Bài tập ôn thi môn Kinh tế phát triển nâng cao - Pdf 24

Bài 1
Giả sử Hoa Kỳ và nước A chỉ có 2 hoạt động tạo ra hàng hoá và dịch vụ như được mô tả ở bảng sau:
B
ảng

1.1.

Phương

pháp

tỷ

giá

hối

đoái

so

với

phương

pháp

ngang

bằng


Dầu (triệu tấn) 200 500 100 20 10 200
Bán lẻ (triệu người) 5 12 60 10 100 1
Tổng GDP (theo tiền
trong nước) 160 1,2
Giải:
a/. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chính thức của nước A theo USD là bao nhiêu?
Hai quốc gia là Mỹ và nước A, mỗi nước sản xuất ra một hàng hoá ngoại
thương (Dầu ) và một dịch vụ bán lẻ. Mỗi nền kinh tế sản xuất ra một lượng hàng hóa khác nhau. GDP
Từ số liệu trong bảng 1.1 ta xác định rằng GDP ở Mỹ tổng cộng là 160 tỷ USD và GDP ở nước A là
1.200 tỷ AD.
Tỷ giá hối đoái chính thức dựa vào Dầu = 10.000 AD/500 USD hay 20 AD = 1 USD
b/. Tính GDP nước A theo USD căn cứ vào tỷ giá hối đoái tính được bên trên?
GDP nước A quy ra USD theo tỷ giá hối đoái chính thức: 1.200 tỷ AD /20 AD = 60 tỷ USD
c. Tính GDP nước A theo lượng hàng nước A và giá đơn vị hàng của Hoa Kỳ? (tức GDP theo PPP)
GDP nước A quy ra USD theo giá USD cho từng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ và áp dụng cho sản
lượng của nước A (nghĩa là sử dụng phương pháp ngang bằng sức mua- PPP)
Nước A
Số lượng Giá (USD) Giá trị (tỷ USD)
1 2 3=1 * 2/ 1000
Dầu (triệu tấn) 20

500 10
Bán lẻ (triệu người) 10
12,
000 120
Tổng GDP (theo tiền USD) 130
d. Tính tỷ lệ PPP theo tỷ giá danh nghĩa chính thức? Cho nhận xét của bạn?
(130 tỷ USD * 20 AD/ USD) / 1.200 tỷ AD (giá trị GDP theo tiền trong nước) = 2,17 lần
Nhận xét: Cách tính ngang bằng sức mua (PPP) này dẫn đến sản lượng Dầu của nước A có
giá trị bằng 10 tỷ USD và dịch vụ bán lẻ có giá trị bằng 120 tỷ USD, từ đó GDP của nước A là 130

2.38
14.6 4.7
3.11
14.3 5.1
2.80
15 5.8
2.59
17.6 8.7
2.02
24.3 8.1
3.00
25.5 8.8
2.90
27.1 9.5
2.85
28.1 9.3
3.02
28.3 8.2
3.45
29.1 5.8
5.02
27.6 4.8
5.75
29.6 6.8
4.35
31.2 6.9
4.52
33.2 7.1
4.68
35.4 7.3

Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 7.2 6.3 7.5 7.0 7.8
Tỷ lệ tiết kiệm/GDP 22.0 25.3 27.1 28.6 30.0
Cho biết GDP năm 2003 là 37 tỷ USD. Yêu cầu:
a) Tính tốc độ tăng trưởng hàng năm và bình quân cả thời kỳ 2004 – 2008.
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) (g) 7,2 6,3 7,5 7 7,8
Tỷ lệ tiết kiệm/GDP (s) 22 25,3 27,1 28,6 30
GDP hàng năm (tỷ USD) 37 39,66 42,16 45,33 48,50 52,28
GDPt = (gt + 100)* GDP t-1/ 100
Mức tăng trưởng hàng năm 2,66 2,50 3,16 3,17 3,78
% tăng trưởng B/q cả thời kỳ 7,16 7,16 7,16 7,16 7,16
100*(GDP cuối/GDP đầu)^(1/5)-100
b) Dự đoán quy mô GDP của năm 2009 với tốc độ tăng trưởng bình quân ở trên.
= GDP 2003 x (1+ gtb/100)^6 = 37 * (1+7,16/100)^6 = 56,02
c) Tính giá trị tiết kiệm hàng năm và bình quân của cả thời kỳ 2004- 2008.
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) gy 7,2 6,3 7,5 7 7,8
Tỷ lệ tiết kiệm/GDP s 22 25,3 27,1 28,6 30
Giá trị tiết kiệm hàng năm: S= s* Y 1,58 1,59 2,03 2,00 2,34
Giá trị tiết kiệm bình quân cả thời kỳ
(tổng S/5 năm) 1,91 1,91 1,91 1,91 1,91
Bài 5
a. Tại Inđônesia, trong những năm 1970, hệ số ICOR trung bình là 2,5.
(i) Dùng phương trình tăng trưởng Harrod- Domar, Indônsia sẽ cần tỉ lệ tiết
kiệm là bao nhiêu để đạt được tốc độ tăng trưởng là 8% / năm?
g = s/ ICOR => s = g * ICOR= 8* 2,5 = 20%
(ii) Với tỉ lệ tiết kiệm là 27%, Inđônesia có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng là
bao nhiêu?
g = s/ ICOR = 27/2.5 = 10,8%

