THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
Tuần:
Tiết :
Chương I. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTGII (1945-
1949)
Bài 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG II (1945-1949)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau CTTG II : Hội nghị Ianta (2/1945), sự thành lập tổ chức LHQ
(mục đích và nguyên tắc hoạt động).
- Sự hình thành 2 hệ thống: XHCN và TBCN; mối quan hệ ngày càng căng thẳng giữa 2 hệ thống;
chiến tranh lạnh
2. Thái độ:
- Nhận rõ chính những đặc trưng trên làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa 2
phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu nhau quyết liệt.
- Sau CM Tháng Tám, sự nghiệp CM của ND ta ngày càng gắn liền mật thiết với tình hình thế giới, với
cuộc đấu tranh giữa 2 phe trong nhiều thập niên “Chiến tranh lạnh”
3. Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát bước đầu biết nhận định đánh giá những
vấn đề lớn của thế giới.
II. CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á...
- Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12.
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân
I. HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ
- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu
của 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua
Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc.
1
THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Mục đích của LHQ là gì?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
2. Mục đích của LHQ
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; thúc đẩy, phát
triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các
nước…
- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó,
LHQ hoạt động theo những nguyên tắc nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo sự
nhất trí của 5 cường quốc có tác dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc cơ
bản và quan trọng để LHQ thực hiện chức
năng duy trì trật tự thế giới mới; ngăn chặn
không cho một cường quốc nào khống chế
được LHQ vào mục đích bá quyền nước lớn.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của
các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì
nước nào
nước Đức.
- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước Cộng
hòa liên bang Đức theo chế độ TBCN
- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp đỡ của Liên Xô,
nước Cộng hòa dân chủ Đức được thành lập, theo con
đường XHCN.
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1
nước ( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế
giới như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
2. CNXH trở thành hệ thống thế giới
- 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách
mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay
đôi về kinh tế, chính trị, quân sự.
- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ
khống chế như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu
Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san (kế
hoạch phục hưng châu Âu) làm cho các nước Tây Âu
ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành hai
khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu
XHCN.
4. Củng cố:
2
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản BS
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải
tiến hành công cuộc khôi phục
kinh tế (1945-1950)?
- HS dựa vào sách giáo khoa trả
lời.
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
Liên Xô chịu tổn thất nặng nề nhất
trong chiến tranh (số liệu sách
giáo khoa).
- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được
những thành tựu ntn?
- Học sinh dựa vào sách giáo khoa
I. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945
đến giữa những năm 1970
1. Liên Xô
a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề
* Thành tựu:
- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950)
trong vòng 4 năm 3 tháng.
- Đến năm 1950:
+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước
chiến tranh.
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT.
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ
3
THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
nước dân chủ nhân dân”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát lược đồ các nước DCND
Đông Âu và nêu câu hỏi: Các nhà
nước DCND Đông Âu đã được
thành lập và củng cố như thế nào?
- Học sinh quan sát lược đồ, theo
dõi sách giáo khoa trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt
ý (nhấn mạnh vai trò của Liên Xô)
* Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây
dựng CNXH trong bối cảnh lịch
sử như thế nào? Thành tựu và ý
nghĩa?
- HS theo dõi sách giáo khoa, suy
thế độc quyền VKHN của Mĩ.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến
nửa đầu những năm 70)
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai thế
giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong nhiều ngành CN
quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong lĩnh vực
KH – KT.
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những
năm 60 tăng trung bình 16% /năm
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công vệ tinh
nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ
trụ Gagarin bay vòng quanh Trái đất…
+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa
4. Củng cố:
- Những thành tựu trong công cuộc XDCNXH ở LX và các nước Đông Âu từ 1950 – nửa đầu 70
và ý nghĩa của nó đối với LX nói riêng và thế giới nói chung.
5. Dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị trước mục II & III.
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………………….............
Tuần:
Tiết:
Chương II. Bài 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Quá trình khủng hoảng về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các
nước Đông Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
- Liên bang Nga từ 1991 – 2000: những nét chính về kinh tế, chính trị và chính sách ngoại giao; vị
trí của nước Nga trên trường quốc tế.
2. Về kĩ năng:
Hình thành một số khái niệm mới: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơ chế quan liêu, bao
cấp...
3. Về thái độ:
5
THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh
đạo Đảng, Nhà nước Liên Xơ và các nước Đơng Âu để rút kinh nghiệm cho cơng cuộc đổi mới ở nước
ta.
