Hương Sơn ngày 25 tháng 9 năm 2012
Thực hiện: NGUYỄN NHẤT THIẾT – THCS HỒ TÙNG MẬU
!"
#$%&'$!()*
+#+, /01
- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Năng lượng là độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác
nhau của vật chất.
- Theo Từ điển tiếng Việt và Từ điển vật lý phổ thông: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả
năng sinh công của một vật.
- Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì năng
lượng được hiểu là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí
đốt và nguồn năng lượng thứ cấp: nhiệt năng, điện năng, quang năng… sinh ra do quá trình chuyển hóa
năng lượng sơ cấp.
+#23456 -, /01 : Việc phân loại phụ thuộc vào mục đích khác nhau.
1.2.1 Phân loại theo vật lý - kĩ thuật:
- Cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân…
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng7
- Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm NL từ nhiên liệu hóa thạch ( hay nhiên liệu thiên nhiên)
như than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và NL từ nguyên liệu nguyên tử ( năng lượng hạt
nhân).
- Năng lượng tái sinh ( hay năng lượng tái tạo) là năng lượng có thể phục hồi theo chu trình biến đổi của
thiên nhiên ( theo quan niệm của con người là vô hạn!). Các dạng này bao gồm năng lượng: mặt trời, gió,
thế năng của nước, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt.
- Năng lượng không tái sinh là năng lượng không phục hồi khi khai thác và sử dụng. Các nguồn năng lượng
này gồm than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và NL từ nguyên liệu nguyên tử ( năng lượng
hạt nhân).
- Năng lượng sinh khối sinh ra do đốt hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học từ vật liệu có nguồn gốc hữu cơ ( trừ
than, dầu mỏ…). Gồm có dạng rắn, dạng lỏng- năng lượng sinh học và dạng khí (bioga)
- Năng lượng cơ bắp: sức cơ bắp của người, trâu bò, ngựa, voi…
khác. Vì vậy việc sản xuất và sử dũng điện năng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược năng lượng của
mỗi quốc gia.
1.4.2. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch:
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế giới cũng như
năng lượng đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn
kiệt. Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người. Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cần khai thác được
các nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng. Việc tiếp tục thăm dò có thể phát hiện thêm
các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới. Tuy nhiên về lâu dài, các nguồn năng lượng hoá thạch sớm muộn
sẽ cạn kiệt, việc thiếu hụt năng lượng cho nền kinh tế và đời sống là một thách thức thật sự.
1.4.3. Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường:
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất. Vì vậy, việc khai thác chúng thường
phải xây dựng hầm lò (trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm qui mô lớn (khai thác dầu khí)
Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì càng ảnh hưởng đến
môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhân chủ yếu tác động
đến môi trường trên trái đất.
Ở Việt Nam, các biểu hiện và hậu quả biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: Thời tiết bất
thường, bão lũ và khô hạn thường xuyên hơn ….
#O)PQ$
%R)
2#+@3G-GST=GU=VGSTP@GSAWA;.
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: “sử
dụng NLTK&HQ là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi
phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu
năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Ta có thể hiểu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là giảm bớt số năng lượng sử dụng bằng
cách loại bỏ việc tiêu thụ năng lượng lãng phí không cần thiết và không đúng cách. Điều đó còn có nghĩa là
sử dụng năng lượng phù hợp với mục đích sử dụng, không lãng phí, sử dụng những thiết bị ít tiêu hao năng
lượng; sử dụng năng lượng hiệu quả có nghĩa là giảm mức tiêu thụ năng lượng cho cùng một nhu cầu, một
công việc hoặc cùng một đơn vị sản phẩm.
Bằng việc tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, các cá nhân, hộ gia đình, tập thể,
- Đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất máy móc, tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu swts sử dụng năng
lượng cao.
- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng.
- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hoá thạch.
2#^34.G;GY@3Y4_ @S?>V`=@Aa=?]Z[5\ -, /01 =GU=VGSTP@GSAWA;
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh ít gây ô nhiễm môi trường: năng lượng sinh học, năng lượng mặt
trời, năng lượng gió, năng lượng biển, năng lượng địa nhiệt.
- Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ mới nhằm làm giảm nhu cầu về năng lượng mà vẫn đảm bảo sự phát
triển của sản xuất và xã hội.
#$bcd
edQ%*
8#+EG=HI4JE.G3<5\4Z[5\ -, /01 =GU=VGST?>@GSAWA;=H< -@>=H0N
Để thực hành quốc sách tiết kiệm nói chung, chính sách sử dụng NLTK&HQ nói riêng thì nhà trường phổ
thông có một vai trò rất quan trọng. Vai trò đó thể hiện ở các mặt:
3.1.1. Về cơ sở lí luận:
- Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học.
- Nhà trường đóng vai trò quan trọng đối với giáo dục sử dụng NLTK&HQ vì ngoài đối tượng học sinh và
thông qua học sinh có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội.
3.1.2. Về cơ sở thực tiễn:
- Học sinh, giáo viên có số lượng lên đến 22 triệu người, là lực lượng hùng hậu, là đối tượng quan trọng
thực hiện sử dụng NLTK&HQ. Đồng thời đây cũng là lực lượng quan trọng thực hiện tuyên truyền, giáo
dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện sử dụng NLTK&HQ
- Đổi mới giáo dục hiện nay là để đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
8#2fZgY@3Y/h4JE?GS4=HGC-V@EG.G3<5\4Z[5\ -, /01 =GU=VGSTP@GSAWA;?><@S=@L
.G3<5\4WAL45i-:
- Nghị định 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”.
- Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Luật Điện lực 2005 qui định về tiết kiệm điện trong phát điện, truyyền tải và phân phối điện
- Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” theo Quyết định
79/2006/QĐ-TTg-CP của thủ tướng chính phủ.
#RPcRsPm!no7
<6=Kt +
Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong trường THCS. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung,
chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
2. Nêu nguyên tắc và các mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm .
+#R7
E#]VGU-=@u4
- HS nêu được các khái niệm cơ bản như: năng lượng, cơ năng, điện năng, nhiệt năng, hạt nhân nguyên tử,
công, công suất, hiệu suất; các định luật Jun - lenxơ và các máy phát điện, máy cơ…, vận dụng để sử dụng
NLTK & HQ có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- HS hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các máy và hoạt động tiêu thụ năng lượng, hiệu
suất của quá trình và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng trong đời sống cũng
như khoa học kỹ thuật.
- HS vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà GV đã giới thiệu tích hợp và trình bày trên lớp với thực tiễn
cuộc sống hàng ngày.
- HS sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có những điều đã được học hoặc trình
bày trong SGK mà còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ thể. Đây là những vấn đề giống với các tình
huống HS gặp phải trong đời sống.
:#]V`-,
- Làm TN, quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng năng lượng ở địa phương.
- Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin về sử dụng NLTK & HQ qua môn Vật lí:
sử dụng các thiết bị điện, vận hành các động cơ
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi trường, tác động của con người vào môi
trường thông qua việc khai thác tài nguyên năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt ) và phát triển các ngành
công nghiệp.
- Liên kết các môn học với nhau về sử dụng NLTK & HQ.
4#]=@3GKtP@>-@?G
- Có hành vi sử dụng NLTK & HQ ở trong lớp học, tại nhà trường, địa phương nơi các em đang sống; có
nguồn năng lượng đó tuy nhiều nhưng không phải là vô tận. Chúng ta cần phải biết tiết kiệm nguồn năng lượng
đó để sử dụng lâu dài .
#vmPwbcbqno .
1. Các hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS: Việc đưa các nội
dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS có thể thực hiện theo 2 kiểu tổ chức hoạt động :
+ Kiểu 1: thông qua các bài học trên lớp.
GV thực hiện các phương thức TH với các mức độ đã nêu ở trên.
Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Hoạt động 1:
Nghiên cứu CT, SGK :
Hoạt động 2:
Xác định các nội dung giáo dục định tích hợp vào nội dung bài dạy.
Hoạt động 3:
Lựa chọn các PPDH và PTDH phù hợp, tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của HS .
Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể.
+ Kiểu 2: thông qua một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức các môn học.
Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức các môn học trong các tình huống gần với cuộc
sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học
2. Phương pháp: Dạy học tích hợp dựa trên cơ sở của tâm lí học của sự phát triển của và các xu hướng sư
phạm tích cực về quá trình dạy học . Vì vậy để nâng cao hiệu quả của việc tích hợp các nội dung giáo dục
SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề : Tùy theo đối tượng HS và điều kiện dạy học Gv có thể
vận dụng 4 mức độ cho phương pháp này :
+ Mức 1 : GV nêu vấn đề ,nêu cách giải quyết
Trang-5
<6=Kt 27
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1.Nêu hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
2. Nêu phương pháp dạy học và các dạng bài có nội dung tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm .
hiệu quả trong phạm vi các em có thể tiếp cận với sự chỉ dẫn của giáo viên. Điều đó giúp học sinh kiểm
nghiệm các kiến thức đã học trên lớp, đồng thời mở rộng tầm hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quan
sát, phân tích, rèn luyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ra trong cuộc sống hàng
ngày, đơn giản hoá các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếp thu.
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:
Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng lượng tiết kiệm và chưa tiết kiệm, gần gũi với học
sinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hay ủng hộ.
- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với kĩ năng sống.
Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp Tiểu học cần đạt tới đích là để học sinh ở cấp học này có
được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm năng lượng ở nơi các
em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố. Ví dụ các kĩ năng được sử dụng ở đây như
kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
- Phương pháp nêu gương:
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả qua hành vi cụ
thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh gía, nêu những tấm gương tốt ngay trong lớp học.
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong môn vật lí ở cấp THCS cần đạt tới đích là để học
sinh có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố. Ví dụ các kĩ năng
được sử dụng ở đây như kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
Trang-6
PHẦN BA
!x$ym!bcbqn
qd
epnqp
Học viên có khả năng:
- Phân tích nội dung, chương trình môn học, từ đó xác định được các bài có khả năng tích hợp giáo
dục SDNLTK&HQ của môn học.
- Soạn bài và dạy học (môn học) theo hướng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ
MY q>G
!{E4@|=h4@
@1Y
}?><-tG
5A -><
4JE:>G~
tG5A =h4@@1Y
o
}GU-=@u4PV`-, ~
u4Kt
=h4@
@1Y
@G4@•
€
q>G2€o2•7
9:EB@fG?>
Z9 0 =\
Sau khi học
xong phần
vận dụng
Nước bay hơi làm giảm nhiệt độ
môi trường chung quanh.Trong
việc trồng trọt , người nông dân
thường dùng tấm bạt nylông phủ
lên luống cây trồng hoặc tưới cây
theo phương pháp nhỏ giọt . .
nhằm hạn chế sự bay hơi của
nước trong đất tiết kiệm được
nhiều năng lượng khi bơm tưới
cũng như tránh sự xoái mòn đất . .
nhận được
ánh sáng từ
nguồn truyền
tới
Ở các thành phố lớn , do có nhà
cao tầng hoặc cây xanh ven
đường ánh sáng do các đèn cao
áp, đèn quảng cáo nhiều khi
bị vật cản che khuất tạo ra nhiều
bóng tối, gây lãng phí năng lượng
điện . . . cần cải tiến dụng cụ
chiếu sáng phù hợp , tập trung
vào nơi cần thiết
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
sử dụng điện chiếu sáng nhà ở,
trường học
Liên hệ Thuyết trình
•
q>G+F7@;-
„6iTzGU
?E
Phần II : Vật
phản xạ âm
tốt - vật phản
xạ âm kém
Khi thiết kế rạp hát , cần có biện
pháp để tạo ra phản xạ âm hợp lí
nhằm tăng cường việc tiết kiệm
năng lượng trong việc khuếch đại
âm bằng máy tăng âm.
sử dụng nhiều kim loại để làm vật
liệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên . Ngày nay
người ta có gắng chế tạo ra vật
liệu siêu dẫn để giảm thiểu tối đa
năng lượng hao phí do tỏa nhiệt
nhằm sử dụng năng lượng hiệu
quả và bền vững .