người (đô la)
khởi điểm
Tốc độ tăng
trưởngbq năm
(%)
Thu nhập đầu
người (đô la)
Sau 10 năm
Thu nhập đầu
người (đô la)
Sau 30 năm
1 500 4 ? ?
2 500 6 ? ?
3 500 8 ? ?
4 500 10 ? ?
So sánh các kết quả tính được và rút ra các kết luận từ kết quả tính toán này
Tình huống Thu nhập đầu Tốc độ tăng Thu nhập đầu Thu nhập đầu
người (đô la) trưởng bq năm người (đô la) người (đô la)
khởi điểm (%)
Sau 10 năm = tnkđ *
(1+ g)^ 10 Sau 30 năm tnkđ * (1+ g)^ 30
1 500 4 740 1.622
2 500 6 895 2.872
3 500 8 1.079 5.031
4 500 10 1.297 8.725
Bài 7 Mô hình Rostow
a. Bạn có đồng ý với lập luận cho rằng các quốc gia, theo thời gian, đều phát triển qua 5 giai đoạn
được mô tả trong mô hình không?
Tôi đồng ý: vì mô hình này chỉ ra xu hướng của vận động và phát triển. Để trở thành một
nước phát triển, các nước CNTB trước đây điều đã trải qua 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn cất cánh

phẩm quốc dân, xuất hiện nhiều cực tăng trưởng mới, tốc độ tăng GNP nhanh hơn nhiều so với tốc
độ tăng dân số, nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong ngoại thương thế giới (giai đoạn này
khoảng 40 năm).
5. Trưởng thành – xã hội tiêu dùng cao, hàng loạt: với những đặc trưng tỉ lệ cao các nguồn tài
nguyên được dùng cho sản xuất hàng tiêu dùng và dịch vụ, công nhân lành nghề, lao động trí tuệ
tăng nhanh, một bộ phận lớn tài nguyên được dùng cho phúc lợi và an ninh. Quốc gia thịnh vượng,
xã hội hóa sản xuất cao nhưng dần dần có dấu hiệu giảm sút tăng trưởng.
Nhận xét:
Lý thuyết của Rostow có căn cứ thực tế không thể chối cãi nhưng có những hạn chế sau:
- Tăng trưởng là một quá trình liên tục chứ không phải đứt đoạn nên không thể phân chia
thành những giai đoạn chính xác như vậy. Mặt khác, sự tăng trưởng và phát triển ở một số nước
không nhất thiết phải giống phân chia 5 giai đoạn như trên, câu hỏi đặt ra là “Tại sao cất cánh lại
xảy ra ở nước này mà không xảy ra ở nước khác?” Lý thuyết chưa giải thích được điều đó.
- Cách tiếp cận không lấy tính đặc thù của mỗi nước làm điểm xuất phát.
- Lý thuyết Rostow chỉ nghiên cứu sự tăng trưởng chứ chưa đi sâu nghiên cứu và phân tích
phát triển kinh tế.
b/ Ý nghĩa rút ra từ sự nghiên cứu lý thuyết của Rostow:
- Có ý nghĩa trong việc xác định trình độ phát triển của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn.
- Lý thuyết này gợi ý về sự thúc đẩy hoàn thành những tiền đề cần thiết nào đó cho sự phát triển
của mỗi nước trong từng giai đoạn.
Bài 8
Giả sử trong một nền kinh tế, trong năm 1, trữ lượng vốn bằng 6, nhập lượng lao động bằng 3, và
sản lượng bằng 12. Trong năm 2, trữ lượng vốn bằng 7, nhập lượng lao động bằng 4, và sản lượng
bằng 16.
a. Theo anh chị, tổng năng suất yếu tố là gì?
Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) là kết quả sản suất mang lại do nâng cao hiệu qủa
sử dụng vốn và lao động - các nhân tố hữu hình nhờ tác động của nhân tố vô hình như
đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao trình độ lao động của công nhân.v.v
(gọi chung là các nhân tố tổng hợp).
Căn bản về năng suất yếu tố tổng hợp

