Bản tự đánh giá kiểm định chất lượng (mẫu tham khảo) - Pdf 25


PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. Thông tin chung của nhà trường
Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt:
Tiếng Anh (nếu có):
Tên trước đây (nếu có):
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ VANG
Tỉnh / thành phố trực
thuộc Trung ương:
Thừa
Thiên Huế
Tên Hiệu trưởng:
Huyện / quận / thị xã /
thành phố:
Phú Vang Điện thoại trường:
Xã / phường / thị trấn: Fax:
Đạt chuẩn quốc gia:
Năm thành lập trường
(theo quyết định
thành lập):
1989 Số điểm trường
(nếu có):
01
Công lập
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Dân lập Trường liên kết với nước ngoài
Tư thục Có học sinh khuyết tật
Loại hình khác (ghi rõ) Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
1. Trường phụ (nếu có)

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Tổng
số
Chia ra
1
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Học sinh 999 288 234 240 237
Trong đó:
- Học sinh nữ: 472 131 108 112 121
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh tuyển mới vào lớp 6 280 278 2
Trong đó:
- Học sinh nữ: 130 130
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh lưu ban năm học
trước:
5 5
Trong đó:
- Học sinh nữ: 2 2
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh chuyển đến trong hè:
Học sinh chuyển đi trong hè: 3 3
Học sinh bỏ học trong hè:
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh dân tộc thiểu số:

Học sinh theo học lớp đặc biệt
- Học sinh lớp ghép:
- Học sinh lớp bán trú:
- Học sinh bán trú dân nuôi:
Các thông tin khác (nếu có)
Số liệu của 04 năm gần đây:
Năm học
2007 -2008
Năm học
2008 -2009
Năm học
2009 -2010
Năm học
2010 -2011
Sĩ số bình quân
học sinh trên lớp
43 44.5 41 34
Tỷ lệ học sinh
trên giáo viên
1.72 1.9 1.9 1.9
Tỷ lệ bỏ học 4.66 4.5 4.4 4.1
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
dưới trung bình.
30.6 15.6 9.1 6.3
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
trung bình
51.0 53.7 53.3 49.7
Tỷ lệ học sinh có

số
Nữ
Cán bộ, giáo viên,
nhân viên
62 25 62 25
Đảng viên 12 5 12 5
- Đảng viên là giáo
viên:
9 5 10 5
- Đảng viên là cán bộ
quản lý:
2 2
- Đảng viên là nhân
viên:
1 1
Giáo viên giảng dạy: 54 23 54 23
- Thể dục: 4 4
- Âm nhạc: 2 2
- Mỹ thuật: 2 2 2 2
- Tin học: 3 1 3 1
- Tiếng dân tộc thiểu
số:
- Tiếng Anh: 7 4 7 4
- Tiếng Pháp:
- Tiếng Nga:
- Tiếng Trung:
- Ngoại ngữ khác:
- Ngữ văn: 9 6 9 6
- Lịch sử: 3 1 3 1
- Địa lý: 2 1 2 1

2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
Số giáo viên chưa đạt
chuẩn đào tạo
1 1 1 1
Số giáo viên đạt
chuẩn đào tạo
44 42 67 52
Số giáo viên trên
chuẩn đào tạo
17 26 32 38
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp huyện, quận, thị
xã, thành phố
15 18 20 23
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
1 2
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp quốc gia
Số lượng bài báo của

Hội đồng
trường
Hiệu trưởng
Các Phó Hiệu
trưởng
Các tổ chức
Đảng, Đoàn
thanh niên
Cộng sản Hồ
Chí Minh,
Tổng phụ trách
Đội, Công
đoàn,… (liệt
kê)
Các Tổ trưởng
tổ chuyên môn
(liệt kê)

II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009 -2010
Năm học
2010 – 2011
Tổng diện tích đất sử
dụng của trường

thuật:
- Phòng thiết bị giáo
dục:
1 1 1 1
- Phòng truyền thống
- Phòng Đoàn, Đội: 1
- Phòng hỗ trợ giáo
dục học sinh khuyết
tật hoà nhập:
- Phòng khác:
3. Khối phòng hành
chính quản trị
- Phòng Hiệu trưởng 1/2 1/2 1/2 ½
- Phòng Phó Hiệu
trưởng:
1/2 1/2 1/2 ½
- Phòng giáo viên: ½ 1 1 1
- Văn phòng:
- Phòng y tế học
đường:
1/2
- Kho:
- Phòng thường trực,
bảo vệ
- Khu nhà ăn, nhà
nghỉ đảm bảo điều
kiện sức khoẻ học sinh
bán trú (nếu có)
- Khu đất làm sân
chơi, sân tập:

- Các thông tin khác
(nếu có)
5. Tổng số máy tính
của trường:
- Dùng cho hệ thống
văn phòng và quản lý:
3 5 4 7
- Số máy tính đang
được kết nối internet:
1 3 4 4
- Dùng phục vụ học
tập:
24 24 24 24
6. Số thiết bị nghe
nhìn:
- Tivi: 2 2 2 1
- Nhạc cụ:
- Đầu Video:
- Đầu đĩa:
- Máy chiếu
OverHead:
1 1 1 1
- Máy chiếu Projector: 1 1 1 1
- Thiết bị khác:
7. Các thông tin khác
(nếu có)
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây
Năm học
2007-2008
Năm học

Trường THCS Vinh Thanh thuộc xã Vinh Thanh, huyện Phú Vang -
tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định số 114/QĐ-UB ngày 04
tháng 09 năm 1989 của UBND huyện Hương Phú. Trường có tổng diện tích
4411m
2
(diện tích đã có giấy chứng nhận là 3.947 m
2
) và đang đề nghị cấp
thêm trên 7000 m
2
. Tình hình an ninh chính trị ổn định, cơ sở vật chất tương
đối đầy đủ so với mặt bằng chung toàn huyện; có đủ phòng học cho việc tổ
chức dạy 2 ca, khá đủ phòng chức năng và thiết bị phục vụ cho việc dạy, học,
có 03 nhà để xe, công trình vệ sinh riêng biệt cho giáo viên và học sinh.
Trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đội ngũ giáo viên
trường đầy đủ nhưng chưa đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Đội ngũ giáo viên đa
số trẻ, nhiệt tình năng động, được đào tạo chính quy, có khả năng, năng lực
trong công tác, đây là một thế mạnh của trường nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã qua các lớp đào tạo và bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục, tất cả có bằng Đại học.
Năm học 2010 - 2011 thực hiện đánh giá chuẩn giáo viên trung học, chuẩn
hiệu trưởng đều được đánh giá từ đạt trở lên.
Học sinh của trường đa số là con em của nhân dân trên địa bàn xã Vinh
Thanh, một số ít thuộc xã Vinh An, hầu hết cha mẹ đều quan tâm đến việc
học tập của con em tuy nhiên đời sống kinh tế của địa phương còn nhiều khó
khăn nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xã hội hóa, công tác phối hợp
trong việc giáo dục học sinh.
Trong những năm vừa qua, Nhà trường tích cực đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra, đánh giá, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học và quản lý. Tích cực thực hiện các cuộc vận động lớn nên chất lượng

trong tổ chuyên môn báo cáo hiện trạng kiểm định chất lượng và kế hoạch cải
tiến chất lượng theo bộ tiêu chí. Trong quá trình xây dựng báo cáo hiện trạng,
kế hoạch cải tiến và báo cáo tự đánh giá, Hội đồng tự đánh giá đã xây dựng kế
hoạch, phân công các thành viên phụ trách tiêu chuẩn, xác định nội hàm, tìm
thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng trường trung học cơ sở để
12
thực hiện đúng yêu cầu việc đánh giá các tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số của
tiêu chí.
Qua kết quả tự đánh giá trường THCS Vinh Thanh nhận thấy trường
đạt chất lượng giáo dục cấp độ 2. Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ nỗ lực,
không ngừng phấn đấu đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ:
Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở
Tiêu chí 1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng,
phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại
Luật Giáo dục và được công bố công khai.
a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê
duyệt;
b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại
Luật Giáo dục;
c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà
trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và
trên Website của sở giáo dục và đào tạo hoặc Website của trường (nếu có).
Mở đầu: Chiến lược phát triển của trường được phát triển theo hướng
đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn học sinh cho trường THPT và một phần
nhân lực đào tạo nghề phổ thông, xứng đáng trở thành trường THCS chất
lượng.
1.Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Trường THCS Vinh Thanh đã có văn bản chiến lược phát
triển của Nhà trường giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, được

