Ngy son: 26.9.11
Ngy ging: 11.10.11 Tit 1,2
Ch 1
ễn tp truyn trung i Vit Nam
A. Mc tiờu cn t
1. Kin thc: - H thng li cỏc kin thc v truyn trung i ó hc lp 9 .
- Vn dng kin thc lm 1 s bi tp v truyn trung i.
2. K nng: phõn tớch, n/xột, ỏnh giỏ tỏc phm vn hc.
3. Thỏi : Cú ý thc tp trung ụn tp nm vng k/thc.
B. Chun b:
- GV: Sgk,stk, bi son
- HS: ụn bi trc nh
C. Kim tra bi c: ? Em hóy k tờn cỏc vb truyn trung i ó hc t u nm
hc n nay?
D. Tin trỡnh t/c cỏc h dy hc
H1: Khi ng
giỳp cỏc em cng c khc sõu kin
thc v vn hc trung i, tit hc hụm
nay chỳng ta hc ch 1 ễn tp vh
trung i
H2: Hd hs ụn tp vh trung i
? Em hóy cho bit nhng nột chớnh v
tg, tp Chuyn ngi con gỏi Nam
Xng?
? Em hóy cho bit nhng nột c sc v
nd, ngt ca vb?
I.ễn tp vn hc trung i
1. Vn bn : Chuyn ngi con gỏi Nam
Xng
a. Tỏc gi, tỏc phm:
- Tác giả : + Nguyễn Dữ quê ở Hải Dơng
Bi tp1:Túm tt vb
- V Nng l mt ngi ph n c
hnh vn ton, chớnh vỡ vy Trng Sinh
ó b ra mt trm lng vng ci nng
v lm v.
- Cuc chin tranh xy ra. Trng Sinh
phi i lớnh. V Nng nh sinh con,
ph dng , lo ma chay cho m chng chu
ỏo.
- Chin tranh kt thỳc, Trng Sinh tr v,
bi kch hnh phỳc gia ỡnh xy ra ch vỡ cỏi
búng vụ tỡnh.
- V Nng ó phi chng minh phm
hnh ca mỡnh bng cỏi cht ti bn sụng
Hong Giang.
- Khi Trng Sinh hiu ra s tht, thõu
hiu ni oan ca v thỡ ó quỏ mun.
- Trng Sinh lp n th gii oan V
Nng ch hin v trong giõy phỳt vi cõu
núi tht au lũng ri bit mt.
2. Vn bn: Truyn c trong ph chỳa
Trnh
a. Tác giả, tác phẩm .
- Tác gi: +Phạm Đình Hổ (1768-1839)
+ Quê Hải Dơng. Ông để lại nhiều công
trình khảo cứu thuộc nhiều lĩnh vực văn
hoá, văn học
- Tác phẩm: + Vũ trung tuỳ bút gồm 88
mẩu chuyện nhỏ.
+ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi
3. Vn bn: Hong Lờ nht thng chớ
Hi th mi bn
a. Tác giả, tác phẩm
- Tác giả : Ngô Gia Văn Phái- Gồm những
tg thuộc dòng họ Ngô Thì - Dòng họ nổi
tiếng về văn học lúc bấy giờ- ở lang tả
Thanh Oai, H.Thanh Oai ngoại thành Hà
Nội. Trong đó có 2 tg chính là Ngô Thì
Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-
1840)
b. Tác phẩm.
+ '' HLNTC'' là tiểu thuyết lịch sử đợc viết
theo lối chơng hồi, gồm 17 hồi viết bằng
chữ Hán ghi lại toàn bộ quá trình thống
nhất đất nớc của quân Tây Sơn
+ Nd b i hc thuc hi th mi bn
b. Ni dung, ngh thut
- Nội dung.
Tác giả tái hiện chân thực hình ảnh ngời
anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ , đồng thời
lên án, phên phán sự thốt nát của triều đình
nhà Lê.
- Nghệ thuật.