Những loại hàm số sản xuất khác có các hệ số tương tự. Nếu ta quan tâm đến tỉ lệ tăng
trưởng sản lượng, chứ không phải mức sản lượng, giả sử ta có tình huống trong đó K và L đều tăng
trưởng 3% / năm, nhưng sản lượng tăng trưởng 5% / năm. Trong trường hợp đó, TFP được xem là
tăng trưởng 2% / năm. Nếu vốn tăng 10% và lao động tăng 2%, thì ta cần phải biết trọng số của
mỗi nhập lượng. Nếu trọng số là 0,5 cho mỗi nhập lượng, ta sẽ kỳ vọng tỉ lệ tăng trưởng 5,9% /
năm với năng suất không thay đổi. Nếu tỉ lệ tăng trưởng thực tếlà 7% / năm, thì TFP tăng trưởng
1,1% /năm. (Đây có thể gần giống với tình hình ở Việt Nam!)
TFP có thể tăng vì nhiều lý do. Chất lượng của lao động có thể tăng lên, giúp cho một giờ
làm việc đem lại nhiều sản lượng hơn. Có thể có thay đổi vềthành phần hay chất lượng của vốn,
khiến cho vốn có hiệu quả cao hơn. (Những nhà máy thép mới hơn cần ít vốn, lao động và năng
lượng hơn để sản xuất ra một tấn thép). Liên quan đến điều này, có thể có tiến bộ công nghệ. Điều
này có thể xuất phát từ công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) trong nước, vay mượn từ tri thức
toàn cầu, hay chỉ đơn giản là rút kinh nghiệm từ thực tếlàm việc. Cũng có thể có tái phân bổ nguồn
lực. Một người lao động chuyển từ một công việc đồng áng có năng suất thấp sang một công việc
có năng suất cao trong nhà máy sẽ trở nên có hiệu quả hơn, dù trình độ học vấn không thay đổi.
Những thay đổi ngắn hạn vềcầu cũng có thể làm thay đổi TFP.
Một số nhà phân tích chỉ ra rằng TFP thực ra là một số đo vềsự kém hiểu biết của chúng ta.
Tức là, nó xét đến sản lượng trên mỗi công nhân được giải thích bằng tăng cường vốn – và bất cứ
phần nào khác là TFP. Nhiều yếu tố, bao gồm nhưng không chỉ riêng công nghệ, có thể thúc đẩy
nó. Mức độ cạnh tranh nhiều hơn, lợi ích kinh tếnhờ quy mô, việc tái phân bổ (nguồn lực), chính
sách kinh tếtốt hơn v.v… đều giúp TFP tăng trưởng. Sản lượng nông nghiệp tăng lên sau Đổi Mới
là một ví dụ.
TFP rất quan trọng đối với phát triển kinh tế. Hầu hết các quốc gia nhận thấy rằng tỉ lệ tăng
trưởng dân số và lực lượng lao động chậm lại sau một thời gian, và có giới hạn đối với lượng vốn
có thể đầu tưmà không phải vay mượn nhiều khi có hại. Việc tái phân bổ lao động cho những công
việc có năng suất thấp có thể tiếp diễn trong một thời gian, nhưng ngay cả điều ấy cũng kết thúc
sau một vài thập niên. Vì vậy, nếu một nền kinh tế biết cách khai thác được ngày càng nhiều hơn từ
mỗi chiếc máy hay mỗi công nhân tăng thêm thông qua công nghệ tốt hơn hay những phương tiện
khác, thì sản lượng và thu nhập sẽ cao hơn mà không cần phải đầu tưnhiều hơn vềvốn. Có thể đã có
nhận định rằng vốn con người cũng có lợi tức giảm dần, nhưng đối với một nước nhưViệt Nam,