1.Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Chiến lược được xây dựng trên cơ sở đã soát xét, phù hợp với
các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất hiện có của nhà trường
[H1.1.02.01]
Chỉ số b: Chiến lược phát triển của nhà trường xây dựng phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1.1.02.02]
14
Chỉ số c: Trường xây dựng Chiến lược chưa đủ 2 năm nên chưa rà soát, bổ
sung và điều chỉnh.
2.Điểm mạnh:
- Được sự đồng thuận ủng hộ cấp ủy, chính quyền địa phương và của nhân
dân. Đội ngũ CBCNV cơ bản đầy đủ, trên chuẩn 70,37%
- CSVC từng bước được hoàn thiện để đáp ứng được nhu cầu dạy học.
3.Điểm yếu:
Không.
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Xây dựng kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường dài hạn.
- Tham mưu các cấp bổ sung cơ sở vật chất còn thiếu.
- Nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên hàng năm.
5.Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Đạt.
Tiêu chí 2: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 1:
Điểm mạnh:
- Có sự tham gia của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, Ban đại diện
cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo viên phù hợp với chiến lược phát triển giáo
dục của Đảng, chính quyền và Ngành cấp trên dựa trên nguồn nhân lực hiện
có. Chiến lược nhà trường chặt chẽ, có tính khả thi cao.
- Được sự đồng thuận ủng hộ cấp ủy, chính quyền địa phương và của nhân
dân. Đội ngũ CBCNV cơ bản đầy đủ, trên chuẩn 70,37%

cơ sở vật chất được đầu tư ngày càng khang trang, chất lượng giáo dục ngày
càng được ổn định và nâng cao.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Có Hội đồng trường được cấp trên công nhận [H2.2.01.01].
Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng theo quy định của
Điều lệ trường Trung học và Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
23 tháng 8 năm 2006 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về
16
hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập. Trường đã thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng [H2.2.01.02]
[H2.2.01.03], hội đồng tư vấn [H2.2.01.04] theo khoản 1, Điều 21 của Điều lệ
trường Trung học.
Đã thành lập 7 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng do Hiệu trưởng ban hành
quyết định [H2.2.01.05]
Chỉ số b: Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng, lãnh đạo toàn diện mọi mặt
[H2.2.01.06], có các tổ chức đoàn thể: Công đoàn [H2.2.01.07], Chi đoàn
[H2.2.01.08], Đội TNTP Hồ Chí Minh [H2.2.01.09]
Chỉ số c: Có đủ các khối lớp từ 6 đến 9, lớp có sĩ số tối đa: 42 học sinh và
tổ chức theo đúng điều lệ trường trung học; mỗi lớp có lớp trưởng, lớp phó do
tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; lớp có nhiều tổ và có tổ trưởng, tổ
phó do học sinh trong tổ bầu ra [H2.2.01.10].
2.Điểm mạnh:
- Có đầy đủ các tổ chức, đoàn thể. Các tổ trưởng chuyên môn, văn phòng
có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác, được bồi dưỡng thường
xuyên.
- Có đủ số giáo viên theo quy định, trình độ trên chuẩn cao 70% thuận lợi
cho việc thực hiện nhiệm vụ. Đầu năm có kế hoạch biên chế lớp theo quy
định.
3.Điểm yếu:
Tổ Hành chính quản trị còn thiếu nhân viên Y tế học đường.

và 3 Điều lệ trường THCS.
5.Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Không đạt; Chỉ số c: Không đạt.
Tiêu chí 2: Không đạt
Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ,
hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành
khác.
18
a) Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ xét thi đua khen thưởng,
có thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành;
b) Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân
viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ
trường trung học và các quy định hiện hành;
c) Hằng năm, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Hội đồng thi đua và khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh trong nhà trường có đầy đủ thành phần, nhiệm vụ và hoạt
động theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện
hành khác [H2.2.03.01]. Hoạt động Hội đồng thi đua và khen thưởng đảm bảo
khách quan và dân chủ và thực hiện khi có các đợt thi đua, cuối mỗi học kỳ,
năm học [H2.2.03.02] [H2.2.03.03].
Chỉ số b: 4 năm học vừa qua (từ năm học 2007 – 2008 đến năm học 2010
– 2011) nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh bị kỷ
luật nên chưa tổ chức họp Hội đồng kỷ luật.
Chỉ số c: Từng học kỳ, năm học tiến hành rà soát đánh giá công tác thi
đua, khen thưởng và kỷ luật [H2.2.03.03] .
2.Điểm mạnh:
- Nhà trường thực hiện đúng chức năng của mình trong việc thành lập các
Hội đồng trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