Liên hệ
Thuyết trình +
TN kiểm tra
(thắp sáng hai
loại bóng đèn
và so sánh
nhiệt độ )
…
q>G€#94TE
Z3=
Ma sát có
thể có hại
hoặc có ích
Giảm ma sát có hại bằng cách bôi
trơn các chi tiết chuyển động của
các thiết bị , máy móc hoặc phối
hợp các vật liệu thích hợp khi chế
Bộ phận Thuyết trình
Trang-8
tạo các chi tiết này sẽ làm cho
hiệu suất sử dụng chúng được
nâng cao góp phần vào việc sử
…
q>G2€7-,
ZAl==†E-@GS=
4JE-@Gj-/GSA
Phần vận
dụng và
củng cố .
Để có năng lượng cần
phải có nhiên liệu ( xăng ,dầu,
than, khí đốt ) tất cả đều không
phải là vô tận , chúng ta cần phải
tiết kiệm . Theo ước tính thì trái
đất chỉ còn dự trữ khoảng 140 tỷ
tấn khí đốt , với nhịp độ sử dụng
như hiện nay thì trong vòng 50
năm nữa các nguồn dự trữ trên sẽ
cạn kiệt . Do đó , một trong
những vấn đề sống còn của con
người là phải tiết kiệm các nhiên
liệu sẵn có , đồng thơi tìm ra các
loại nhiên liệu mới ( như Hidro)
Liên hệ Thuyết trình
‡
q>G7!GS-
-, z4_ 4JE
5I KGS-
Phần vận
dụng và
củng cố .
Hàng tháng mỗi gia đình
HAB]-=;G
KGS--, KG
Phần II :
cách làm
giảm hao phí
GV đưa ra các bài tập cho
HS, từ đó đặt ra câu hỏi: Để giảm
hao phí trên đường dây tải điện
Bộ phận Vấn đáp
Trang-9
„E
trên đường
dây tải điện .
- Phần củng
cố
cần áp dụng các biện pháp nào ,
biên pháp nào là tối ưu ?
‡
q>G^€734
=345\ 4JE
3-@Z3
-Phần I : tác
dụng nhiệt
của ánh sáng
- “Có thể em
chưa biết”
- Hãy kể tên một số công
việc trong đó con người sử dụng
tác dụng nhiệt của ánh sáng để
phục vụ đời sống và sản xuất .
Bài 11:
'$&!
}a=h•~
I / Muïc tieâu:
+#GU-=@u47
- Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, Kể tên các dụng cụ
điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
- . Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: Bóng đèn pin (đèn dây
tóc), bóng đèn của bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang (đèn LED).
2#ˆ-, 7
- Mắc mạch điện đơn giản.
- Biết lựa chọn và sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng .
8#@3GKt7
- Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Sử dụng năng lượng đúng mục đích vừa đạt hiệu quả cao nhất vừa giảm hao phí .
- Tuyên truyền vận động những người xung quanh sử dụng đèn thích hợp để tiết kiệm điện năng.
/ @A‰-:{7
+z;/MY7 1 ắcquy 12V (hoặc một bộ chỉnh lưu hạ thế). 5 dây nối có vỏ bọc cách điện. 1 công tắc, 1
đoạn dây sắt mảnh Ф0,3mm, dài 150mm-200mm. 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy ăn. Một
số cầu chì như ở mạng điện gia đình.
2zŠG-@DT7 2 pin 1,5V với đế lắp pin. 1 bóng đèn pin, 1 công tắc. 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách
điện. 1 bút thử điện với bóng đèn có hai đầu dây bên trong tách rời nhau (có thể tháo sẵn bóng đèn khỏi
bút). 1 đèn điốt phát quang (đèn LED) nhìn rõ hai bản kim loại trong đèn
Những kiến thức về lắp mạch điện đơn giản .
8#1G‹Z[5\ _ @S=@_ =G-7
Trang-10
Trình bày bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính , thu thập nguồn tư liệu từ Internet.
#1G‹=Œ4@u4434@<6=Kt 56B@k4=h4@4947
Thời gian Trợ giúp của GV - Hoạt động của HS
18 phút Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện
Trả lời : đèn compact
2. Hiện nay, nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng là rất lớn ,
làm thế nào để tiết kiệm điện chiếu sáng được tốt nhất ?