Cách kể chuyện hấp dẫn, lời văn giầu hình
ảnh., tự sự kết hợp miêu tả ,giọng văn cuốn
hút
c. Luyn tp
HS vit bi, tr.by
4. Truyn kiu ca nguyn Du
a. Nguyn Du :
- Giỏ tr nd v ngt ca Truyn Kiu.
+ Giỏ tr ni dung : 2 giỏ tr ln
Giỏ tr hin thc: Tpphn ỏnh hin thc
xó hi pk ng thi vi b mt tn bo
ca tng lp thng tr .V s phn ca
nhng con ngi b ỏp bc au kh c
bit s phn bi kch ca ngi ph n ti
hoa bt hnh.
Giỏ tr nhõn o: Nim thng cm sõu
sc trc nhng au kh ca con ngi .
+ Giỏ tr ngh thut:
Truyn kiu t ti nh cao v ngụn
ng v th loi
Ngt t s cú bc phỏt trin vt bc .
Ngh thut miờu t thiờn nhiờn a dng .
C. Luyn tp:
HS k túm tt Truyn Kiu
5. Vn bn Ch em Thỳy kiu
a. Vị trí đoạn trích :
- Đoạn trích thuộc phần đầu"Gặp gỡ và
đính ớc .
b. Ni dung, ngh thut
- Nội dung: oạn trích miêu tả vẻ dẹp 2
chị em TK cả về hình thức lẫn nội tâm .
qua đó dự báo số phận của mỗi ngời .
- Nghệ thuật: + Miêu tả ,so sánh ,ẩn dụ
chân dung tính cách nhân vật.
+Dùng thủ pháp cổ iển miêu tả ớc lệ tợng
trng
+ Nghệ thuật ngôn từ độc đáo , từ ngữ có
? Hóy cho bit nd, ngt ca vb?
I. ễn tp vn hc trung i (Tip)
6. Vn bn: Cnh ngy xuõn
a. V trớ an trớch:
Đoạn trích thuộc phần II Gặp gỡ và
đính ớc Ca Truyn Kiu
b. Ni dung, ngh thut
- Ngh thut:
+ S dng t ng giu hỡnh nh .
Bỳt phỏp miờu t giu sc ta hỡnh
+ T lỏy c sc .
- Ni dung : T khung cnh ngy xuõn
trong tit thanh minh, Kiu v 2 em i
du xuõn
c. luyn tp
HS c thuc lũng vb
7. Vn bn: Mó Giỏm Sinh mua Kiu
a. V trớ on trớch:
Đoạn trích thuộc phần II Gặp gỡ và
đính ớc Ca Truyn Kiu
b. Ni dung, ngh thut
- Nghệ thuật: Miêu tả chân dung nhân
vật qua ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ
đối thoại để khác họa tính cách nhân
vật
Cho hs đọc thêm bài viết “ Nghìn
vàng còn có bốn trăm” TKBG NV9
T1/165
? Đoạn trích nằm ở phần nào của tác
phẩm TK ?
Nguyệt Nga
a. Giới thiệu tác giả ,tác phẩm :
-Tác giả: + Nguyễn Đình Chiểu (1822-
1878)
. Quê mẹ : Gia định ,quê cha ở thừa
Thiên Huế .
+ Là 1 người có nghị lực sống và cống
hiến cho đời ,có lòng y/n sâu sắc và
tinh thần bất khuất chống giặc ngoại
xâm .
+Là một thầy thuốc ,1 thầy giáo –là nhà
thơ lớn của dân tộc .
- Tác phẩm : +Truyện thơ sáng tác vào
những năm 50 thế kỉ XIX.
+ Truyện theo lối chương hồi xoay
quanh diễn biến cuộc đời của các nhân
vật chính, gồm 2082 câu thơ lục bát.
+ Truyền dạy đạo lý làm người .
+ Xem trọng tình nghĩa ,đề cao tinh
thần nghĩa hiệp, thể hiện khát vọng
công bằng của nhân dân .
+ Đoạn trích Nằm ở phần 1 của truyện
? Tr. By nd, ngt ca truyn Luc Võn
Tiờn?
