Trn ỡnh Huy
Phần ba
lịch sử Việt Nam (1858 1918)
Chơng I
Việt Nam từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX
Bài 19. Tit 24
Nhân dân Việt Nam kháng chíên
Chống pháp xâm lợc (từ 1885 đến trớc 1873)
I. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần nắm đợc:
- ý đồ xâm lợc của thực dân phơng Tây, cụ thể là Pháp, có từ rất sớm.
- Qúa trình xâm lợc Việt Nam của thực dân Pháp từ 1858 1873.
- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lợc của nhân dân ta từ 1858 1873.
2. T tởng
- Giúp HS hiểu đợc bản chất xâm lợc và thủ đoạn tàn bạo của chủ nghĩa thực dân.
- Đánh giá đúng mức nguyên nhân và trách nhiệm của triều đình phong kiến nhà Nguyễn trong
việc tổ chức kháng chiến.
- Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức tự tôn sự kiện.
3. Kỹ năng
- Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử.
- Sử dụng lợc đồ trình bày diễn biến các sự kiện.
II. thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ Mặt trận Gia Định.
- T liệu về cuộc kháng chiến ở Nam Kì.
- Tranh ảnh về các nhân vật lịch sử có liên quan đến bài học
- Văn thơ yêu nớc cuối thế kỉ XIX.
III. tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Dẫn dắt vào bài mới
Ngày 31/8/1858 thực dân Pháp nổ súng chính thức mở màn cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam.
- Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là một quốc
gia độc lập, có chủ quyền song chế độ
phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy
yếu trầm trọng.
101
Trn ỡnh Huy
+ Kinh tế:
- Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thờng
xuyên.
- Công thơng nghiệp đình đốn, lạc hậu do chính
sách bế quan toả cảng của Nhà nớc.
+ Quân sự lạc hậu, đối ngoại sai lầm: cấm
đạo, xua đuổi giáo sĩ.
+ Xã hội: Nhiều cuộc đấu tranh chống triều
đình bùng nổ.
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV: Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến Việt
Nam bớc vào khủng hoảng, nền kinh tế sa sút,
quân đội lạc hậu, yếu kém. Đặt Việt Nam trong
bối cảnh châu á và thế giới, lúc đó em có suy
nghĩ gì?
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào những kiến thức đã
học ở lớp 10, em hãy cho biết Việt Nam tiếp
xúc với phơng Tây từ khi nào?
- HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời.
Mặt trận
Cuộc
xâm lợc
2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm
lợc Việt Nam.
- T bản phơng Tây và Pháp nhòm ngó
xâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm, bằng
con đờng buôn bán và truyền đạo.
- Thực dân Pháp đã lợi dụng việc truyền
bá đạo Thiên Chúa giáo để xâm nhập vào
Việt Nam.
- Năm 1787 Bá Đa Lộc đã giúp t bản
Pháp can thiệp vào Việt Nam bằng Hiệp
ớc Véc-xai.
- Năm 1857 Napôlêông III lập Hội đồng
Nam Kì để bàn cách can thiệp vào Việt
Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đánh
Việt Nam > Việt Nam đứng trớc nguy
cơ bị thực dân Pháp xâm lợc.
Mặt
trận
Cuộc xâm lợc
của Pháp
Cuộc kháng chiến của nhân
dân Việt Nam
Kết quả, ý nghĩa
Đà
Nẵng
1859
- Ngày
31/8/1858 liên
quân Pháp
Tây Ban Nha
Pháp đánh
chiếm thành Gia
Định
- Nhân dân chủ động kháng
chiến ngay từ đầu: chặn đánh
quấy rối và tiêu diệt địch.
- Làm thất bại kế hoạch
đánh nhanh thắng nhanh
của thực dân Pháp buộc
chúng phải chuyển sang
chinh phục từng gói nhỏ.
102
Trn ỡnh Huy
- Năm 1860
Pháp gặp nhiều
khó khăn >
dừng các cuộc
tấn công, lực l-
ợng địch ở Gia
Định rất mỏng.
- Triều đình không tranh thủ tấn
công mà cử Nguyễn Tri Phơng
vào Gia Định xây dựng phòng
tuyến Chí Hoà để chặn giặc.
- Nhân dân tiếp tục tấn công
địch ở đồn Chợ Rộy tháng
7/1860, trong khi triều đình
xuất hiện t tởng chủ hoà.
- Pháp không mở rộng đánh
Ngày 31/8/1858 thực dân Pháp nổ súng chính thức mở màn cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam.