Trả lời :
- Thay bóng đèn dây tóc bằng bóng đèn compact tiết
kiệm điện .
- Chỉ thắp sáng khi thật cần thiết .
- Hạn chế sử dụng điện để thắp sáng biển quảng cáo .
- Chọn loại đèn phù hợp với mục đích sử dụng , bố trí
đèn đúng cách.
5 phút Hoạt động 4 : Tổng kết giao nhiệm vụ .
q>G2€7 •$'$R}a=h…~
I / Muïc tieâu:
+#GU-=@u47
- Phát biểu được định nghĩa năng suất tỏa nhiệt
- Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra. Nêu được tên và đơn vị các
đại lượng trong công thức .
- Biết được ngoài tác dụng tỏa nhiệt , khi cháy nhiên liệu còn tạo ra các chất gây ô nhiễm môi
trường .
- Biết sử dụng nguồn nhiên liệu nào phù hợp với từng mục đích sử dụng của con người .
Trang-11
Loại
đèn
Dây tóc
Huỳnh
quang
Compact
Hiệu
suất
5% 15% 20%
Có thể nêu thêm những lợi ích khác
của việc dùng than thay củi :đơn giản ,tiện lợi
, góp phần bảo vệ rừng
( thông qua việc tìm hiểu về các nhiên liệu ,
GD ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng )
- Than đá có lịch sử phát hiện và sử dụng như
thế nào ? vai trò của than đá đối với con
người ? Tương lai sử dụng than đá như thế
nào ?
C
1
: Vì than có năng suất tỏa nhiệt lớn hơn củi .
C
2
:
Q
1
= q.m = 10.10
6
.15 = 150.10
6
J
Q
1
= q.m = 27.10
6
.15 = 405.10
6
J
Muốn có Q
kiệm nguồn nhiên liệu này , mặt khác cần hướng
vào việc khai thác và sử dụng các nguôn nhiên liệu
khác tiện lợi hơn là dầu lửa ,khí đốt .
- tại sao việc sử dụng dầu lửa , khí đốt lại tiện
lợi hơn than đá
Dầu mỏ mới được sử dụng giữa thế kỉ XIX .
Nhưng sự ra đời của động cơ đốt trong đã làm cho
việc khai thác và sử dụng loại nhiên liệu này ngày
càng gia tăng nhanh chóng . Nhờ việc khai thác dễ,
vận chuyển đơn giản nên dầu lửa trở thành nhiên liệu
chính của con người .
- Phải chăng , ta có thể sử dụng dầu lửa mãi
mãi ?
- Nguồn dầu mỏ đang dần cạn kiệt . Với nhịp độ
khai thác như hiện nay thì dự trữ khí đốt và dầu lửa
chỉ còn sử dụng trong vài chục năm tới nữa. Mặt
Trang-12
khác việc sử dụng chúng còn gây ra tình trạng ô
nhiễm môi trường
-Ta cần sử dụng nguồn nhiên liệu như thế nào
là hợp lí ?
- Chúng ta cần có kế hoạch sử dụng tiết kiệm và đi
tìm nguồn nhiên liệu mới như nguồn năng lượng mặt
trời , năng lượng nguyên tử , nhiên liệu sinh học . . .
5 phút
Hoạt động 5 : Tổng kết , giao nhiệm vụ
a) Tổng kết :
Việc sử dụng nhiên liệu là không thể thiếu đối với nhân loại , các nhiên
liệu khác nhau về khả năng sinh nhiệt , Năng suất tỏa của nhiên liệu quyết định
chất lượng và hiệu quả sử dụng nhiên liệu đó . Các nhiên liệu : than đá ,dầu mỏ
hp
khi truyền tải điện có công suấtP
bằng
một đươngf
dây có điện trở R khi đặt hai đầu dây một hiệu điện thế U.
10 phút
Hoạt động 2 : Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí P
hp
do tỏa nhiệt
, đề xuất biện pháp làm giảm hao phí và lựa chọn cách nào lợi nhất ( Tích hợp giáo dục
tiết kiệm năng lượng )
Sau khi nghiên cứu hoạt động 1 và phát hiện ra sự hao phí điện năng trên
đường dây tải điện , GV hướng dẫn HS sử dụng NLTK&HQ bằng cách yêu cầu HS đề
xuất các phương án làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện
- Từ công thức (3) Có thể suy ra khi truyền tải
một công suất điện P
xác
định mà muốn giảm hao
phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì có
thể có những cách làm nào ?