? c din cm li núi ca 4 n/vt:
Phong lai,LVT ( vi Phong Lai, Vi
Kim Liờn v Nuyt Nga), Kim Lờn,
Nguyt Nga
? Em hóy cho bit v trớ ca on trớch?
Cho hs c on Võn tiờn gp nn
HS c on Võn Tiờn gp nn
E. Cng c- dn dũ
- ? Hóy nờu nd cỏc an trớch ca truyn Lc Võn Tiờn?
- V nh ụn k cỏc vb truyn trung i; Chun b cho ch 2 S k/hp
cỏc y/t miờu t, b/c, ngh lun trong vb t s
Ngy son: 25.10.11
Ngy ging: 22 .11.11
Tit 4,5
Ch 2: S kt hp cỏc yu t miờu t, biu
cm, ngh lun trong vn t s
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- Sự kết hợp các PTBĐ trong 1 vbtự sự.
- Vai trò t/d của m.tả, b/ctrong vb tự sự.
2. Kĩ năng : - Phát hiện và p/tích đợc t/d của m.tả, b/ctrong vb tự sự
- K/hợp kể chuyện với miêu tả, b/c khi làm 1 bài văn tự sự
3. Thái độ: Có ý thức đa y/tố m.tả, b/c vào bài văn tự sự
B. Chuẩn bị:
1. Thày : soạn giáo án, viết bảng phụ.
2. Trò : Học bài cũ, làm bài tập
C. Kiểm tra bài cũ: ? Hóy nờu nd cỏc an trớch ca Truyn Kiu ó hc?
D.Tiến trình t/c các hđ dạy học
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ1: Khởi động
cỏc em hiu k, nm vng k/thc hn
tit hc ny chỳng ta cựng ụn tp v miờu
t trong vb t s
HĐ2:H/d hs ụn li vai trò của tự sự
? Em hãy cho biết: khi kể chuyện, ngời kể
cần phải làm những gì để câu chuyện trở
nên hấp dẫn?
ngày xuân.
HS tr.b y-hs, gv n/x
*Cng c: - ? Nờu vai trũ cua y/t miờu t
trong vb t s ?
- lm cỏc bi tp sgk
Tit 2 (tip)
GV nờu y/c bi tp
Gii thiu trc lp v v p ca ch
em thỳy Kiu bng li vn ca mỡnh?
HS lm, tr.by
? Hóy vit 1 an vn t s cú s dng y/t
miờu t ?
HS vit on vn- trỡnh by
HS, gv n/x
HS l m BT2 tit 24 lp8
GV gợi ý
- HS viết đoạn văn, gọi đọc.
- HS nhận xét, giáo viên nhận xét bổ
sung.
- Yêu cầu HS chỉ rõ các yếu tố trong đoạn
văn
Lời hay ai chẳng ngâm nga.
Trớc còn thuận miệng, sau ra cảm
lòng.
Bài tập 2:
HS viết đọan văn
Bi tp 3:
Hs trỡnh by
Bi tp 4:
Trong vb’ tự sự, ngoài phương thức tự
sự còn có những PTBĐ nào ?
- Miêu tả, nghị luận, biểu cảm.
Hoạt động 2: Hd hs ôn về yếu tố nghị
luận trong văn bản tự sự.
? Em hãy cho biết dấu hiệu và đặc
điểm của lập luận trong vb’?
? Trong đoạn văn nghị luận thường sử
dụng những loại từ và câu nào ?
? Sử dụng yếu tố nghị luận có tác
dụng gì trong Vb tự sự ?
Hoạt động 3: Hd hs luỵện tập.
Hs dọc y/c của bt - hđ cá nhân - 3’
? Lời văn trong đoạn a là của ai? đang
thuyết phục ai ? thuyết phục điều gì ?
Gv đọc yêu cầu bt 2.
1
1
0
2
6
I.Yếu tố nghị luận trong văn bản
tự sự:
Nghị luận trong Vb tự sự thực chất
là những cuộc đối thoại với các nhận
xét ,phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết
phục người nghe ,người đọc về 1 vấn
đề ,quan điểm ,tư tưởng nào đó .