Ngay từ đầu, quân ta đã anh dũng chíên đấu chống quân xâm lợc. Với sức mạnh quân sự Pháp ngày
càng mở rộng chiến tranh xâm lợc, song đi đến đâu chúng cũng vấp phải sự kháng cự mãnh liệt của
nhân dân ta. Để hiểu đợc cuộc xâm lợc Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta từ 1858 1873, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Tiết 2
103
Trn ỡnh Huy
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về cuộc chiến của nhân dân ta ở Đà Nẵng và Gia
Định?
- HS trả lời:
- GV nhận xét, bổ sung: ngay từ khi Pháp xâm lợc, nhân dân ta cùng quan quân triều đình
nhà Nguyễn đã anh dũng đứng lên đánh giặc, làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh của thực dân Pháp buộc chúng phải thực hiện kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ.
Tuy nhiên trong quá trình kháng chiến chống Pháp, triều đình nặng về phòng thủ, bỏ lỡ
nhiều cơ hội đánh Pháp. Trái lại nhân dân kháng chiến với tinh thần tích cực, chủ động rất
cao, tự nguyện đứng lên kháng chiến.
- GV cho điểm những HS trả lời đúng.
- GV dẫn dắt: khi Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì cuộc kháng chiến của nhân dân ta
tiếp diễn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần còn lại của bài.
- GV hớng dẫn HS lập bảng theo mẫu sau:
Mặt trận Cuộc xâm lợc của
thực dân Pháp
Cuộc kháng chiến
của triều Nguyễn
Cuộc kháng chiến
của nhân dân
Tại Miền Đông
chiếm 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì.
+ Định Tờng:
12/4/1861
+ Biên Hoà:
18/12/1860
+ Vĩnh Long:
23/3/1862
- Giữa lúc phong trào
kháng chiến của
nhân dân dâng cao
triều đình đã ký với
Pháp Hiệp ớc Nhâm
Tuất 5/6/1862 cắt
hẳn 3 tỉnh miền
Đông cho Pháp và
phải chịu nhiều điều
khoản nặng nề khác.
- Kháng chiến phát
triển mạnh.
- Lãnh đạo là các văn
thân, sĩ phu yêu nớc.
- Lực lợng chủ yếu là
nông dân dân ấp, dân
lân.
- Các trận đánh lớn:
Quý Sơn (Gò Công),
vụ đốt tầu giặc trên
sông Nhật Tảo của
nghĩa quân Nguyễn
- Ngày 20/6/1867 Pháp
dàn trận trớc thành
- Triều đình lúng
túng bạc nhợc, Phan
- Nhân dân miền Tây
kháng chiến anh dũng
104
Trn ỡnh Huy
Kì Vĩnh Long > Phan
Thanh Giản nộp thành.
- Từ ngày 20 đến
24/6/1867 Pháp chiếm
gọn 3 tỉnh miền Tây
Nam Kì, Vĩnh Long,
An Giang, Hà Tiên
không tốn một viên
đạn.
Thanh Giản Kinh
lợc sứ của triều đình
đầu hàng.
với tinh thần ngời trớc
ngã xuống, ngời sau
đứng lên.
- Tiêu biểu nhất có
cuộc khởi nghĩa của
Nguyễn Trung Trực,
Nguyễn Hữu Huân.
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi và giảng bài giúp HS nắm vững những kiến thức cơ bản.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Từ sau năm 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân mang tính chất
độc lập với triều đình, vừa chống Pháp, vừa chống phong kiến đầu hàng Dập dìu trống
đánh cờ xiêu, phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây, cuọc kháng chiến của nhân dân gặp
nhiều khó khăn do thái độ bỏ rơi, xa lánh của triều đình với lực lợng kháng chiến.
- Em hãy so sanh tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn và của nhân dân từ
1858 1873.
- HS dựa vào những kiến thức vừa học để trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đờng lối kháng chiến nặng
nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tởng đối với thực dân Pháp, bạc nhợc trớc
những đòi hỏi của thực dân Pháp.
+ Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cơng quyết dũng cảm. Khi triều
đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trớc, bằng nhiều hình thức linh
hoạt, sáng tạo.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Những cuộc kháng chién tiêu biểu của nhân dân ta từ 1858 1873.
105
Trn ỡnh Huy
- Dặn dò: HS đọc bài cũ, xem trớc bài mới. Tìm hiểu về tiểu sử, sự nghiệp của Nguyễn Tri Ph-
ơng, Hoàng Diệu.
