Tự chọn Ngữ văn 8 - Pdf 38

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
Tiết1,2,3,4
Chủ đề 1
Tập làm văn - Văn bản
Tiết 1: Chủ đề của văn bản
1. Chủ đề là gì?
- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính (chủ yếu) mà văn bản biểu đạt.
- Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là ngời, vật hay một vấn đề nào đó.
Còn vấn đề chính mà văn bản biểu đạt có thể là một t tởng, một quan niệm xuyên
suốt đợc tác giả nêu trên trong văn bản.
Chẳng hạn, chủ đề của văn bản Tôi đi học là tâm trạng, hồi hộp, cảm giác
ngỡ ngàng và trang trọng của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trờng đầu tiên.
Chủ đề của văn bản Tắt đèn là vạch trần bộ mặt tàn bạo bất nhân của tầng
lớp phong kiến thống trị, của chế độ thực dân phong kiến đơng thời, nói lên nỗi
thống khổ cùng cực của ngời nông dân lao động bị áp lực, và thể hiện vẻ đẹp tâm
hồn cũng nh sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của ngời phụ nữ nông dân, ngay cả khi
họ bị vùi dập trong bùn đen.
2. Phân biệt chủ đề với đề tài và đại ý
- Chủ đề và đề tài tuy có mối liên hệ nội tại nhng cần có sự phân biệt. Đề tài
là các hiện tợng đời sống, là phạm vi đối tợng đợc miêu tả, phản ánh, nhận thức
trong tác phẩm, là một phơng diện trong nội dung của nó. Nội dung đề tài gắn với
việc xác lập chủ đề của tác phẩm. Trái lại, chủ đề của tác phẩm bao giờ cũng đợc
hình thành và thể hiện trên cơ sở đề tài. Trong phần lớn các tác phẩm trữ tình, đề
tài gần nh trùng với chủ đề. Tuy nhiên, chủ đề là vấn đề cơ bản, vấn đề trung tâm
đợc nêu lên, đặt ra xuyên suốt nội dung cụ thể của tác phẩm, cho nên chủ đề có
nội dung bao quát hơn đề tài.
Chẳng hạn, chủ đề của tác phẩm Tắt đèn nh đã khái quát ở trên. Còn đề tài
của Tắt đèn là cuộc sống bế tắc cùng cực của ngời nông dân trong chế độ thực
phân phong kiến tàn bạo trớc Cách mạng.
Nói chung, đề tài giúp ta xác định tác phẩm viết về cái gì? Còn chủ đề nhằm
giải đáp câu hỏi tác phẩm đặt ra vấn đề cơ bản gì? Trong làm văn, khái niệm chủ

thần to lớn của ngời chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục...
Ông đồ của Vũ Đình Liên là một bài thơ có nhiều chủ đề: đó là tình cảnh
đáng thơng của những "ông đồ" vào thời tàn của nho học; là niềm cảm thơng
chân thành trớc tình cảnh một lớn ngời đang tàn tạ trớc sự đổi thay của cuộc đời;
đó còn là nỗi tiếc nhớ ngậm ngùi những cảnh cũ ngời xa nay đã văng bóng...
Tập thơ Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh bao gồm nhiều chủ đề:
2
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
+ Phơi bày hiệu thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo;
+ Những khổ cực đày đoạ của tù nhân;
+ ý chí kiên cờng bất khuất của ngời chiến sĩ cách mạng;
+ Tinh thần lạc quan;
+ Phong thái ung dung tự tại;
+ Lòng khao khát tự do;
+ Lòng yêu nớc;
+ Tình yêu thiên nhiên;
+ Lòng thơng ngời;
...
4. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi tập trung biểu đạt một chủ đề
bao quát (chủ yếu), một t tởng xuyên suốt đã đợc xác định, không xa rời hay lạc
sang chủ đề khác.
- Tính thống nhất về chủ đề là một trong những đặc trng quan trọng tạo nên
sự thống nhất chặt chẽ và trọn vẹn của nội dung văn bản. Đặc trng này liên hệ
mật thiết với tính liên kết, mạch lạc của văn bản. Một văn bản không có tính liên
kết, thiếu mạch lạc thì không thể bảo đảm tính thống nhất về chủ đề. Mặt khác,
chính tính thống nhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ
hơn.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện trên cả hai bình diện: nội
dung và cấu trúc - hình thức. Một mặt, tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện qua