- Trong đoạn văn nghị luận thường
sử dụng các loại câu mang tính chất
Gợi ý:
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như thế
nào ?
thời gian,địa điểm ,ai là người điều
khiển ,không khí của buổi sinh hoạt
lớp ra sao?
- Nội dung của buổi sinh hoạt là gì?
Em đã phát biểu vấn đề gì ? Tại sao
lại phát biểu ra điều đó.
- Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam
là người bạn tốt như thế nào ? ( Lí lẽ,
ví dụ ,lời phân tích )
Bài 2: Gợi ý.
-Người em kể là ai?
-Người đó đã để lại một việc làm ,lời
nói hay 1 suy nghĩ ? Điều đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào ?
- nội dung cụ thể là gì ? nội dung đó
giản dị mà sâu sắc ,cảm động như thế
nào?
- Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu
chuyện trên .
E. Củng cố - Dặn dò: (4’)
- ? Sử dụng yếu tố nghị luận có tác dụng gì trong Vb tự sự ?
- Về nhà ôn lí thuyết và làm bài tập về chủ đề này
************************************************************
HKII năm học 2011-2012 trưng tập tại THCS Quyết Thắng soạn
Phần văn nghị luận cần chỉnh sửa rút ngắn cho cô đọng . chỉ cần dạy 17
tiết/ năm. do trg QT xếp tkb hàng tuần nên các chủ đề tăng số tiết
Ngy son: 10.1.12
Từ đó chúng ta phải làm gì?
? Mục đích ca việc rèn luyện vốn từ là
I. ễn tp lớ thuyt
1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ
- Muốn phát huy tôt khả năng của tiếng
Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau
dồi ngôn ngữ của mình mà trớc hết là
trau dồi vốn từ.
- Lỗi diễn đạt.
Sở dĩ có những lỗi din t vì ngời viết
không biết chính xác nghĩa và cách dùng
từ mà mình sử dụng. Rõ ràng là không
phải do tiếng ta nghốo mà do ngời viét
đã không biết dùng tiếng ta. Nh vậy,
muón biết dùng tiếng ta thì trớc hết phải
nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của
từ và cách dùng từ.
2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
Rốn luyn bit thờm nhng t cha
gì?
HĐ4:H/d hs ụn luyn lai cỏc bi tập
HS đọc y/c bài tập l m b i-
tr/b y, hs,gv n/x ( Treo bp k/q bt)
* Cng c: ? Muốn phát huy tốt khả
năng của tiếng Việt, chúng ta phải làm
gì?
Tit 2 (tip)
Tổ 3 - ý (b) Bài tập 2.
sánh bằng.
b, Đồng:
- Cùng nhau, giống nhau.
+ Đòng âm: có âm giống nhau.
+ Đòng bào: cùng một giống nòi, một
dân tộc, một Tổ quốc- hàm ý quan hệ
thân thiết, ruột thịt.
+ Đồng bộ: phối hợp với nhâu một cách
nhịp nhàng.
+ Đồng chí: ngời cùng chí hớng chính
trị.
+ Đồng dạng: có cùng một dạng nh
nhau.
+ Đòng khởi: cùng vùng dy, dùng bạo
lực để phá ách kìm kẹp.
+ Đồng môn: cùng học một trờng, một
thầy, một môn phái.
+ Đồng niên: cùng một tuổi.
+ Đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan-
nói với ngời ngang hàng với nhau.
Cho h/s làm bài tập 3 trong SGK9
T1/101
GV: Lu ý cách nói Đờng phố ơi hãy
im lặng
- Trẻ em:
+ Đồng ấu: trẻ em khoảng 6,7 tuổi.
+ Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em.
+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.
- chất ( đồng)
2- Kĩ năng : Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh .
3- Thái độ : Có ý thức dùng từ cho đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh.
II. Phng phỏp/K thut dy hc
1. Phng phỏp: Phng phỏp dy hc nhúm
2. K thut: ng nóo
III. Chuẩn bị:
1. Thày : soạn giáo án, viết bảng phụ.
2. Trò : ễn bài cũ, làm bài tập
IV.Kiểm tra bài cũ:
? ? Mục đích ca việc rèn luyện vốn từ là gì?
