BỘ GIÁO DỤC VÀ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
1. Nguyễn Duy Quang
2. Lê Ngọc Sơn
3. Trần Hữu Tuấn
Lớp: TCDN Đêm 3 Khóa: 22
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên
TP.Hồ Chí Minh - tháng 05/2014
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
CHƯƠNG 11: TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ
Lời mở đầu
Phân tích báo cáo tài chính liên quan đến đánh giá rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Tỷ
suất sinh lợi trên vốn đầu tư đề cấp đến thu nhập của công ty liên quan đến cả mức độ
lẫn nguồn tài trợ. Đây là một thước đo lường thành công của công ty trong việc sử
dụng nguồn tài trợ để tạo lợi nhuận. Đây cũng là thước đo tuyệt vời về khả năng trả nợ
của một công ty. Bài nghiên cứu này mô tả tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư và các vấn
đề liên quan đến báo cáo tài chính. Chúng tôi chia tách tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
thành các thành phần qun trọng để hiểu sâu hơn thành quả và hoạt động tương lai của
công ty. Vai trò của đòn bẩy và tầm quan trọng của nó đối với phân tích tỷ suất sinh
lợi cũng được chúng tôi đề cập. Lồng ghép trong các phân tích là các ví dụ minh họa
của chúng tôi được chọn lọc từ các công ty trong thực tế.
Trang 2
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
I. CÁC THƯỚC ĐO ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI
1. Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
1.1Khái niệm
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI hay Return on Investment) là một thước đo dòng
tiền được tạo ra hoặc bị tổn thất do đầu tư. Nó xác định dòng tiền hoặc luồng thu nhập
từ đầu tư đến nhà đầu tư, liên quan đến số tiền đầu tư. Có thể là dưới hình thức là lợi
công ty.
1.3 Các thành phần của tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư cơ bản được tính toán là:
- Lợi nhuận có thể là lãi ròng, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, … còn vốn đầu tư có thể
là tổng tài sản, vốn cổ phần thường,… Tùy thuộc vào mục tiêu phân tích mà ta có các
chỉ tiêu lợi nhuận, vốn đầu tư cụ thể. Lưu ý khi tính các chỉ tiêu trên chúng ta nên có
một số điều chỉnh cho phù hợp.
Trên là biểu đồ cho thấy cơ cấu vốn của Vinamilk nhóm tính toán từ BCTC
VNM hợp nhất đã kiểm toán 2013. Vốn đầu tư của VNM chủ yếu đến từ vốn
cổ phần và lợi nhuận sau thuế. Công ty không sử dụng vốn từ cổ phần ưu đãi
cũng như rất ích nợ dài hạn.
Các điều chỉnh trong tổng tài sản
- Điều chỉnh tài sản phi hoạt động: như tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,
TSCĐ chờ thanh lý hoặc các tài sản trong tham gia vào hoạt động tạo ra thu nhập
trong kỳ. Việc điều chỉnh này nhằm tập trung phân tích vào các tài sản hoạt động và
tách biệt hoạt động kinh doanh khỏi các hoạt động tài chính của công ty. Việc điều
chỉnh này đặc biệt hữu ích khi phân tích các công ty có đầu tư đáng kể vào các tài sản
tài chính.
- Điều chỉnh tài sản vô hình: không nên loại trừ tài sản vô hình ra khỏi vố đầu tư vì
doanh nghiệp. Vì chúng đại diện cho các đầu tư có giá trị bất chấp bản chất vô hình.
Tài sản vô hình như thương hiệu, quyền phát minh sáng chế, giá trị đội ngũ lao động
đều góp phần mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trang 4
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
- Điều chỉnh khấu hao lũy kế: với mục tiêu tập trung vào thành quả hoạt động của toàn
công ty, tốt hơn là không cộng lùi khấu hao lũy kế vào vốn đầu tư. Điều này nhất quán
với lợi nhuận sau thuế và chi phí khấu hao. Việc gia tăng tỷ suất sinh lợi do giảm tài
sản đã được khấu hao được bù trừ bởi việc mua lại các tài sản khấu hao mới. Các tài
sản mới này phải tạo ra được lợi nhuận. Chúng ta cũng phải nhận biết rằng thường thì
chi phí bảo trì và sửa chữa sẽ gia tăng theo tuổi của tài sản, có xu hướng bù trừ việc
vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu thì ta sử dụng lãi ròng sau khi đã khấu trừ đi lãi vay và
cổ tức cổ phần ưu đãi.