Trả lời :
- Giảm điện trở dây dẫn
- tăng hiệu điện thế hai đâu dây
- Muốn giảm điện trở của dây dẫn phải
dùng dây dẫn như thế nào ? Giảm công suất
hao phí bằng cách giảm điện trở của đường
dây tải điện thì có gì bất lợi ?
- Nếu tăng U thì có lợi gì ? Muốn tăng U phải
giải quyết những vấn đề gì ?
1. Cùng một công suất P được tải
đi trên cùng một dây dẫn . Hãy so
sánh công suất hao phí khi dùng
hiệu điện thế 500 000V với khi
dùng hiệu điện thế 100 000V
- C
5
: Hãy trả lời câu hỏi đầu bài
C
4
:Vì hiệu điện thế tăng lên gấp 5 lần nên công
suât hao phí giảm đi gấp 25 lần . Công suất hao
phí tỷ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế
C
5
: Xây dựng đường dây cao thế để có thể
truyền tải dòng điện có hiệu điện thế lớn đi xa.
Do đó giảm được công suất hao phí , tiết kiêm
điện .
- Liên hệ thực tế về việc truyền
tải điện năng đi xa : hiệu điện thế
Bài 67: O !z!'c!
}a=h‡~
I / Muïc tieâu:
+#GU-=@u47
- HS hiểu được nguyên lí hoạt động ,sơ đồ cấu tạo và sự chuyển hóa năng lượng trong nhà máy nhiệt
điện và thủy điện.
- HS hiểu được trong các nhà máy nhiệt điện và thủy điện , điện năng không tự sinh ra mà được
chuyển hóa từ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoặc từ năng lượng nước chảy ,các nguồn năng
lượng này không vô tận mà có hạn.
15 phút
Hoạt động 4 : Vận dụng ( tích hợp tiết kiệm năng lượng )
Sau khi nghiên cứu hoạt động 1 ,2 và 3 Gv giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả thông qua một bài toán về hoạt động của nhà máy thủy điện
Một nhà máy thủy điện có hiệu suất 60% .Môtj lớp nước dày l = 1m trên mặt hồ có diện
tích S = 2km
2
và độ cao h = 195m so với cửa tua bin của nhà máy thủy điện có thể cung
cấp một năng lượng điện là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của nước là D =
1000kg/m
3
.
Gợi ý :
- Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật sinh ra
khi rơi từ độ cao đó xuống.
H;/NG7
- Thế năng này bằng : E
1
= A = P.h (1)
- Trọng lượng P của nước có thể tính thế nào qua các thông số S, l ,D?
H;/NG7 P = m.10 = D.V.10 = S.l.D.10
- Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức nào ?
Từ công thức đó bằng cách nào có thể tính được điện năng nhà máy sinh ra ?
H;/NG7 H =
.
ci ci
ci
tp
A A
Chúng ta đã chuyển hóa các dạng năng lượng ( thủy năng ,gió , , ,) thành năng lượng
điện . Nhưng tất cả các dạng năng lượng đó không phải là vô tận ,chúng ta phải biết tiết
kiệm.
5 phút
Hoạt động 5 : Tổng kết và giao nhiệm vụ :
a) Tổng kết
Trong bìa học các em đã biết sơ đồ cấu tạo , nguyên lí hoạt động và quá trình chuyển
hóa náng lượng trong các nhà máy nhiệt điện và thủy điện .Hiện nay các nguồn nhiên
liệu và nước để chạy nhà máy nhiệt điện và thủy điện ngày càng giảm : mặt khác nhu cầu
sử dụng điện của con người ngày càng tăng vì thế nhiều nước trong đó có Việt nam đang
đối mặt với nguy cơ thiếu điện .Để giải quyết tình trạng này cách làm đơn giản nhất là
mỗi chúng ta đều sử dụng điện năng một cách tiết kiêm và có hiệu quả .
b) Giao nhiệm vụ
1. so sánh ưu điểm và nhược điểm của nàh máy nhiệt điện và thủy điện .