V.Tiến trình t/c các hđ dạy- học
H ca thy v trũ Ni dung
HĐ1:Giới thiệu bài
Để giúp các em ụn luyn k cỏc bi
tp v trau dồi vốn từ , cỏc em cú c
vn t phong phỳ. Tit hc t chn n y
chỳng ta tip tc ụn luyn v trau di
vn t.
H2: Hd hs l/tp
HS đọc, thảo luận, trình bày.
HS nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá.
* Cng c- dn dũ:
- ? Qua cỏc bi tp em bit thờm cú
nhng cỏch gỡ lm giu vn t?
- V nh ụn li lớ thuyt TDVT v lm
cỏc bi tp cũn li trong sgk NV9 T1.
Tit 2 (tip)
GV chia thành 2 nhóm, HS tự tìm, 2HS
Cho hs c y/c bt lm bi tr/by
(2 hs lờn bng tr/by )
- Trắng tay: mất sạch vốn liếng, tài sản.
c, Kiểm điểm/ kiểm kê.
- Kiểm điểm: xem xét, để rút ra kết
luận cần thiết.
- Kiểm kê: kiểm lại từng thứ để xác
đinh số lợng, đánh gia chất lợng.
d, Lợc khảo/ lợc tuật:
- Lợc khảo: nghiên cứu một cách khái
quát về cái chính không đi vào cụ thể.
- Lợc thuật: kể, trình bày tóm tắt.
Bi tp 8 :
- T ghộp :kỡ l - l kỡ ; qun ỏo- ỏo
qun
- T lỏy : Kht khe- khe kht ; rỡ rm-
rm rỡ
VI. Củng cố - Dặn dò
- ? Mục đích ca việc rèn luyện vốn từ là gì? cú nhng cỏch gỡ lm giu vn
t?
- Học lớ thuyt, làm bài tập còn lại trong sgk v sỏch bi tp; ễn lớ thuyt v
vn ngh lun.
******************************
Ngy son: 12.2.12
Ngy dy: 14.2.12 TIT 5,6 (T12,13)
Ch 4: RẩN K NNG LM VN NGH LUN
I. Mc tiờu cn t:
1. Kin thc: Nhm nm vng c 1 s ni dung c bn. Khỏi nim vn ngh
lun, cỏch lm dn bi vn ngh lun, bi vn ngh lun:chng minh, gii thớch 1
? Luận đề là gì?
? Luận điểm là gì?
I Hệ thống kiến thức cơ bản về văn
nghị luận
1. Khái niệm:
- Văn nghị luận là văn bản được viết
(nói) ra nhằm nêu ra và xác lập cho
người đọc (người nghe) một tư tưởng,
quan điểm một vấn đề nào đó
- Văn nghị luận phải có luận điểm (tư
tưởng) rõ ràng, có lí lẽ và dẫn chứng
thuyết phục.
- những tư tưởng quan điểm trong bài
văn nghị luận phải hướng tới giải quyết
những vấn đề đặt ra trong đời sống mới
có ý nghĩa.
2. Đặc điểm của văn bản nghị luận
- Mỗi bài văn nghị luận cần phải có luận
đề, luận điểm, luận cứ, lập luận.
+ Luận đề: Là vấn đề cần bàn luận, chủ
đề bàn luận.
+ Luận điểm: Là ý kiến thể hiện tư
tưởng, quan điểm của bài văn được nêu
ra dưới hình thức câu khẳng định (hay
phủ định) được diễn đạt dễ hiểu, sáng
tỏ.
- Luận điểm là linh hồn của bài viết nó
thống nhất các đoạn thành một khối.
- Trong một bài văn có thể có một luận
điểm chính (lớn) tổng quát bao trùm
được đồng tình.
- Dẫn chứng là sự việc, số liệu, bằng
chứng để xác nhận cho luận điểm, dẫn
chứng phải xác thực, phải đáng tin cậy.
