cycle Assessment of
products, Sản xuất Sạch hơn – Cleaner Production (CP) và Ecodesign
Luận văn tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế

o Những dấu xác nhận tiêu chuẩn cho sản phẩm mang tính môi trường thường được
biết đến như một nhãn sinh thái. Những dấu xác nhận chỉ ra rằng sản phẩm giảm ảnh
hưởng đến môi trường so với các sản phẩm tương tự. Các nhãn sinh thái mang tính chất
tự nguyện tuy nhiên có thể cho rằng đây là một công cụ cạnh tranh mạnh
o 4 nhãn hiệu quan trọng tại EU được áp dụng cho các sản phẩm may mặc thông
thường là EU Ecolabel, nhãn OKO-Tex, SKAL EKO và nhãn SG
o Trong đó EU ecolabel được áp dụng cho ga trải dường; áo thun các loại được thiết

Đóng gói, nhãn hiệu và ghi nhãn
• Đóng gói : Cần phải quan tâm đến bao bì đóng gói sản phẩm khi xuất
khẩu sang EU. Cần phải nghiên cứu kỹ vấn đề bao bì để đảm bảo bảo
vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển qua nhiều quốc gia. Các sản
phẩm phải được bảo vệ chống lại thời tiết, những thay đổi nhiệt độ,
xử lý không cẩn thận và ăn cắp. Một số nhà nhập khẩu có những nhu
cầu đặc biệt liên quan đến bao bì. Vì những lý do về môi trường, bao
bì đóng gói từ những vật liệu như PVC… ít thông dụng đối với người
tiêu dùng và trong vài trường hợp, chính phủ có thể cấm sử dụng loại
vật liệu này.
• Ghi nhãn: Việc ghi nhãn phải đảm bảo thông tin cho người tiêu dùng
về tương lai và sản phẩm thực sự mua được. Thông tin cung cấp
được ghi trên nhãn từ thành phần sợi vải chính tạo nên sản phẩm cho
đến thông tin an toàn tiêu dùng. Thông thường có 2 loại phương
pháp: Các yêu cầu bắt buộc như xuất xứ, thành phần sợi, khả năng
cháy; Các yêu cầu tự nguyện như nhãn hiệu quan tâm/hướng dẫn giặt
tẩy và kích cỡ của nhãn.
3. 2. 1. 4 Bối cảnh kinh tế của Việt Nam và chính sách của chính phủ đối với hàng dệt
may xuất khẩu
a) Bối cảnh kinh tế Việt Nam
• Năm 2010
o kinh tế Việt Nam năm 2010 với GDP tăng 6,7%, cao hơn mục tiêu đề ra (6,5%);
xuất khẩu tăng 25,5%, trong khi kế hoạch chỉ là 6%; còn giá trị sản xuất công nghiệp
tăng 14% trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước còn nhiều khó khăn, chưa hồi phục
sau khủng hoảng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được coi là cao so với nhiều nước, xuất
khẩu tăng mạnh điều đó cho thấy kinh tế Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ sau khủng
hoảng
o Tuy nhiên lạm phát tăng cao (11,75%), nhập siêu cả năm là 12,37 tỉ đô la Mỹ, giá
vàng tăng mạnh và cao hơn giá vàng thế giới, tiền đồng mất giá hơn 9,68%, chênh lệch
giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do quá rộng (có lúc là 2.000 đồng/đô la

12 năm, có 3 năm ân hạn; 50% còn lại được vay theo quy định của Quỹ Hỗ trợ phát triển;
 Được coi là lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định
của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Trích đoạn 1.2 Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thứ cấp 3Về số lượng nhập khẩunguyên liệu sản xuất cho tiêu dùng nội địa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status