trong Hội đồng tư vấn (Hội đồng nâng lương thường xuyên, trước thời hạn, Hội
đồng thuyên chuyển) của trường giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm quyền hạn của mình [H2.2.04.02]
Chỉ số c: Có sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong từng học kỳ
và cuối năm học. Hiệu trưởng tiếp thu các ý kiến tham mưu, chọn lọc. Các ý
kiến tư vấn có vai trò rất quan trọng giúp Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động nhà
trường [H2.2.04.03]
2.Điểm mạnh:
- Các thành viên Hội đồng phát huy mặt mạnh tham mưu những ý kiến tư
vấn cho Hiệu trưởng và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn.
- Hiệu trưởng, các hội đồng tư vấn có đánh giá, rút kinh nghiệm cuối học
kỳ và năm học.
3.Điểm yếu:
20
Một số thành viên tham gia Hội đồng còn trẻ, ít kinh nghiệm.
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Có kế hoạch bồi dưỡng tích lũy thêm kinh nghiệm cho một số thành viên
trẻ của Hội đồng tư vấn. Lựa chọn những người tâm huyết, có kinh nghiệm,
hiểu biết về giáo dục vào Hội đồng tư vấn.
5.Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Đạt.
Tiêu chí 4: Đạt
Tiêu chí 5. Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo
quy định.
a) Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại
Điều lệ trường trung học;
b) Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và
các hoạt động giáo dục khác;
c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
công.

5.Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Đạt.
Tiêu chí 5: Đạt
Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được
phân công.
a) Có kế hoạch công tác rõ ràng;
b) Hoàn thành các nhiệm vụ được phân công;
c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
1. Mô tả hiện trạng :
Chỉ số a: Tổ văn phòng đã xây dựng kế hoạch công tác ngay từ đầu mỗi
năm học, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 17 của Điều lệ trường trung học
và phù hợp với các nhiệm vụ do lãnh đạo nhà trường phân công [H2.2.06.01]
Chỉ số b: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, mọi hoạt động đã được cụ
thể hóa trong các buổi sinh hoạt của tổ 2 lần 1 tháng. [H2.2.06.02]
22
Chỉ số c: Tổ văn phòng đều tổ chức sinh hoạt theo quy định để sơ kết
những việc đã làm, nêu những hạn chế tồn tại đồng thời có biện pháp khắc
phục thiếu sót. Mỗi tháng, mỗi học kỳ, năm học tiến hành rà soát, đánh giá để
cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác [H2.2.06.02]
2.Điểm mạnh:
- Có kế hoạch rõ ràng, sinh hoạt đúng định kỳ với các nội dung phục vụ tốt
cho hoạt động chuyên môn của tổ.
- Các thành viên trong tổ nhiệt tình, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3.Điểm yếu:
- Chưa đề bạt được tổ phó do nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệm.
- Thiếu nhân viên y tế học đường.
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Định hướng bồi dưỡng thêm về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ nhân viên để chọn bổ sung tổ phó.

[H2.2.07.03]
Chỉ số c: Hàng tháng, cuối học kỳ, năm học, Hiệu trưởng đã tiến hành rà
soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động giáo dục [H2.2.07.04] .
2.Điểm mạnh:
Nhà trường đã phổ biến đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng;
Hiệu trưởng có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kịp thời, thực hiện đúng quy trình
chỉ đạo năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
Định hướng kế hoạch cụ thể cho các hoạt động trong từng năm học. Tổ
chức thực hiện đồng bộ mọi hoạt động của nhà trường.
3.Điểm yếu:
Nhà trường tổ chức dạy học chéo buổi các bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật,
Công nghệ ở khu vực lẻ nên việc quản lý, chỉ đạo còn chưa sát.
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Bố trí một Phó Hiệu trưởng chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hoạt
động dạy, học ở khu vực lẻ.
24
5.Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Đạt.
Tiêu chí 7: Đạt
Tiêu chí 8. Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).
a) Có kế hoạch quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh
nội trú (nếu có);
b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm và quản lý
học sinh nội trú (nếu có);
c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc quản lý hoạt động dạy thêm, học
thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Nhà trường đã công khai, phổ biến đầy đủ đến giáo viên, học
sinh các văn bản quy định hiện hành về hoạt động dạy thêm, học thêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status