- Luận cứ phải đúng đắn, tiêu biểu thì
mới làm cho luận điểm có sức thuyết
phục
+ Lập luận: Là cách nêu luận cứ để dẫn
đến
luận điểm (lập luận là cách trình bày lí
lẽ) lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài
văn mới có sực thuyết phục (lí lẽ phải
sắc bén, lập luận phải chặt chẽ). Luận
điểm được xem như kết luận của lập
luận.
- Lập luận bao gồm các cách suy lí, quy
nạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, tổng
hợp sao cho luận điểm đưa ra là hợp lí
không thể bác bỏ. Lập luận thể hiện
trong cách viết đoạn văn và trong việc tổ
chức viết bài văn. mở bài có lập luận,
thân bài, kết bài cũng có lập luận.Trong
luận cứ cũng có lập luận.
3. Đề bài văn nghị luận:
- Đề bài bao giờ cũng nêu ra một vấn đề
để bàn luận và đòi hỏi người viết bày tỏ
ý kiến của mình đối với vấn đề đó. Tính
chất của đề: ca ngợi, khuyên nhủ, phản
bác đòi hỏi người làm phải vận dụng
các phương pháp phù hợp
văn (dù giải thích, chứng minh một vấn
đề hay phân tích nhân vật ) phải dựa
trên một phương hướng nội dung duy
nhất. Không thể có đoạn đầu của bài văn
theo phương hướng nội dung này còn
đoạn cuối lại theo một phương hướng
khác hẳn.
- Các ý trong dàn bài phải được trình
bày trên cùng một bình diện lô gíc (phải
cùng bình diện với nhau và phải bao
hàm đầy đủ các khía cạnh của vấn đề).
- Các đoạn mạch phải rõ ràng (các ý của
đoạn văn nào phải đặt đúng vào đoạn
văn đó và giữa các đoạn văn phải có sự
chuyển ý).
- Hình thức trình bày các ý trong dàn bài
phải được sắp xếp và đánh số theo
những hệ thống tương ứng.
- Các thao tác cần rèn luyện để hình
thành kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận.
+ Phân tích đề bài để nắm được vấn đề
cần trình bày trong bài nghị luận.
+ Xác định phương hướng, nội dung
làm cơ sở cho việc giải quyết vấn đề cần
nghị luận.
+ Lựa chọn trong vốn hiểu biết của bản
thân các tư liệu cần thiết phục vụ cho
GV: Các thao tác này gắn liền với sự
hoạt động của tư duy, với việc sử dụng
ngôn ngữ.
chủ đề, đứng đầu câu văn.
- Trình bày luận điểm theo phương
pháp quy nạp: Luận điểm là câu chủ đề
đặt ở cuối đoạn văn.
- Các luận điểm, luận cứ trong bài văn
nghị luận phải được trình bày theo một
trật tự, trình tự hợp lí, liên kết và hô ứng
với nhau chặt chẽ.
II. Luyện tập
1. Bài 1: Đề bài: Trong một cuộc nói
chuyện với học sinh, chủ tịch Hồ Chí
Minh có nói: "Có tài mà không có đức
là người vô dụng, có đức mà không có
tài thì làm việc gì cũng khó".
Hãy trình bày suy nghĩ của em về câu
nói trên của Bác.
Dàn ý:
a) Mở bài:
- Nêu yêu cầu và nhiệm vụ của thanh
niên hiện nay. Từ đó đặt vấn đề cần rèn
luyện cả đức lẫn tài.
- Dẫn câu nói của Bác.
b) Thân bài
* Thế nào là có tài, có đức.
- Thế nào là có tài? Có tài là có kiến
thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sáng kiến để
hoàn thành tốt mọi công v iệc được
giao, đặc biệt là trong những tình huống,
hoàn cảnh khó khăn, phức tạp. (dẫn
chứng)
+ Tài năng giúp chúng ta hoàn thành
nhiệm vụ một cách khoa học, hoàn hảo,
đem lại hiệu quả lớn trong đời sống, sản
xuất.