L
1
α
) = 12/(6
1/3
.3
2/3
) = 12/(6*9)^(1/3)=3,175
=>A
2
= Y
2
/.(K
2
β
L
2
α
) = 16/(7
1/3
.4
2/3
) = 16/(7*16)^(1/3)=3,319
Tốc độ tăng TFP (A)= A
2
/A
1
=3,319/3,175 = 104,55%
Cách khác
Năm 1 Năm 2

trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao
động và vốn. (Cách gọi khác của TFP là MFP – Multifactor productivity).
Về mặt toán học, khi tính TFP thường sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Y = A. f(K
β
L
α
)
Trong đó:
Y= đầu ra, K= vốn, L= lao động, A=TFP,
β= hệ sống đóng góp của vốn, (α= 1- β)= hệ số đóng góp của lao động
Tính tốc độ tăng TFP
Công thức tính tốc độ tăng TFP như sau:
İ
TFP
= İ
Y
– α.İ
L
– β.İ
K

Trong đó :
İ
Y
: Tốc độ tăng đầu ra (ở đây là giá trị gia tăng hoặc GDP)
İ
K
: Tốc độ tăng của vốn cố định
İ

Y = AK
α
L
1-α
Y = K
α
(AL)
1-α
a. Viết ra phương trình hạch toán tăng trưởng thể hiện sự đóng góp của từng yếu tố vốn, lao động
và TFP?
- Ta có: Y = AK
α
L
1-α
LNY = LNA + &LNK + (
1-α
)LNL
1-α
(dY/dt).(1/Y) = (dTFP/dt).(1/TFP) +
α
.(dK/dt).(1/K) + (1-
α
).(dL/dt).(1/L)
(rY/Y) = (rTFP/TFP) +
α
.(rK/K) + (
1-α
).(rL/L)
g
Y

1-α
).(dTFP/dt).(1/TFP) +
α
.(dK/dt).(1/K) + (1-
α
).(dL/dt).(1/L)
(rY/Y) = (
1-α
).(rTFP/TFP) +
α
.(rK/K) + (
1-α
).(rL/L)
g
Y
= (
1-α
).g
TFP
+
α
.g
K
+ (1-
α
).g
L
g
TFP
= (gY -

GDP 100 ? ?
Giả sử tăng trưởng
là 4% năm và
Trong đó: 20%
nghèo nhất
nhận được
8 ? ?
Theo kết tính toán ở các ô có dấu chấm hỏi, theo anh chị, tăng trưởng có giúp cải thiện thu nhập và
đói nghèo không?
1975 1990 2005 Ghi chú
GDP 100 417,72 1.744,94
Trong đó: 20%
nghèo nhất
nhận được 2 8,35 34,90
GDP 100 180,09 324,34
Trong đó: 20%
nghèo nhất
nhận được 8 14,41 25,95
Trong quá trình đổi mới, bắt đầu theo đuổi “kinh tế thị trường”, nền kinh tế VN có hiệu suất
sinh lời của đồng vốn đầu tư cao. Những người giàu có nhiều điều kiện hơn người nghèo để sản
xuất, kinh doanh và sự sinh lời nhanh đã tạo thêm thu nhập cho họ, góp phần làm tổng sản phẩm
quốc nội tăng trưởng nhanh hơn. Cùng lúc, tại các địa phương có tỷ lệ vốn đầu tư cao so với GDP
và chất lượng giáo dục tốt hơn thì nhóm người giàu càng có cơ hội tích tụ tài sản, đẩy mạnh làm ăn
thu lời. Sự tăng trưởng của các địa phương này vừa tạo thêm của cải cho người giàu (tăng chênh
lệch giàu - nghèo), lại góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
BÀI 11 Từ các số liệu và giả định đã cho ở bảng sau:
Biết rằng phương trình hạch toán tăng trưởng của Solow: gY = wK gK + wL gL + a
hay gY = i.(I/Y) + wL gL + a
Giả định: wL = 0,6 Lãi suất 5,3%
1980-90 1990-99