- Trường hợp tổng tài sản là tài sản công ty mẹ và các công ty con thì lợi nhuận nên bao
gồm cả lợi nhuận công ty mẹ và lãi (lỗ) của công ty con khi tính tỷ suất sinh lợi trên
tài sản.
Chỉ tiêu Vốn đầu tư Chỉ tiêu Lợi nhuận
Tổng tài sản Lợi nhuận trước lãi vay và cổ tức
Tài sản công ty mẹ + tài sản cty con Lợi nhuận công ty mẹ + lãi (lỗ) cty con
hay lợi ích cổ công thiểu số.
Vốn cổ phần thường Lãi ròng sau thuế trừ chi trả cổ tức cổ
phần ưu đãi
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư phải phản ánh tất cả các chi phí hợp lý gồm cả thuế
thu nhập. Chúng ta phải ghi nhận rằng thuế thu nhập làm giảm thu nhập của công ty
nên ta phải tính đến thuế khi tính thu nhập, đặc biệt là tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
của cổ đông. Phần sau của bài nghiên cứu chúng tôi sẽ chia tách tỷ suất sinh lợi trên
vốn đầu tư sao cho có một thành phần phản ánh tình trạng thuế của công ty.
II. TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN TÀI SẢN (ROA)
1. Mục tiêu của việc phân tích ROA
- Đánh giá tài sản của doanh nghiệp có khả năng sinh lợi hay không.
- Khả năng sinh lợi có bền vững hay không, xu hướng biến động của ROA tăng lên hay
xấu đi. Xem xét ứng với giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
- Đánh giá khả năng sinh lợi tài sản của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
khác. Có hay không sự khác biệt ROA với đối thủ cạnh tranh cùng ngành từ đó định
vị thế của doanh nghiệp.
- Đánh giá năng lực quản trị của công ty.
2. Phương pháp phân tích ROA
2.1 Phương pháp so sánh, phân tích Dupont:
Trang 6
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
• Bước 1: Tính ROA qua các năm. Có thể phải thực hiện một số điều
Với cách viết này, để tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản hay ROA, doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp thích hợp để nâng số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lợi
trên doanh thu. Bằng phương pháp loại trừ, các nhà phân tích sẽ xác định ảnh hưởng
của từng nhân tố tới sự thay đổi tỷ suất sinh lợi của tài sản trong kỳ.
Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, hai nhân tố này có quan hệ ngược
chiều nhau. Thông thường, để tăng số vòng quay của tài sản, thì doanh nghiệp phải
tăng doanh thu thuần, dẫn đến giảm giá bán và lợi nhuận giảm. Vì vậy, để tăng tỷ suất
sinh lợi của tài sản mà vẫn tăng được số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lợi của
doanh thu, thì các nhà quản lý phải tiến hành nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ, để cho lượng hàng hóa bán ra tăng (doanh thu tăng) mà
không phải giảm giá bán.
2.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản đo lường cường độ công ty sử dụng các tài sản.
Thước đo của việc sử dụng tài sản thích hợp nhất là doanh thu vì doanh thu rất cần
thiết để tạo ra lợi nhuận.
Trang 8
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Trong nhiều trường hợp chúng ta cần phải chia tách và đánh giá hiệu suất sử
dụng cho từng loại tài sản trong công ty. Các loại tài sản trong công ty gồm: Tiền mặt,
Khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Nợ ngắn hạn.
Doanh thu/Tiền mặt
Tiền mặt được công ty nắm giữ chủ yếu nhằm thực hiện các giao dịch hàng
ngày và dự trữ cho khả năng thanh khoản chống lại sự mất cân đối trong dòng tiền vào
và ra. Nếu số vòng quay tiền mặt quá cao có thể do thiếu hụt tiền mặt, đây là dấu hiệu
khủng hoảng tính thanh khoản nếu một công ty không có sẵn nguồn tiền mặt. Nếu số
vòng quay tiền mặt thấp có thể là dấu hiệu thặng dư tiền mặt. Tiền mặt tích lũy cho
các mục đích đặc biệt thường tạo ra một sự sụt giảm tạm thời trong số vòng quay tiền
mặt.