- Bài tập:
1. Nguyên nhân thực dân Pháp tiến hành xâm lựoc Việt Nam là để
A. giúp Nguyễn ánh đánh bại Tây Sơn.
B. mở rộng thị trờng.
C. khai hoá văn minh cho triều Nguyễn.
D. truyền đạo
2. Nguyên cớ để thực dân Pháp tiến hành xâm lợc Việt Nam là do
A. vơng triều Tây Sơn sụp đổ
2. T tởng
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến chống Pháp.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nớc.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét, rút ra bài học lịch sử, liên hệ với hiện tại.
- Sử dụng lợc đồ trình bày các sự kiện.
II. Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ trận Cầu Giấy lần 1 và lần 2.
- T liệu về các cuộc kháng chiến ở Bắc Kì.
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử có liên quan đến tiết học.
- Văn thơ yêu nớc đơng thời.
III. tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
1. Tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trơng Định.
2. Hoàn cảnh, nội dung của điều ớc Nhâm Tuất.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Đến năm 1867 Pháp đánh chiếm đợc những
vùng nào? Theo em Pháp có dừng lại không?
- HS trả lời: Năm 1867 Pháp chiếm đợc 6 tỉnh Nam
Kì, và tất yếu Pháp không dừng lại vì mục tiêu của
Pháp lúc đầu là cả Việt Nam, nên Pháp mới đánh Đà
Nẵng để làm bàn đạp đánh thốc lên Huế, buộc nhà
Nguyễn đầu hàng, vì vậy sau khi chiếm xong Nam Kì
Pháp mở rộng đánh chiếm toàn bộ Việt Nam.
- GV: Vậy nơi tiếp theo chúng đánh chiếm là đâu?
Bắc Kì hay Trung Kì?
GV trực tiếp trả lời: Nơi tiếp theo Pháp đánh không
Pháp âm mu xâm lợc Bắc Kì.
107
Trn ỡnh Huy
- HS đọc SGK sau đó trả lời: Trớc khi đánh Bắc Kì
Pháp đã cho ngời do thám, chúng tung ra Bắc bọn gián
điệp đội lốt thầy tu để điều tra tình hình về bố phòng
của ta. Pháp còn lôi kéo tín đồ công giáo lầm đờng
làm nội ứng.
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp SGK để thấy đợc quá
trình Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 1 (1873).
- HS theo dõi SGK, trình bày tóm tắt quá trình xâm lợc
Bắc Kì.
- GV dẫn dắt: Trớc cuộc xâm lợc trắng trợn của thực
dân Pháp, nhân dân Bắc Kì đã kháng chiến nh thế
nào?
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Khi Pháp đánh Bắc Kì, triều đình
nhà Nguyễn đối phó ra sao?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK phong trào đấu tranh
của nhân dân Bắc Kì.
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung cơ bản của Hiệp ớc
trong SGK, và đánh giá về Hiệp ớc. GV cung cấp thêm
thông tin sau Hiệp ớc 1874: Triều đình còn ký với
Pháp một bản thơng lợng gồm 29 khoản cho phép thực
- Năm 1874 triều đình ký với thực dân
Pháp điều ớc Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6
tỉnh Nam Kì cho Pháp.
II. Thực dân Pháp tiến hành đánh Bắc
Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc
Kì và Trung Kì trong những năm 1882
1884.
1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các
tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 1884
- Tháng 3/1883 Pháp chiếm mỏ than Hồng
Gai, Quảng Yên, Nam Định.
2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì
kháng chiến.
- Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ
huy quân sỹ chiến đấu anh dũng bảo vệ
thành Hà Nội > thành mất, Hoàng Diệu
hy sinh. Triều đình hoang mang cầu cứu
nhà Thanh.
- Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống
108
Trn ỡnh Huy
Pháp bằng nhiều hình thức:
: + Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh
của triểu đình tiếp tục tổ chức kháng chiến.
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực
kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo.
+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần
hai 19/5/1883 > Rivie bỏ mạng, cổ vũ
tinh thần chiến đấu của nhân dân.
Của nhân dân Việt Nam trong những năm
Cuối thế kỉ XIX
I. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu rõ hoàn cảnh phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX, trong đó có cuộc
khởi nghĩa Cần Vơng và các cuộc khởi nghĩa tự vệ (tự phát).
- Nắm đợc diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sởy, Hơng Khê, Yên
Thế.
2. T tởng
- Giáo dục cho HS lòng yêu nớc, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc, bớc đầu nhận thức đợc
những yêu cầu mới cần phải có để đa cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đến thắng lợi.
3. Kỹ năng
- Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử, kỹ năng sử dụng kiến thức bổ trợ để
nắm đợc bài.