II. CHUẨN BỊ:
- Lược đồ Liên Xơ các nước Đơng Âu sau CTTG 2.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng và SGK.
như thế nào? Thất bại của cơng cuộc
cải tổ ở LXơ có tác động như thế nào
đến các nước Đơng Âu?
- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ
trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết
luận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và khai thác thơng tin H. 6 "bức
tường Béc-lin" bị phá bỏ.
II. LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG
ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN
NĂM 1991
1. Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xơ
- Ngun nhân: Từ sau cuộc khủng hoảng năng
lượng 1973, nền kinh tế của LX ngày càng lâm
vào tình trạng trì trệ và suy thối.
- 3/1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền và tiến
hành cơng cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất nước
khơng được cải thiện và ngày càng khơng ổn
định, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và
xã hội.
- Ban lãnh đạo Liên Xơ đã phạm nhiều sai lầm,
thiếu sót. Cuối cùng, 25/12/1991 Liên Bang Xơ
viết tan rã.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các
nước Đơng Âu
- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế các nước Đơng Âu rơi vào tình
trạng trì trệ, suy thối. Khủng hoảng bao trùm đất
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên
tiến.
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải những sai
lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ
bản của CN Mác – Lênin.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và
ngoài nước.
III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN
NĂM 2000.
- Từ sau 1991, là quốc gia kế tục Liên Xô trong
quan hệ quốc tế. Trong thập kỷ 90, dưới chính
quyền tổng thống Enxin, phải đối mặt với nhiều
thách thức (khủng hoảng kinh tế, tranh chấp giữa
các đảng phái và xung đột sắc tộc).
- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây nhưng
kết quả không như ý muốn, mặt khác phát triển
các mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN,
Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nước
Nga có nhiều biến chuyển khả quan, địa vị quốc
tế được nâng cao.
4. Sơ kết bài học:
* Củng cố:
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
Nguyên nhân sụp đổ của CNXH
+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay.
*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà. Đọc trước nội dung bài 3.
RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản BS
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- giáo viên sử dụng bản đồ thế
giới CTTG II giới thiệu vài nét
về khu vực Đông Bắc Á trước
CTTGII.
- GV hỏi: Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, các nước Đông
Bắc Á có những biến chuyển
như thế nào?
- Học sinh: dựa vào sgk & kiến
thức của mình để trả lời
- GV: nhận xét, rút ra kết luận
về các vấn đề cơ bản như sgk.
Mở rộng về cuộc chiến tranh
Triều Tiên, sự phát triển của
NB, của con rồng Châu Á – Hàn
Quốc, Đài Loan…
I. Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới. Trước
CTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị
CNTD nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND
Trung Hoa ra đời (1/10/1949).
+ Cuối những năm 90 Hồng Kông, Ma Cao đã trở về
thuộc chủ quyền TQ.
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà
nước riêng biệt là Hàn Quốc (8/1948)và CHDCND
Triều Tiên (9/1948). Quan hệ giữa hai nước này đối
Trung Quốc như: ủng hộ cuộc
K/c của nhân dân VN, Triều
Tiên.
Cho HS quan sát H.8 Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố thành
lập nước CHND Trung Hoa và
đánh giá về sự kiện này.
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi: Tại sao từ 1959
đến 1978 Trung Quốc lại lâm
vào tình trạng không ổn định về
kinh tế, chính trị, xã hội?
- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời
câu hỏi.
- GV: nhận xét ngắn gọn và rút
ra kết luận.
- GV hỏi: Việc thực hiện đường
lối “Ba ngọn cờ hồng” gây ra
hậu quả như thế nào đối với đời
II.TRUNG QUỐC
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành
tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
a- Sự thành lập:
- Ngày 1- 10 - 1949 nước CHND Trung Hoa được
thành lập, do Mao Trạch Đông đứng đầu.
- Ý nghĩa:
+ CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi, chấm dứt ách
thống trị của ĐQ , xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ
phong kiến.
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- Hoạt động 1: cả lớp
- GV: thông báo về hoàn cảnh,
thời gian, nội dung, của đường
lối cải cách mở cửa ở Trung
Quốc.
- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện
đường lối cải cách mở cửa từ
năm 1978 đến nay Trung Quốc
đã đạt được những thành tựu
quan trọng nào?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận, hướng
dẫn HS khai thác hình 10 sgk:
Cầu Nam Phố (Thượng Hải). -
GV hỏi: Quan sát H.10, em có
nhận xét gì về bộ mặt thành phố
Thượng Hải sau hơn 20 năm TQ
tiến hành cải cách, mở cửa?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV đưa ra thông tin phản hồi.
3. Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978
* Đường lối cải cách – mở cửa:
- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường
lối cải cách mở cửa
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến
hành cải cách mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị
trường XHCN, tiến hành 4 hiện đại hoá nhằm mục
Á.
2. Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc: sự xuất hiện các quốc
gia độc lập ở Đông Nam Á.
- Nhận thức đươc những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính thất yếu của
sự hợp tác phát triển giữa các nước ASEAN và sự thay hội nhập khu vực; đánh giá cao những thành
tựu xây dựng đất nước của ND Đông Nam Á.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á
II. CHUẨN BỊ:
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản BS
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG II và
trình bày khái quát những nét chung về quá
trình đấu tranh giành độc lập của các nước
ĐNA.
- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước ĐNA
đã đấu tranh chống lại những kẻ thù nào?
Kết quả ra sao?
- HS quan sát, suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Từ 1945 – 1975 cách mạng Lào
chia làm mấy giai đoạn? nêu nội dung của
- 12 – 10 – 1945: Chính phủ Lào tuyên
bố độc lập.
- Từ đầu 1946 đến 1975, nhân dân Lào
phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1946 – 1954) và đế quốc
Mĩ (1954-1975). Tháng 2/1973, Hiệp
định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và
hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết.
- 2-12-1975: nước CHDCND Lào được
thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và
phát triển của đất nước Triệu Voi.
c. Campuchia (1945 – 1993)
11
THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
thể của từng giai đoạn?
- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng thống kê
vể các giai đoạn phát triển của CM CPC
(1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai đoạn
phát triển
Thời
gian
Sự kiện
chính
- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN
(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo, Thái
Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến
lược kinh tế
cuộc kháng chiến chống Mĩ. 17-4-1975:
Phnompenh được giải phóng, cuộc kháng
chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng
lợi
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân
tình nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã
nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ. 7-
1-1979 Phnompenh được giải phóng,
nước CHND Campuchia được thành lập.
- 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến
giữa lực lượng của Đảng NDCM với các
phe phái đối lập chủ yếu là lực lượng
Khơme đỏ. Tháng 10-1991 Hiệp định
hòa bình về Campuchia được kí kết tại
Pari. Tháng 9-1993 Quốc hội mới thông
qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốc
CPC do Xihanúc đứng đầu. Đời sống
chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời
kỳ phát triển mới.
2. Quá trình xây dựng và phát triển
của các nước ĐNA
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN đều tiến hành đường
lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
(hướng nội)với mục tiêu xây dựng nền
kinh tế tự chủ và đã đạt được một số
thành tựu. Tuy nhiên, chiến lược này dần
bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn
vốn, nguyên liệu và công nghệ…
biến đổi
c. Các nước khác ở ĐNA (SGK)
4. Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của bài học.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức
- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
………...
…………………………………………………………………………………………………………
…….
Tuần:
Tiết:
Bài 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của Ấn Độ
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước.
2. Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện.
II. CHUẨN BỊ:
+ Tài liệu “Ấn Độ hôm qua và hôm nay”
+ Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy học
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm gì?
Hậu quả việc làm đó như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng bộ và
trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Sự thành lập nước CH Ấn Độ có ý
nghĩa lịch sử gì?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
tác với nhau để cùng phát triển.
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các
cường quốc bên ngoài đới với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA
liên kết với nhau.
-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA
(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc
(T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia,
Singapo, Philippin, Thái Lan.
b. Mục tiêu: tiến hành hợp tác giữa các
nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và
văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và
ổn định khu vực.
c. Những thành tựu chính của ASEAN
- Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện và
26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và
thành lập nhà nước cộng hòa.
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn
14
THPT Vân Khánh Lý Văn Meo- sử 12
- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành tựu nổi
bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
Độ đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân
Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đếnn
phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế
giới.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh”
trong nông nghiệp => kết quả: từ giữa
những năm 70 của TK XX, ÂĐ đã tự túc
được lương thực; từ năm 1995 là nước xuất
khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10
trong những nước SX CN lớn nhất thế giới:
chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu
thủy,…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh
chóng như công nghệ phần mềm, hạt nhân,
vũ trụ,…Cuộc “cách mạng chất xám” đã
đưa Ấn Độ trở thành một trong những
cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất
thế giới.