Doanh thu/Khoản phải thu
Mức độ các khoản phải thu là một hàm theo doanh thu. Nếu vòng quay các
MSN CTCP Tập Đoàn Masan 7.21 3.49 1.06
KDC CTCP Kinh Đô 5.04 6.25 8.31
VCF CTCP Vinacafé Biên
Hòa
27.29 30.57 18.96
Năm 2013, ROA của Vinamilk có giảm nhẹ so với năm 2011 và 2012. Nguyên
nhân được công ty đưa ra là do chi phí nguyên vật liệu tăng cao, đồng thời công ty
tăng cường thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng, triển khai hoạt động giới thiệu
sản phẩm mới đến người tiêu dùng. Tuy nhiên, ROA của Vinamilk là vượt trội so với
các đối thủ cùng ngành, và khá ổn định qua các năm.
- Phân tách ROA của Vinamilk năm 2011-2013
TSSL trên doanh thu (%) 2011 2012 2013
VNM 19.5 21.91 21.11
MSN 35.37 18.89 10.95
KDC 6.56 8.34 10.81
VCF 13.31 14.1 11.33
Hiệu suất sử dụng tài sản 2011 2012 2013
Trang 10
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
VNM 164% 151% 145%
MSN 26% 29% 28%
KDC 78% 76% 77%
VCF 205% 217% 167%
Cả tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản của Vinamilk đều
ở mức khá ổn định so với các công ty cùng ngành. Cho thấy sự ổn định trong quản lý
chi phí, hiệu suất hoạt động của Vinamilk.
- Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu/Tiền mặt 2011 2012 2013
VNM
13.66 23.75 7.16
8.85 10.5 8.5
KDC
6.18 6.76 8.33
VCF
5.32 6.28 8.06
Vinamilk giữ hàng tồn kho ở mức độ cao hơn so với các công ty cùng ngành.
Do nguyên liệu chiếm trên 60% giá vốn hàng bán, trong đó phần lớn là nguyên liệu
nhập khẩu. Vì thế, công ty có xu hướng tồn trữ nhiều nguyên liệu để sản xuất thêm
vào cuối năm. Và cũng để dự phòng biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng xấu của
sự biến động này đến doanh thu.
Vòng quay tài sản cố định 2011 2012 2013
VNM
5.1 4.06 3.65
MSN
0.72 0.72 0.58
KDC
3.59 2.97 3.23
VCF
29.26 7.33 4.1
Ngoại trừ năm 2011 cao bất thường của VCF, Vinamilk cũng như các công ty
cùng ngành có tỷ lệ vòng quay tài sản cố định rất ổn định. Ngoại trừ MSN, thì 3 công
ty còn lại có mức vòng quay tương đương nhau. Đặc biệt là vào năm phân tích 2013.
Doanh thu/Nợ ngắn hạn 2011 2012 2013
VNM
10.3 8.57 9.38
MSN
9.23 8.85 7.25
KDC
9.44 8.81 9.26
VCF
thành quả của công ty. Nếu ROE giảm chúng ta cần nhận diện các thành phần có
liên quan đến việc sụt giảm này để đánh giá tốt hơn thành quả của công ty trong
quá khứ và tương lai từ đó có thể đánh giá tốt hơn các lĩnh vực cải tiến tìm ẩn
lớn nhất trong ROE và khả năng một công ty có thể thành công khi theo đuổi
chiến lược này.
- Phân tích ROE đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng
lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu
cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của
công ty nào.
- Phân tích ROE đánh giá các công ty trong cùng một ngành nghề để ra quyết định
lựa chọn đầu tư một trong số các công ty có cùng ngành nghề đó.
Trang 13
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
2. Phương pháp và nội dung phân tích:
2.1 Phương pháp so sánh, chia tách:
• Bước 1: Tính ROE qua các năm. Có thể phải thực hiện một số điều
chỉnh để có kết quả chính xác.