II. thiết bị tài liệu dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
1. Hoàn cảnh, nội dung cơ bản của Hiệp ớc 1883 1884.
2. Tại sao cuối cùng Việt Nam bị rơi vào tay Pháp.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại kết quả của
cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
1858 1884.
- HS nhớ lại kiến thức cũ: mặc dù nhân dân ta anh
dũng kháng chiến song phong trào còn mang tính
tự phát. Triều đình bảo thủ, nhu nhợc, ảo tởng trớc
thực dân Pháp, đờng lối kháng chiến nặng nề về
phòng thủ, nghị hoà, không đoàn kết nhân dân. Vì
đầu mạnh tay trong hành động.
110
Trn ỡnh Huy
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV dùng lợc đồ Kinh thành Huế (1885) để trình
bày về cuộc phản công kinh thành Huế của phái
chủ chiến. Diễn biến, kết quả (theo SGK).
- HS quan sát lợc đồ, nắm bắt kiến thức.
- GV giúp HS tìm ra nguyên nhân thất bại của
cuộc phản công ở kinh đô Huế (SGK) liên hệ với
chủ trơng kháng chiến toàn dân, toàn diện và vấn
đề thời cơ khởi nghĩa.
-
* Hoạt động 4: Cá nhân
- GV: Em hiểu thế nào là Cần v ơng ? Xuống
chiếu Cần vơng nhằm mục đích gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
* Hoạt động 1: Nhóm
- GV chia lớp thành 2 khu vực và giao việc
+ Khu vực thứ nhất (1 dãy hoặc 2 dãy bàn) đọc
SGK diễn biến giai đoạn 1 trong phong trào Cần v-
ơng để thấy đựơc:
- Lãnh đạo:
- Lực lợng tham gia:
- Địa bàn:
- Diễn biến:
- Kết quả:
+ Khu vực 2: Còn lại, đọc SGK giai đoạn 2 của
phong trào để thấy đợc:
đàn áp, các cuộc khởi nghĩa lần lợt thất bại, nhiều
lãnh tụ bị bắt hoặc hi sinh, Tôn Thất Thuyết sang
Trung Quốc cầu viện.
- Những hành động của phe chủ chiến
nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy
chống Pháp giành chủ quyền.
111
Trn ỡnh Huy
+ Kết quả: Phong trào Cần vơng khiến thực dân
Pháp phải đối phó vất vả. Sợ không thực hiện đợc
yêu cầu ổn định tình hình Việt Nam của chính phủ
và quốc hội Pháp. Thực dân Pháp quyết tâm bắt đ-
ợc Hàm Nghi hòng dập tắt phong trào Cần vơng.
Chúng mua chuộc tên Trơng Quang Ngọc ngời hầu
cận của vua Hàm Nghi, đêm ngày 30/10/1888 Tr-
ơng Quang Ngọc đã dẫn thủ hạ đến bắt vua giữa
lúc mọi ngời đang ngủ say, Hàm Nghi rơi vào tay
giặc.
- GV hỏi: Tại sao sau khi vua Hàm Nghi bị bắt
phong trào vẫn tiếp tục nổ ra? Điều đó nói lên cái
gì? GV gợi ý: phong trào Cần vơng là phong trào
hởng ứng khẩu hiệu phò vua giúp nớc vậy tại sao
khi vua bị bắt mà phong trào vẫn diễn ra?
- HS suy nghĩ trả lời:
* Hoạt động 1: Nhóm
Do tiết này khối lợng kiến thức rất lớn vì vậy GV
tổ chức cho HS học theo nhóm là chính.
- GV lập một mẫu bảng thống kê lên bảng, hoặc
hình chiếu trên power point.
dân tộc thiểu số.
- Địa bàn: rộng lớn từ Bắc vào Nam,
sôi nổi nhất là Trung Kì (từ Huế trở
ra) và Bắc Kì.
- Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ
trang bùng nổ tiêu biểu có khởi nghĩa
Ba Đình, Hơng Khê, Bãi Sậy.
- Kết quả: cuối năm 1888 Hàm Nghi
bị thực dân pháp bắt và bị lu đày sang
Angiêri
* Từ năm 1888 - 1896
- Lãnh đạo: Các sỹ phu, văn thân yêu
nớc tiếp tục lãnh đạo.
- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành
trung tâm lớn. Trọng tâm chuyển lên
vùng núi và trung du, tiêu biểu có
khởi nghĩa Hồng Lĩnh, Hơng Khê.
- Kết quả: năm 1896 phong trào thất
bại.