Nhật Bản 32% 1,2% 4,0% ? 29% 0,7% 1,4% ?
Với cùng giả định của wL và lãi suất ở bài 9
wL = 0,6
i=5,3%
1980-90 1990-99
Nước I/Y gL gY A I/Y gL gY a
Trung Quốc 35,00% 2,20% 10,10% 6,93% 40,00% 1,30% 10,70% 7,80%
Singgapore 37,00% 2,70% 6,70% 3,12% 33,00% 1,70% 8,00% 5,23%
Nga 30,00% 0,10% 2,00% 0,35% 14,00% 0,10% -6,10% -6,90%
Nhật Bản 32,00% 1,20% 4,00% 1,58% 29,00% 0,70% 1,40% -0,56%
1980-90 1990-99
Nước gY gL gK gTFP gY gL gK gTFP
Trung Quốc 10,10% 2,20% 4,64% 6,93% 10,70% 1,30% 5,30% 7,80%
Singgapore 6,70% 2,70% 4,90% 3,12% 8,00% 1,70% 4,37% 5,23%
Nga 2,00% 0,10% 3,98% 0,35% -6,10% 0,10% 1,86% -6,90%
Nhật Bản 4,00% 1,20% 4,24% 1,58% 1,40% 0,70% 3,84% -0,56%
Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao?
i. Tăng trưởng GDP bình quân hằng năm của Nhật Bản giảm ở thập niên 90 so 80 do sự sụt giảm
của tích lũy vốn.
Tăng trưởng GDPcủa Nhật Bảngiảm ở thập niên 90 so với 80 do sụt giảm của tích lũy vốn là sai, sự
sụt giảm của Nhật Bản do tất cả các yếu tố vốn, lao động và cả TFP
ii. Trong thập niên 90, thay đổi của TFP là đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng nhanh của Trung
Quốc và cũng là yếu tố gây ra tăng trưởng âm ở nước Nga.
Trong thập niên 90, thay đổi của TFP là đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng nhanh của TQ và cũng
là ýêu tố gây ra tăng trưởng âm của Nga là đúng, vì mức tăng TFP thập niêm 90 so với 80 của TQ tăng
0,87% trong khi đó lao động giảm 0,9%, vốn chỉ tăng 0,66%
iii. Alwyn Young hoàn toàn chính xác khi ông tính toán đóng góp của vốn và lao động vào tăng
trưởng của Singapore. Thành tích tăng trưởng của các “con hổ” ở Đông Á cũng tương tự như kinh
nghiệm tăng trưởng của Liên Xô trước đây.
Sai, mức tăng trưởng do yếu tế TFP đóng góp, còn yếu tố vốn và lao động sụt giảm.

Việt Nam 1860
Trung Quốc 3617
- Ln(40000)=4,6021
- Ln(100)= 2
- Ln(1860)= 3,2695
- Ln(3617)= 3,5583
YI
Việt Nam 0,49
Trung Quốc 0,60
4. HDI = (LI+EI+YI)/3
HDI
Việt Nam 0,66
Trung Quốc 0,70
Tiêu

chu
ẩn để đánh giá:
-

N
ếu HDI < 0,5 là mức thấp
-

N
ếu 0.5 <HDI < 0,8 là mức trung bình
-

N
ếu HDI > 0,8 là mức cao.
Bài 14. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, ta có bảng hệ số Gini theo chi tiêu như sau:

c. Theo anh chị, trong thực tế có liên hệ chặt chẽ giữa tiền lương và năng suất lao động không?
Những giả định nào cần thiết nhằm bảo đảm mối liên hệ này diễn ra?
Bài giải
a. Tính theo công thức bình quân
%100)1(
0
x
Y
Y
g
n
n
y
−=
Tốc độ tăng (thô) trung bình hàng năm của lực lượng lao động trong giai đoạn 1989-
2007 là 2,8%/năm.
b. Nhận xét: theo thời gian thì khoảng cách chênh lệch trong tiền lương của lao động có
trình độ cao hơn so với lao động có trình độ thấp ngày càng doãn rộng theo bảng

Tiền lương (theo giá năm
2007)
Trình dộ lao động 1989 2007
Tự học, mù chữ 100.0 100.0
Cấp I, II 132.4 205.8
Cấp III, dạy nghề 230.0 300.1
Cao đẳng, đại học 741.5 814.2
c. Về mặt lý thuyết, sự khác biệt giữa các mức lương thể hiện sự khác biệt về năng suất lao động.
Mức lương cao hơn, gắn với trình độ học vấn cao hơn sẽ tạo ra năng suất cao hơn. Và một ý quan
trọng nữa về lý thuyết đó là thị trường lao động có tính cạnh tranh hoàn hảo và tiền lương bằng với
sản phẩn biên của lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status