2. một nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất 200 MW hiệu suât 25%
#(Žw•%$n"o
+#GCT=HEK3-@.G3.G3<5\4Z[5\ -, /01 =GU=VGSTo@GSAWA;7
+#+@u4-, VGCT=HE7
a) Chức năng chẩn đoán :
các bài kiểm tra trắc nghiệm có thể được sử dụng như một phương tiện thu lượm thông tin cần thiết
cho việc cải tiến nội dung, mục tiêu và phương pháp dạy học .
vận dụng chức năng này trong GD SD NL TK&HQ, có thể kiểm tra kiến thức xuất phát của HS dựa
trên những hiểu biết thực tế cả chúng về tình hình và các biện pháp SD NL TK&HQ ở địa phương .Ví dụ
trước khi dạy bài 19 ( vật lí 9 ) :”Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện ”có thể đặt ra những câu hỏi để kiểm tra
trình độ xuất phát của HS :
- GV : Tìm hiểu vì sao phải tiết kiệm điện?
- GV : Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện ?
- GV : Tìm hiểu và giải đáp một số biện pháp thực hiện tiết kiệm điện trong thực tế ở gia đình ?
- GV : với những kiến thức mà em đã được tiếp thu trong thời gian qua , hãy thử đề xuất một sáng
kiến nhằm sử dụng điện năng được tiết kiệm và hiệu quả khi dùng các dụng cụ điên các loại ?
d) xây dựng các câu hỏi , các đề bài kiểm tra ,các bài trắc nghiệm .
e) Tiến hành kiểm tra , thu lượm thông tin ( chấm bài ) ,xem xét kết quả và kết luận đánh giá
2#h5\„iB59 :>GVGCT=HEK3-@.G3
2#+ iA@†G=9/Aa-7
+.(SGK 6 - Bài 21 - trang 65) Tại sao dùng bàn là điện lại tiết kiệm được điện năng khi có bộ phận băng
kép nhiệt ở bộ phận đóng ngắt điện tự động của bàn là ?
2#}SGK 7 - Bài 22 - trang 60) Nhờ có tác dụng nhiệt của dòng điện ,mà đèn sợi đốt phát sáng . Ta có tiết
kiệm được điện năng hay không , nếu thay đèn đó bằng đèn ông ( tỏa nhiệt ít hơn )
8.(SGK 8 - Bài 17 - trang 59) Từ thế năng của dòng nước mà con người sản xuất ra điện năng . Làm cách
nào , dùng biện pháp gì để duy trì thế năng lâu dài của nguồn nước ?
Trang-17
F#}SGK 8 - Bài 26 - trang 61) Mỗi loại nhiên liệu chỉ có thể có một năng suất tỏa nhiệt nhất định . Ta có nên
khai thác và tìm kiếm thêm nhiên liệu mới hay không?
^.(SGK 9 - Bài 13 - trang 37) Điện năng có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác . Em hãy cho
ví dụ minh họa và nêu biện pháp tiết kiệm điện năng trong các trường hợp này ? có nên sử dụng các thiết bị
điện có công suất dư thừa hay không ?
€#}SGK 9 - Bài 19 - trang 51) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng . Hãy nêu một số ví dụ về tiết kiệm
điện năng mà em biết .
•#(SGK 9 - Bài 36 - trang 98) Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện được xác định bằng cách nào ?
8 .(SGK 9 - Bài 36 - trang 98) Cùng công suất điện được tải đi trên cùng một sợi dây dẫn . Hãy so sánh
công suất hao phí khi dùng hiệu điện thế 500 000V với khi dùng hiệu điện thế 1000 000V .
‡#(SGK 9 - Bài 38 - trang 103) Khi vận hành máy biến thế , mặc dù hiệu điện thế ở cuộn dây thứ cấp tỷ lệ
thuận với số vòng dây của nó nhưng vẫn xảy ra hiện tượng hao phí điện năng . Em hãy nêu nguyên nhân và
biện pháp hạn chế hao phí này?