112
Trn ỡnh Huy
* Tính chất của phong trào Là phong
trào yêu nớc chống thực dân Pháp
theo khuynh hớng, ý thức hệ phong
kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
4. Sơ kết bài học
Ngày ký duyệt giáo án
Tổ trởng
Trần Thị Ninh
yếu
Kết quả
ý nghĩa
- KN Ba Đình
- KN Bãi Sậy
- KN Hơng Khê
- KN Nông dân Yên Thế
- GV chia lớp làm 4 nhóm: sau đó giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Thống kê về cuộc khởi nghĩa Ba Đình theo mẫu và trả lời câu hỏi: Căn cứ Ba
Đình có điểm mạnh, điểm yếu gì?
+ Nhóm 2: Thống kê về cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và trả lời câu hỏi: Cách tổ chức và chiến
113
Trn ỡnh Huy
đấu của nghĩa quân Bãi Sậy có gì khác biệt với nghĩa quân Ba Đình?
+ Nhóm 3: Thống kê về khởi nghĩa Hơng Khê và trả lời câu hỏi: Tại sao khởi nghĩa Hơng
Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần vơng?
+ Nhóm 4: Thống kê về cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế và trả lời câu hỏi: Những điểm
khác biệt của khởi nghĩa nông dân Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa Cần vơng?
- Học sinh: cứ hai bàn làm hợp thành một nhóm nhỏ và cử đại diện làm nh ký ghi chép tổng
hợp kết quả làm việc của nhóm vào giấy (hoặc vào vở).
- GV động viên khuyến khích và hớng dẫn các nhóm tự làm việc trả lời các câu hỏi đợc
giao, sau đó gọi đại diện các nhóm trả lời.
- HS các nhóm trình bày trớc lớp kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi
nhận xét.
- GV: sau khi HS nhóm một trình bày xong cuộc khởi nghĩa Ba Đình, GV treo lên bảng
một bảng thống kê do GV làm sẵn (hoặc trình chiếu power point) về cuộc khởi nghĩa Ba
Đình để làm thông tin phản hồi giúp HS chỉnh sửa phần các em tự làm.
Cuộc
khởi
- Hoạt động chủ
yếu của nghĩa
quân là chặn đánh
các đoàn xe, toán
lính đi qua căn cứ,
gây cho Pháp
nhiều thiệt hại
- Pháp tổ chức nhiều
cuộc tấn công căn cứ
Ba Đình nhng thất bại.
- Ngày 15/1/1887 quân
Pháp tổng tấn công
căn cứ, cuộc chiến
diễn ra ác liệt > đêm
20/1/1887 nghĩa quân
phải mở đờng máu rút
lên Mã Cao > 21/1
địch chiếm đợc căn cứ,
các thủ lĩnh bị bắt
hoặc tự sát, khởi nghĩa
thất bại.
- Kinh nghiệm: Tránh
thủ hiểm trở ở một nơi,
phải liên lạc với các
cuộc khởi nghĩa.
- GV vừa dùng lợc đồ căn cứ Ba Đình vừa bổ sung kiến thức cho HS.
+ Lý giải tại sao khởi nghĩa mang tên Ba Đình: vì căn cứ chính của khởi nghĩa đợc xây
dựng ở ba làng, mỗi làng có một ngôi đình, đứng ở đình làng này trông thấy đình làng kia.
+ Bổ sung: Căn cứ Ba Đình, là một căn cứ đợc xây dựng kiên cố, độc đáo khó tiếp cận, vị
trí thuận lợi cho việc kiểm soát các tuyến giao thông, một ngời Pháp đánh giá bên trong
Bãi Sậy, từ đây toả ra
thống kê các tuyến giao
thông Hà Nội Hải
Phòng, Hà Nội Nam
Định, Hà Nội Bắc
Ninh, sông Thái Bình,
- Qua nhiều ngày
chiến đấu nghĩa
quân đã bị giảm sút
nhiều.
- Căn cứ Bãi Sậy và
căn cứ Hai Sông bị
Pháp bao vây.
Nguyễn Thiện
114
Trn ỡnh Huy
Định, Quảng
Yên.
sông Hồng, sông Đuống.
- Nghĩa quân phiên chế
thành những phân đội
nhỏ 10 15 ngời trà
trộn vào dân để hoạt
động.
+ Giai đoạn từ năm 1888
bớc vào chiến đấu quyết
liệt, di chuyển linh hoạt,
đánh thắng một số trận
lớn ở các tỉnh Đồng
Đình
Phùng
- Cao
Thắng.