+ Có đức, muốn phục vụ tốt, những
không có hiểu biết, năng lực thì mọi ý
định dù tốt đến mấy cũng khó thành
hiện thực
Dẫn chứng: Một đội trưởng sản xuất
không am hiểu khoa học kĩ thuật làm
mò mẫm dẫn đến chỗ sản xuất thụt lùi;
một học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt
nhưng học lực kém, không hoàn thành
nhiệm vụ học tập thì chưa thể coi là
phẩm chất tốt và cũng chẳng phát huy
được tác dụng đối với bạn.
- Đức và tài liên quan với nhau như thế
nào?
+ Bổ sung, hỗ trợ chặt chẽ cho nhau, có
cả đức lẫn tài con người mới toàn diện,
hiệu quả công việc mới cao.
+ Đức là yếu tố quyết định nhất nhưng
không phải là cái gì chung chung, trìu
tượng, mà đức phải thể hiện cụ thể trong
việc hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đạt
hiệu quả cao.
* Suy nghĩ về lời dạy của Bác:
- Chăm lo rèn luyện toàn diện để đáp
ứng yêu cầu của tổ quốc đối với thanh
thiếu niên trong giai đoạn hiện nay.
- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức văn nghị luận đã học ở lớp 7,8,9.
IV. Kiểm tra bài cũ: ? Tại sao phải trau dồi vốn từ?
V. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Các em đã được ôn về văn nghị
luận, nắm được đặc điểm của văn nghị
luận. Tiết học hôm nay chúng ta tiếp
tục l/tâp về cách làm bài văn NL.
Hoạt động 2: Hd hs l/tập
GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề hướng
dẫn học sinh lập dàn bài.
GV: Gọi HS trình bày dàn bài.
GV: Sửa chữa, bổ sung.
II. Luyện tập (tiếp)
B i 2à Đề bài: Hãy bình luận bài ca dao:
"Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con"
Dàn bài
a) Mở bài:
- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống
tôn trọng đạo đức, quan hệ giữa con cái
với cha mẹ đã được nhân dân ta khẳng
định qua bài ca dao.
- Dẫn bài ca dao:
- Ngày nay Bác Hồ dạy quân đội ta
"Trung với nước, hiếu với dân".
- Nêu vấn đề: Quan niệm về chữ "hiếu"
- Liên hệ bản thân.
3. Bài 3: Phân tích nghệ thuật tả cảnh
thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn
trích "Cảnh ngày xuân"
Dàn ý
a) Mở bài:
- Trong Truyện Kiều có nhiều đoạn thơ
tả cảnh thiên nhiên đặc sắc.
- Đoạn thơ "Cảnh ngày xuân" là bức
tranh xuân đẹp, bối cảnh cuộc gặp gỡ
Kim Kiều.
b) Thân bài
Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình
ảnh, gợi tả, bút pháp miêu tả cổ điển
ước lệ tả cảnh thiên nhiên mùa xuân
theo trình tự không gian, thời gian
* Bốn câu thơ đầu: Gợi tả khung cảnh
ngày xuân.
* Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ
hội trong tiết thanh minh.
- Các hoạt động của lễ tảo mộ (viếng
mộ, quét tước, sửa sang phần mộ người
thân).
Tiết 2 (tiếp theo)
GV: Cho HS thảo luận xây dựng dàn ý
theo nhóm, từng phần.
GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày.
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn
ý.
sau này sẽ bất hạnh.
4. Bài 4: Tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu
Ngưng Bích.
Dàn ý
a) Mở bài
- Nêu vị trí đoạn thơ trong Truyện Kiều
- Đoạn thơ là bức tranh tâm tình, xúc
động biểu hiện tâm trạng Thúy Kiều
b) Thân bài
Phân tích các tâm trạng của Kiều.
* Buồn, cô đơn, trơ trọi trước cảnh thiên
nhiên rộng lớn quanh lầ Ngưng Bích.
* Nhớ:
- Nhớ Kim Trọng, ân hận vì đã phụ thề.
- Nhớ cha mẹ, xót xa thương cha mẹ già
yếu, sớm chiều tựa cửa ngóng trông con.