+•# .(SGK 9 - Bài 56 - trang 146) Ánh sáng có năng lượng rất lớn , để sử dụng nguồn năng lượng đó , em có
biện pháp gì ?
++# .(SGK 9 - Bài 59 - trang 154) Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng năng lượng này sang dạng năng
lượng khác . Em hãy cho ví dụ và nêu biện pháp hao hụt năng lượng trong quá trình chuyển hóa này ?
+2. Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có độ sáng bằng đèn dây tóc loại 100W. Hỏi nếu dùng đèn ống
này trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong một tháng (30 ngày) sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử
C. Hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây D. cả A,B,Cđều đúng.
4. Để giảm hao phí trên đường dây tải điện người ta thường dùng cách nào ?
A. Tăng điện trở của đường dây tải điện .
B. Giảm công suất của nguồn điện .
C. Tăng hiệu điện thế hai đầu dây tải điện.
D. cả A,B,Cđều đúng.
5. Thiết bị có vai trò quan trọng làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là :
A. Cột điện B. máy biến thế .
C. Dây dẫn . C. Tất cả các thiết bị trên.
Trang-18
6. Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện ?
A. Sử dụng đèn bàn công suất 100W.
B. Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết .
C. Cho quạt chạy mỗi khi đi khỏi nhà.
D. Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm .
7. Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào không tiết kiệm điện?
A. Thay đèn sợi tóc bằng đèn ống.
B. Thay dây dẫn to bằng dây dẫn nhỏ cùng loại.
C. Chỉ sử dụng thiết bị điện trong thời gian cần thiết.
D. Hạn chế sử dụng các thiết bị nung nóng.
8. Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:
A. dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.
B. dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.
C. để giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.
D. càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và xã hội.
9. Cách sử dụng điện nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?
A. Sử dụng đèn bàn có công suất 100W.
B. Sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện.
C. Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết.
D. Không dùng bếp điện để đun nấu thức ăn.
dẫn HS quan sát tranh để trả lời các câu hỏi sau:
+ Điện được sử dụng như thế nào trong cuộc sống và sản xuất?
+ Điều gì xảy ra nếu chúng ta thiếu hoặc không có điện?
- Các nhóm hoạt động
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi chung
Trang-19
- Kết luận:
+ Điện là nguồn năng lượng quan trọng đối với cuộc sống con người , điện được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực kinh tế. Điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cho các ngành công nghiệp khác và đóng
vai trò quyết định sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế.
+ Điện không phải là nguồn năng lượng vô hạn, nước ta hiện nay đang thiếu điện, đã và đang phải
bỏ ra một khoản chi phí lớn cho nhập khẩu điện. Vì vậy, chúng ta cần sử dụng điện một cách tiết kiệm và
hiệu quả
<6=Kt 2: Điều tra về tình hình sử dụng điện ở gia đình và cộng đồng
a) Mục tiêu: HS biết được thực tế sử dụng điện ở gia đình và địa phương
b) Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề và dùng kĩ thuật động não:
+ Theo các em thế nào là sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả?
+ Hãy nêu những trường hợp sử dụng điện chưa tiết kiệm và hiệu quả ở gia đình và cộng đồng.
- GV ghi các nội dung phát biểu của HS lên bảng, tổng hợp các ý kiến của cả lớp.
- Kết luận:
+ Sử dụng năng lượng nói chung, sử dụng điện nói riêng tiết kiệm hiệu quả là sử dụng điện một
cách hợp lí nhằm giảm mức tiêu thụ điện cho các phương tiện, thiết bị và hoạt động sử dụng điện mà vẫn
đảm bảo nhu cầu điện cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt.
+ Các trường hợp sử dụng điện chưa tiết kiệm và hiệu quả ở gia đình và cộng đồng có thể là: sử
dụng bóng đèn công suất lớn không cần thiết; sử dụng bóng đèn sợi đốt; ra khỏi phòng không tắt đèn,
không tắt quạt, điều hòa nhiệt độ; dùng nhiều phương tiện, thiết bị sử dụng điện trong giờ cao điểm ; tắt
tivi bằng điều khiển ; đèn đường sáng vào ban ngày,
<6=Kt 87 Các cách sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả trong gia đình