- Cắn cứ chính:
Hơng Khê (Hà
Tĩnh)
- Địa bàn hoạt
động rộng 4 tỉnh
Bắc Kỳ.
- Giai đoạn 1885
1888 chuẩn bị lực lợng,
xây dựng căn cứ, chế tạo
vũ khí (súng trờng) tích
lơng thực,
- Giai đoạn từ 1888
1896 bớc vào giai đoạn
chiến đấu quyết liệt. Từ
năm 1889, liên tục mở
các cuộc tập kích, đẩy
lùi các cuộc hành quân
càn quét của địch. Chủ
động tấn công thắng
nhiều trận lớn nổi tiếng.
- Từ cuối 1893 lực
lợng nghĩa quân bị
hao mòn. Cao
Thắng hi sinh trong
trận tấn công đồn
Lu (Thanh Chơng)
Lại thêm có cả đội Quyên cùng tài
115
Trn ỡnh Huy
Xởng trong cho chí trại ngoài
Thợ rèn các tỉnh đều mời hội công
Súng ta chế đợc vừa xong
Đem ra mà bằn nức lòng lắm thay
Bắn cho tiệt giống quân Tây
Cậy nhiều súng ống phen này hết khoe
- Nhóm 4 trình bày kết qủa làm việc về khởi nghĩa nông dân Yên Thế
- GV tiếp tục đa ra bảng thống kê do GV chuẩn bị về khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
Khởi
nghĩa
Lãnh
đạo
Địa bàn Hoạt động chủ yếu
Kết quả
ý nghĩa
- Nông
dân Yên
Thế 1884
- 1913
Hoàng
Hoa
Thám
Yên Thế
Bắc
Giang
- Giai đoạn 1884 1892 tại
chí, sức mạnh bền bỉ,
dẻo dai của nông
dân.
- GV sử dụng lợc đồ khởi nghĩa Nông dân Yên Thế và bổ sung.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Khái quát lại bài
+ Các phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
+ ý nghĩa của các phong trào đó: Phản ánh tính chất yêu nớc chống Pháp nổi bật và có ý nghĩa
quan trọng trong tiến trình lịch sử Việt Nam.
- Dặn dò: HS học bài, đọc trớc bài mới
- Bài tập:
Ngày ký duyệt giáo án
Tổ trởng
Trần Thị Ninh
Tiết 29: LịCH Sử ĐịA PHƯƠNG
- Cho học sinh đi thăm quan khu di tích lịch sử đền Trần
- Học sinh về viết bài thu hoạch
116
Trn ỡnh Huy
Ngày ký duyệt giáo án
Tổ trởng
Trần Thị Ninh
Tiết 30:
KIểM TRA 1 TIếT
A. Trắc nghiệm
1. Cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã
A. đa vua Hàm nghi và tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị).
B. mợn lời Hàm Nghi hạ chiếu Cần vơng.
C. chiêu mộ nghĩa quân, xây dựng căn cứ tại Quảng Bình, Hà Tĩnh, tiếp tục kháng chiến chống
Việt Nam từ đầu thế kỉ XX
đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)
Bài 22, Tiết 31
Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa
Lần thứ nhất của thực dân pháp
I. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu đợc mục đích và nắm đợc những nét chính về nội dung của các chính sách chính trị, kinh
tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam ngay sau khi chúng hoàn thành cuộc bình
định bằng quân sự.
- Thấy đợc những tác động của những chính sách đó đối với tình hình kinh tế xã hội Việt
Nam ở những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Hiểu đợc cơ sở dẫn đến việc hình thành t tởng giải phóng dân tộc mới.
2. T tởng, tình cảm
- Nhận rõ bản chất của đế quốc, thực dân, phong kiến tàn bạo đã bóc lột dã man và đàn áp về
chính trị một cách tàn bạo đối với nhân dân ta.
- Bồi dỡng tình cảm giai cấp, lòng yêu mến kính trọng giai cấp nông dân, công nhân và các tầng
lớp lao động khác.
3. Kỹ năng
- Bồi dỡng kĩ năng phân tích, đánh giá, rút ra các đặc điểm của sự kiện lịch sử.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử và sơ đồ để nhận thức lịch sử.
II. phơng tiện dạy học
- Bản đồ hành chính Đông Dơng thời thuộc Pháp
- Sơ đồ Bộ máy thống trị của Pháp ở Đông Dơng.
III. tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vơng.
Câu 2: Tại sao cuộc khởi nghĩa Hơng Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần
vơng?
