Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra nội bộ cơ sở giáo dục - Pdf 24

UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
____________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: 2417/I&ĐT-TT Cao Bằng, ngày 01 tháng 10 năm 2011
V/v: Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra
nội bộ cơ sở giáo dục
Kính gửi:
- Trưởng phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông;
trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện;
- Giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Giám đốc các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp
Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 –
2012; Thực hiện công văn số 5859/BGDĐT-TTr ngày 05/9/2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2011 – 2012; Sở
Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ
các trường mầm non, tiểu học, trường trung học phổ thông, trường phổ thông
dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp –
hướng nghiệp (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục) năm học 2011 – 2012,
như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Công tác kiểm tra nội bộ nhằm giúp thủ trưởng cơ sở giáo dục:
1. Thường xuyên theo dõi, xem xét, đánh giá toàn bộ các hoạt động sư
phạm trong phạm vi nội bộ cơ sở giáo dục nhằm xác định kết quả giáo dục phù
hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phương pháp và qui chế của Ngành đề ra.
2. Tìm ra nguyên nhân của những sơ hở, sai sót và lệch lạc trong toàn bộ

khiếu tố; ngăn ngừa các hành vi tiêu cực, việc làm sai của các tổ chức, từng cá
nhân. Thủ trưởng cơ sở giáo dục không trực tiếp chỉ đạo hoạt động này.
4. Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành do các cơ
quan quản lý nhà nước cấp trên tiến hành (theo quyết định của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền về thanh tra như Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo
dục và Đào tạo, Sở Tài chính,…), chức năng này không có ở các cơ sở giáo dục
(các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường
xuyên và hướng nghiệp,…).
III. NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
Căn cứ vào đặc điểm tình hình cơ sở giáo dục và kế hoạch kiểm tra, kết quả
kiểm tra những năm trước đây, thủ trưởng cơ sở giáo dục quyết định chọn lựa
nội dung kiểm tra cho phù hợp, nhưng cần lưu ý đầy đủ các đối tượng để nội
dung mang tính toàn diện, bao trùm lên toàn bộ mọi mặt hoạt động của cơ sở
giáo dục.
1. Kiểm tra toàn diện cơ sở giáo dục
a) Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên; tình hình bố trí, sử dụng đội ngũ, tổ chức bộ máy cơ sở giáo dục theo quy
định. Đối tượng kiểm tra chủ yếu là lãnh đạo cơ sở giáo dục.
b) Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Số lượng, chất lượng, việc bố
trí, sử dụng, bảo quản các phòng học và làm việc, trang thiết bị, khuôn viên, vệ
sinh…Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ quản lý của lãnh đạo cơ sở giáo dục;
hồ sơ và hoạt động của các bộ phận như cán bộ thư viện, thiết bị, cán bộ y tế,
phụ trách lao động, nhân viên bảo vệ…
2
c) Thực hiện kế hoạch giáo dục: Tuyển sinh, biên chế lớp; thực hiện
nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao…Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu
của lãnh đạo cơ sở giáo dục; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn, các bộ phận
như phổ cập giáo dục, văn thư …
d) Hoạt động và chất lượng giáo dục các môn văn hóa: Tổ chức giảng
dạy, học tập, thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học; kiểm tra và

tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của lãnh đạo cơ sở giáo dục; hồ sơ và hoạt động của kế
toán, thủ quỹ…
d) Kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo Quyết
định số 3138/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về
việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các văn bản
hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3
e) Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, phong trào của Ngành. Đối
tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai, kết quả của cơ sở giáo dục; hồ sơ
và hoạt động thực tế của đội ngũ…
g) Kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai
của lãnh đạo cơ sở giáo dục, hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ…
3. Kiểm tra các tổ, bộ phận trong cơ sở giáo dục: Có thể kết hợp cùng
thời điểm với kiểm tra toàn diện cơ sở giáo dục trên cơ sở:
- Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của tổ trưởng, cán bộ phụ trách bộ
phận.
- Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch,
triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra,…hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các
công việc của cơ sở giáo dục và Ngành Giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ,
sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ, bộ phận.
Việc kiểm tra các chuyên đề các tổ căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công để thủ trưởng cơ sở giáo dục lựa chọn nội dung, đối tượng kiểm tra
(đảm bảo ít nhất 1lần/tổ/năm học).
Đối với các tổ chuyên môn, kiểm tra chuyên đề chủ yếu là kiểm tra các
nội dung liên quan đến tổ chức dạy học, giáo dục người học. Kiểm tra chuyên đề
các bộ phận chủ yếu là kiểm tra các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
của bộ phận đó.
4. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên: Trong 1 năm học, thủ
trưởng cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm ít nhất 1/3 tổng số

tra nội bộ cơ sở giáo dục cả năm, hàng tháng và từng tuần.

2. Kế hoạch kiểm tra năm học:
a. Đặc điểm tình hình
b. Căn cứ pháp lí: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, sở
GD&ĐT, phòng GD&ĐT và chức năng nhiệm vụ của Thủ trưởng cơ sở giáo
dục.
c. Những nội dung và chỉ tiêu chủ yếu
- Liệt kê những nội dung cụ thể theo từng đối tượng cần kiểm tra trong năm
học.
- Làm lịch kiểm tra theo mẫu trong đó có sẵn các mốc thời gian theo qui
định khung kế hoạch thời gian năm học của Bộ, của Sở, của Phòng; có đối
tượng và người kiểm tra
- Xây dựng các nội dung cụ thể vào từng tháng phù hợp với việc thực hiện
nhiệm vụ năm học của cơ sở giáo dục, ví dụ
Tháng Nội dung KT Đối tượng KT Ghi chú
8/… Cơ sở vật chất
9/… Công tác tuyển sinh
10/… Hoạt động SP của GV 05 giáo viên tổ Vật lý
11/… Sử dụng thiết bị dạy học Tổ Vật lý, tổ Hoá, tổ
Sinh ……
…. …. …