• Bước 2: Dùng phương pháp so sánh:
- So sánh giữa các năm xu hướng biến động qua thời gian.
- So sánh với các đối thủ cùng ngành thấy được sự khác biệt.
• Bước 3: Đưa ra nhận định, đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến xu
hướng biến động, sự khác biệt so với các đối thủ. Cần sử dụng phương
pháp chia tách ROE.
• Bước 4: Đưa ra khuyến nghị, cảnh báo cho công ty.
2.2 Công thức tính
Tỷ suất sinh lợi trên Vốn cổ phần được được tính toán theo công thức sau:
ROE = Lơị nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE= Lợi nhuận ròng/Doanh thu thuần* Doanh thu thuần/ Tổng TS bình
quân* Tổng TS bình quân/ Vốn chủ sở hữu bình quân.
Các điều chỉnh
ROCE=(Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phần ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường
bình quân.
Để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ROCE của một công ty, bao gồm xu
hướng theo thời gian và kết quả hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh, các nhà phân
tích thường “phân tích thành phần” của ROCE thành một tích số của một chuỗi các tỷ
số. Mỗi tỷ số thành phần đều có ý nghĩa riêng, và quá trình này nhằm tập trung sự chú
ý của nhà phân tích vào các yếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến kết quả hoạt động. Kiểu
phân tích thành phần ROCE này được gọi là phân tích DuPont:
ROCE = [(Tỷ suất sinh lợi EBIT trên doanh thu x hiệu suất sử dụng tài sản) –
Trang 15
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Gánh nặng lãi vay] x đòn bẫy x tỷ lệ giữ lại thuế.
Với EBIT = Lợi nhuận sau thuế + lãi vay + Thuế
Chia tách chi tiết ROCE cho công ty Vinamilk và các công ty cùng ngành
Trong phần này, Vinamilk được so sánh với một số công ty cùng ngành (ngành
thực phẩm). Tiêu chí lựa chọn các công ty cùng ngành là dựa vào quy mô so với
Vinamilk. Nhóm lựa chọn công ty mía đường Lam Sơn, công ty mía đường Bourbon
và công ty sữa Hà Nội Milk.
ROA 2010 2011 2012 2013
VN
M
37.47
%
32.01
%
33.00
%
30.70
%
ROA 2011 2012 2013
2011 2012 2013
VNM 49,53% 41.27% 41.61% 39.55%
ROCE 2011 2012 2013
VNM 41.27% 41.61% 39.55%
LSS 32.11% 2.72% 3.18%
SBT 30.86% 21.21% 13.52%
HNM 1.19% 0.92% 2.28%
Bảng: ROCE của vinamilk và một số công ty trong ngành
Ngoài chỉ số ROA, chỉ số tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROCE) của
Vinamilk trong giai đoạn 2011-2013 mặc dù có giảm, tuy nhiên vẫn rất tốt khi so với
các công ty cùng ngành.
VNM 2011 2012 2013
EBIT/DTT 0.23 0.26 0.26
DTT/TTSbq 1.64 1.51 1.45
LAI VAY/TSbq 0.00 0.00 0.00
Trang 18
Chương 11: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
TTSbq/VCSHbq 1.29 1.26 1.29
LNST/LNTT 0.85 0.84 0.82
ROCE 41.27% 41.61% 39.55%
Bảng: Phân tách chi tiết ROCE
Các chỉ tiêu phân tích của ROCE Vinamilk cho chúng ta thấy sự ổn định của
những chỉ tiêu này.
Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến suất sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu.
Đòn bẩy tài chính thể hiện cơ cấu nguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho
tài sản. Đòn bẩy tài chính được thể hiện bằng nhiều khác nhau, tuỳ trường hợp cụ thể.
Chỉ tiêu này cho thấy tổng vốn công ty đang sử dụng cho quá trình kinh doanh bằng
bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu.
• Các doanh nghiệp có tỷ lệ hoàn vốn ROI thấp sẽ ít bị lỗ nếu có tỷ suất sinh lợi
gian thích hợp.
Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao
đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận
trên tổng tài sản cua doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để
đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.
Trang 20