+ Thơng nghiệp: độc chiếm thị trờng,
nguyên liệu và thu thuế
+ Giao thông vận tải: xây hệ thống giao
thông vận tải để tăng cờng bóc lột.
- Tác động:
+ Tích cực: Những yếu tố của nền sản
xuất t bản chủ nghĩa đợc du nhập vào
118
Trn ỡnh Huy
tác động của cuộc khai thác, hai giai cấp địa chủ
phong kiến và nông dân đã có những xáo trộn,
biến chuyển. Vậy thái độ chính trị của từng giai
cấp ấy thế nào?
HS trả lời. GV bổ sung và kết luận, đồng thời
nhấn mạnh:
* Hoạt động 3: Cả lớp
* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
Việt Nam, so với nền kinh tế phong
kiến, có nhiều tiến bộ, của cải vật chất
sản xuất đợc nhiều hơn, phong phú hơn.
+ Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên của
Việt Nam bị bóc lột cùng kiệt; Nông
nghiệp dậm chân tại chỗ, nông dân bị
bóc lột tàn nhẫn, bị mất ruộng đát;
Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu
hẳn công nghiệp nặng.
2. Những chuyển biến về xã hội
4. Sơ kết bài học
- Củng cố:
thứ nhất. Thái độ chính trị của các giai cấp ấy thế nào?
- Vì sao xuất hiện xu hớng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc hồi đầu thế kỉ XX.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1: nhóm
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao
phong trào Đông du thất bại? Bài học rút ra từ
thực tế phong trào Đông du là gì?
HS trả lời, GV bổ sung và kết luận.
* Hoạt động 1: Cả lớp
* Hoạt động 2
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK để trả lời câu
hỏi: Nguyên nhân dẫn tới phong trào chống thuế
ở Trung Kì năm 1908.
HS trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 1:
- Trong khi phong trào Đông Du đang diễn ra sôi
nổi thì xuất hiện cuộc vận động ở trong nớc và đ-
ợc các sĩ phu chú trọng: hoạt động tiêu biểu là tr-
ờng Đông Kinh nghĩa thục.
* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đông Kinh
nghĩa thục có gì khác với các nhà trờng đơng
thời?
HS trả lời câu hỏi, GV bổ sun và chốt ý:
1. Phan Bội Châu và xu hớng bạo
động.
- Nguyên nhân: Phan Bội Châu cho
rằng Nhật Bản cùng màu da, cùng văn
động cuối cùng của nghĩa quân Yên
Thế.
- Lãnh đạo: Lơng Văn Can, Nguyễn
Quyền, Lê Đại
- Phạm vi hoạt động: Hà Nội, Hà
Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hng Yên,
Hải Dơng, Thái Bình
- Các hoạt động chính: mở trờng
họcđịa lí, lịch sử, khoa học thờng thức;
tổ chức các buổi binh văn; xuất bản
sách báo
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Tổ chức cho HS củng cố lại những nội dung:
+ Những điểm mới về mục đích, tính chất, hình thức của phong trào yêu nớc Việt đầu thế kỉ XX.
+ Nguyên nhân thất bại của các phong trào đó.
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.
+ Đọc chuẩn bị trớc bài mới.
120
Trn ỡnh Huy
Ngày ký duyệt giáo án
Tổ trởng
Trần Thị Ninh
Bài 24. Tiết 33
Việt Nam trong những năm chiến tranh
Thế giới thứ nhất (1914 1918)
i. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
kinh tế của Pháp đã tác động không nhỏ đến nền
kinh tế Việt Nam, tạo ra những biến động về kinh
tế của Việt Nam. Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (mỗi bàn hợp thành một nhóm) để trả lời
câu hỏi: Tình trạng chiến tranh và những chính
sách kinh tế của Pháp trong chiến tranh đã ảnh h-
ởng nh thế nào đến kinh tế Việt Nam?
- GV gợi ý: Tác động tích cực và hạn chế gì đối
I. Tình hình kinh tế xã hội
1. Những biến động về kinh tế
* Âm mu của Pháp với Việt Nam
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
1914 1918: Pháp bị thiệt hại nặng
nề nên chủ trơng vơ vét tối đa nhân
lực, vật lực của thuộc địa để gánh đỡ
cho những tổn thất và thiếu hụt của
Pháp trong chiến tranh.
* Chính sách kinh tế của Pháp
+ Tăng các thứ thuế.
121
Trn ỡnh Huy
với nông nghiệp, công thơng nghiệp?
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi, bổ sung cho nhau
để hoàn thiện câu trả lời.
ến xã hội Việt Nam nh thế nào?