3. Kế hoạch kiểm tra tháng
- Nội dung kiểm tra mỗi tháng dựa vào các đầu việc của kế hoạch năm,
nhưng được cụ thể hóa, không chỉ ghi đầu việc mà còn ghi rõ địa chỉ, thời gian
5
tiến hành, sao cho đối tượng được kiểm tra có ý thức chủ động kiểm tra phòng
ngừa và tự kiểm tra phần việc của họ.
- Kế hoạch kiểm tra tháng được phân phối theo gợi ý sau:

lập có từ 3 đến 7 người.
- Thành viên trong ban kiểm tra là những người có phẩm chất tốt, có uy
tín, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Các thành viên ban kiểm tra được phân công cụ thể, xác định rõ trách
nhiệm và quyền hạn.
6. Qui trình kiểm tra
a. Chuẩn bị kiểm tra: Xây dựng và phê duyệt kế họach kiểm tra, thủ
trưởng cơ sở giáo dục ban hành quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ, phổ
biến kế hoạch kiểm tra, xây dựng đề cương báo cáo đối với các tổ chuyên môn,
thông báo công khai tại cơ sở giáo dục kế hoạch và đối tượng được kiểm tra.
b. Tiến hành kiểm tra: Thu thập thông tin, hồ sơ sổ sách liên quan, kiểm
tra các loại hồ sơ sổ sách, dự giờ, ghi biên bản
6
c. Kết thúc kiểm tra: Báo cáo thủ trưởng cơ sở giáo dục bằng văn bản,
thủ trưởng cơ sở giáo dục thông báo kết luận tại phiên họp cơ sở giáo dục và lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
Lưu ý: Nếu đối tượng kiểm tra chưa nhất trí với kết luận nhận xét, đánh
giá, xếp loại có liên quan đến bộ phận hay bản thân mình thì có quyền ghi ý kiến
bảo lưu và kiến nghị để Thanh tra cấp trên xem xét phúc tra, nhưng nhất thiết
phải ký tên vào biên bản kiểm tra sau khi đã ghi ý kiến bảo lưu đó.
7. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ gồm có:
- Quyết định thành lập Ban kiểm tra
- Kế hoạch kiểm tra năm học, kế hoạch kiểm tra tháng, bản phân công
nhiệm vụ các thành viên của Ban kiểm tra và thời gian kiểm tra.
- Báo cáo của bộ phận (tổ chuyên môn).
- Các Biên bản kiểm tra chuyên đề (Mẫu 1), báo cáo kết quả kiểm tra
chuyên đề (Mẫu 2).
- Các biên bản kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên (Mẫu 3), ít nhất
hai phiếu dự giờ/1 giáo viên được kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động

Cán bộ, giáo viên (Tổ, nhóm CM):
1. Kết quả kiểm tra
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
2. Nhận xét
a) Ưu điểm
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

b) Nhược điểm
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
3. Kiến nghị
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………


tra báo cáo kết quả như sau:
2. Nhận xét
- Ưu điểm- Hạn chế3. Kiến nghị TM. ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi họ tên)
9

(Ghi chú: B/c này tổng hợp tất cả các BB kiểm tra 1 chuyên đề đối với các đối
tượng được kiểm tra)
Mẫu 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Hoạt động sư phạm của giáo viên
Họ và tên giáo viên
Dạy môn Năm vào ngành
Nhiệm vụ được giao

Cơ sở giáo dục công tác …………………………………………………
………………

I. Kết quả kiểm tra

c) Kết quả giảng dạy của giáo viên: do đoàn kiểm tra trực tiếp khảo sát
hoặc kết quả học tập bộ môn (sổ gọi tên ghi điểm của lớp do GV giảng dạy)
- Loại giỏi đạt tỷ lệ %
- Loại khá đạt tỷ lệ %
- Loại trung bình đạt tỷ lệ %
- Loại yếu đạt tỷ lệ %
- Loại kém đạt tỷ lệ %
Xếp loại: …………………………….
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

Xếp loại: ……………………
e) Xếp loại chung về kết quả công tác được giao (trên cơ sở đã xếp loại
của 4 nội dung trên) ………………………………………………………….
II. Kiến nghị
1. Với GV được kiểm tra

2. Với thủ trưởng cơ sở giáo dục Ý KIẾN GIÁO VIÊN
(Ký và ghi họ tên)
CÁN BỘ KIỂM TRA
(Ký và ghi họ tên)
11

Loại trung bình đạt tỷ lệ %
Loại yếu đạt tỷ lệ %
2. Nhận xét chung về việc thực hiện quy chế chuyên môn
a) Về hồ sơ chuyên môn
- Ưu điểm

- Nhược điểm

b) Việc thực hiện các quy định về chuyên môn.
- Ưu điểm
12

- Nhược điểm

c) Xếp loại về việc thực hiện quy chế chuyên môn :
Loại tốt đạt tỷ lệ %
Loại khá đạt tỷ lệ %
Loại đạt yêu cầu đạt tỷ lệ %
Loại chưa đạt yêu cầu đạt tỷ lệ %
3. Nhận xét chung về kết quả giảng dạy
- Ưu điểm

- Nhược điểm

- Xếp loại:
Loại tốt đạt tỷ lệ %
Loại khá đạt tỷ lệ %
Loại đạt yêu cầu đạt tỷ lệ %
Loại chưa đạt yêu cầu đạt tỷ lệ %
4. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status