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Chính sách của thực dân và
những biến đổi kinh tế đã ảnh hởng tới xã hội Việt
Nam nh thế nào? (ảnh hởng tới đời sống của giai
Địa bàn Hình thức
đấu tranh
Thành phần chủ
yếu
Kết quả
1 - Việt Nam
Quang
phục hội
- Dọc đ-
ờng biên
giới Việt
trung.
- Một số
nơi ở
miền
Trung
- Vũ trang - Công nhân viên
chức, hoả xa
- Thất bại
2 - Cuộc vận
động khởi
nghĩa của
Thái Phiên
và Trần
Cao Vân.
- Trung
Kỳ
- Khởi nghĩa - Nhân dân và binh
lính, có sự lãnh đạo
của vua Duy Tân.
nghĩa vũ
trang của
đồng bào
dân tộc
thiểu số
- Tây Bắc.
- Đông
Bắc
- Tây
Nguyên
- Vũ trang. - Dân tộc thiểu số. - Thất bại. Góp phần
vào cuộc đấu tranh
chung của dân tộc.
122
Trn ỡnh Huy
* Hoạt động 2: Cá nhân
* Hoạt động 3: Nhóm
- GV nêu câu hỏi: qua các hoạt động đấu tranh
đó của giai cấp công nhân trong chiến tranh, em
có nhận xét gì?
GV gợi ý: Em có thể nhận xét về: hình thức đấu
tranh, mức độ đấu tranh, mục tiêu, tính chất
phong trào
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV bô sung, kết luận:
+ Bớc vào thời kỳ chiến tranh, phong trào công
nhân vẫn tiếp diễn ở nhiều nơi.
+ Hình thức đấu tranh: đấu tranh kinh tế bằng
những hình thức hoà bình, kết hợp với bạo động
thù).
- Năm 1917 Nguyễn ái Quốc trở lại
Pháp, Ngời tích cực hoạt động tố cáo
thực dân Pháp và tuyên truyền cho
cách mạng Việt Nam, tham gia vào
phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận
ảnh hởng Cách mạng tháng Mời Nga
t tởng của Ngời dần dần biến đổi.
4. Sơ kết bài học.
- Củng cố: Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, do tác động của chiến tranh và do những chính
sách khai thác, bóc lột ráo riết của thực dân Pháp đã làm cho kinh tế, xã hội Việt Nam có nhiều biến
chuyển. Song những biến chuyển đó cha đủ để tạo ra bớc ngoặt trong phong trào yêu nớc chống Pháp
của nhân dân ta. Vì vậy trong những năm chiến tranh, phong trào chông Pháp vẫn phát triển song bế tắc
về đờng lối, khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo. Hoàn cảnh đó đã thúc đẩy Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đ-
ờng cứu nớc. Những hoạt động bớc đầu của Ngời là những dấu hiệu quan trọng để Ngời xác định con đ-
ờng cứu nớc mới cho Việt Nam.
- Dặn dò: Ôn tập phần lịch sử Việt Nam từ 1858 1918.
Ngày ký duyệt giáo án
123
Trn ỡnh Huy
Tổ trởng
Trần Thị Ninh
Tiết 34
Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 1918)
I. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm đợc nét chính của tiến trình xâm lợc của Pháp đối với nớc ta.
- Nắm đợc những nét chính về các cuộc đấu tranhc chống xâm lợc của nhân dân ta, cắt nghĩa đợc
124
Trn ỡnh Huy
13/7/1885 Ra chiếu Cần Vơng
1886 1887 Khởi nghĩa Ba Đình
1883 1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy
1885 1895 Khởi nghĩa Hơng Khê
1884 1913 Khởi nghĩa Yên Thế
Nửa cuối thế kỉ XIX Trào lu cải cách Duy Tân
Bảng kê các sự kiện chính của phong trào yêu nớc đầu thế kỉ XX
(đến năm 1918)
Niên đại Sự kiện
1905 1909 - Phong trào Đông Du
1907 - Đông Kinh Nghĩa Thục
1908 - Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì
1916 - Vụ mu khởi nghĩa ở Huế
1917 - Khởi nghĩa của Binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên
1911 - Nguyễn Tất Thành bắt đầu cuộc hành trình tìm đờng cứu nớc
II. bài tập thực hành
Yêu cầu HS lập Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong trào Cần Vơng theo bảng sau:
Tên cuộc
khởi nghĩa
Thời gian Ngời
lãnh đạo
Địa bàn hoạt
động
Nguyên
nhân
thất bại
ý nghĩa, bài
học