tiên:
* Thay đổi cảm nhận:
+ "Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần nay tự nhiên thấy lạ.
Cảnh vật chung quanh đều thay đổi...".
+ "Trớc đó mấy hôm, ... tôi có ghé lại trờng một lần... Tôi không có cảm t-
ởng nào khác là nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhng lần
này lại khác. Trớc mắt tôi trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm nh cái
đình làng... Sân nó rộng, mình nó cao hơn...".
+ "Tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn".
+ "Trong thời thơ ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này. Tôi cũng lấy
làm lạ. Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn..., lòng tôi vẫn
không cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào."
* Thay đổi hành vi:
+ "Hôm nay tôi đi học."
+ "Tôi không lội qua sông thả diều... không đi ra đồng nô đùa... nữa."
4
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
* Những cảm giác hồi hộp, bỡ ngỡ, lúng túng: "Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn
vơ", "bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân", "chỉ dám nhìn một nữa hay dám đi từng b-
ớc nhẹ", "ngập ngừng e sợ", "cảm thấy mình chơ vơ", "vụng về lúng túng", "đã
lúng túng... càng lúng túng hơn"," nữ nở khóc"...
Thực hành - luyện tập
1. Đọc văn bản Tôi đi học và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xác định chủ đề của văn bản.
b. Phân đoạn văn bản và nêu ý chính của mỗi đoạn.
c. Tìm các câu văn thể hiện chủ đề văn bản.
d. Trong văn bản có nhiều hình ảnh so sánh. Các hình ảnh so sánh ấy có tác
dụng nh thế nào trong việc tạo nên tính thống nhất của chủ đề văn bản?
2. Để chứng minh cho luận điểm "sách có lợi ích rất lớn đối với con ngời",
một bạn dự định triển khai các ý sau:

- Trong làm văn, văn bản thờng có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết
bài. Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhng phải có quan hệ phù hợp
với nhau.
Phần Mở bài thờng là một đoạn văn ngắn gọn, đợc tổ chức tơng đối ổn định,
có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản.
Phần Thân bài thờng gồm một số đoạn văn bản, đợc tổ chức theo nhiều kiểu
khác nhau nhng gắn kết với nhau một cách hợp lý, chặt chẽ, có nhiệm vụ trình
bày, triển khai các khía cạnh của chủ đề.
Phần Kết bài cũng giống nh phần Mở bài, thờng gồm một đoạn văn ngắn
gọn, đợc tổ chức tơng đối ổn định, có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn bản.
- ở trên là nói chung. Trong thực tế, nhiệm vụ và cách thức tổ chức, sắp xếp
nội dung của từng phần bố cục tuỳ thuộc vào đặc trng của các kiểu văn bản, vào
chủ đề của văn bản cũng nh ý đồ giao tiếp của ngời viết. Chẳng hạn, nhiệm vụ và
cách tổ chức từng phần trong văn bản miêu tả và văn bản nghị luận khá khác
nhau.
* Văn bản miêu tả:
+ Mở bài: thờng giới thiệu hoàn cảnh không gian, thời gian, các ấn tợng,
cảm xúc chung về đối tợng miêu tả, phản ánh.
+ Thân bài: tả cụ thể hoặc bao quát từng cảnh, từng sự việc, con ngời.
+ Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ.
* Văn bản nghị luận:
+ Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận, xác định phạm vi và hớng giải quyết
vấn đề.
6
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
+ Thân bài: giải quyết vấn đề, triển khai các ý lớn, ý nhỏ đầy đủ, hợp lí, chặt
chẽ và xoay quanh vấn đề cần giải quyết.
+ Kết bài: tổng kết, kết luận vấn đề, nêu cảm nghĩ, liên hệ...
- Phân tích bố cục văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng để làm ví dụ:
+ Ngoài đầu đề (nhan đề) nêu đề tài - chủ đề: Ngời thầy (đề tài) đạo cao đức

+ Kết bài: phần kết bài khái quát và nâng cao bằng một câu ngắn gọn: "khi
ông mất, mọi ngời đều thơng tiếc". Cái ý nhấn mạnh, nâng cao ở đây là: với cái
đạo, cái đức vẹn toàn của ông, ông không chỉ đợc nể vì, kính phục khi còn sống
mà cả khi ông qua đời.
3. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản.
- Trong ba phần của bố cục văn bản (Mở bài, Thân bài và Kết bài), Thân bài
thờng đợc coi là phần chính, phần quan trọng nhất, có nhiệm vụ triển khai đầy đủ
đối tợng và vấn đề chính theo hớng đã đợc xác định ở phần Mở bài của văn bản.
- Có thể nói Thân bài là phần phức tạp nhất trong bố cục ba phần của văn
bản. Nội dung phần Thân bài đợc sắp xếp tổ chức theo nhiều kiểu khác nhau và
việc sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài nh thế nào sẽ có tác động ảnh hởng
trực tiếp đến việc tiếp thu của ngời đọc.
- Cách sắp xếp tổ chức nội dung phần Thânh bài thờng tuỳ thuộc vào đối t-
ợng phản ánh và vấn đề đợc trình bày, vào kiểu văn bản, vào ý đồ giao tiếp cũng
nh sở trờng của ngời viết. Nhìn chung, nội dung phần Thân bài thờng đợc bố trí,
sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo logic và sự phát triển của sự
việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp
nhận của ngời đọc. Trong thực tế thờng thấy một số cách sắp xếp, trình bày nội
dung phần Thânh bài sau đây:
+ Trình bày theo trình tự thời gian:
Đây là cách trình bà rất thông dụng để miêu tả các sự kiện lịch sử, trình bày
tiểu sử, kể chuyện, tờng thuật một sự việc, giải thích các quá trình, chỉ dẫn các
thao tác hoạt động ... Nói chung nguyên tắc trình bày theo trình tự thời gian
không quá phức tạp nếu không muốn nói đơn giản. Theo cách này, trên thực tế sự
việc hay thao tác nào xảy ra sau sẽ đợc trình bày sau. Nói cách khác là trình bày
theo trình tự trớc sau về thời gian. Nh vậy, ở đây logic trình bày phải tuân thủ và
phù hợp với tiến trình phát triển của sự việc, với quy trình thao tác. Khi trình bày
theo phơng thức này, các từ ngữ chỉ mốc thời gian thờng đợc sử dụng: trớc tiên,
trớc hết, sau đó, sau hết, bớc đầu tiên là, bớc tiếp theo là, cuối cùng...
+ Trình bày theo logic khách quan của đối tợng:

phải kể đến, đặc điểm quan trọng đầu tiên là, thứ nhất, sau đó, cũng cần phải nói
đến, còn phải kể đến, ...
+ Trình bày theo quy luật tâm lý, cảm xúc.
Phơng thức trình bày này thích hợp với các văn bản thiên về thể hiện đời
sống, tình cảm có tính chất riêng t, bộc lộ, cảm xúc chủ quan của ngời viết.
- Nh trên đã nói, cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thânh bài còn tuỳ thuộc
vào kiểu văn bản.
9
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
Chẳng hạn, nội dung phần Thân bài văn bản miêu tả có thể đợc sắp xếp,
trình bày theo thời gian và không gian, từ hoàn cảnh đến bộ phận, từ cảnh này
đến cảnh khác, có cảnh chính và cảnh phụ...
Nội dung phần Thân bài văn bản tự sự có thể đợc bố trí, sắp xếp các chi tiết,
tình tiết, các tình huống, sự việc, các nhân vật theo diễn biến tự nhiên của câu
chuyện hoặc đảo ngợc, đan xen nhau một cách hợp lý theo ý đồ chủ quan của ng-
ời viết.
Nội dung phần Thân bài văn bản nghị luận gồm một hệ thống các luận điểm
lớn, nhỏ và các luận cứ (những lí lẽ và dẫn chứng) nhằm làm sáng tỏ, nổ bật vấn
đề cần nghị luận. Cách tổ chức, phối hợp, sắp xếp các luận điểm, luận cứ có thể
dựa theo những quan điểm nhất định sao cho chúng đợc đa vào quỹ đạo logic
trình bày nhằm làm cho các lí lẽ và dẫn chứng soi sáng cho nhau và thuyết minh
đợc luận điểm, các luận điểm thuyết minh đợc luận đề (vấn đề cần giải quyết)
một cách đầy sức thuyết phục.
- Phân tích cách sắp xếp, trình bày phần nội dung Thân bào của một vài văn
bản sau đây để làm ví dụ:
+ Nội dung Thân bài của văn bản Rừng cọ quê tôi đợc trình bày bằng ba
đoạn văn theo trật tự sắp xếp nh sau:
Đoạn 1: miêu tả cây cọ: Thân cọ vút thẳng trời. Búp cọ cuốt dài nh thanh
kiếm sát vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nh
một rừng tay vẫy...

lắm, đứng dới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Xa xa
thấp thoáng có ngời quảy giỏ, cầm sào trúc để bắt chim, coi bộ dễ hơn bắt gà
trong chuồng.
Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe nhau đợc nữa.
Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thớc rồi mà vẫn thấy chim đậu
trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông.
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phơng Nam).
Gợi ý: nội dung đoạn trích đợc sắp xếp, trình bày theo thứ tự không gian:
nhìn xa- đến gần- đến tận nơi - đi xa gần.
Thực hành - luyện tập:
1. Cho đề văn sau:
Có nhà nghiên cứu nhận định: "Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng".
Em hiểu nh thế nào về nhận định trên? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ em
hãy chứng minh nhận định trên.
11
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
a. Lập dàn ý phần Thân bài và nói rõ cách trình bày ý của em.
b. Viết thành bài văn theo dàn ý đã lập.
2. Dựa vào những hiểu biết về bố cục của văn bản, hãy phân đoạn văn bản
Trong lòng mẹ và đặt tiêu đề cho từng phần.
3. Cho đề văn sau :
Hãy giải thích câu tục ngữ: "Uống nớc nhớ nguồn".
Một bạn học sinh đã triển khái dàn ý thân bài nh sau:
a. Tại sao "uống nớc " phải "nhớ nguồn"?
- Lí lẽ...
- Dần chứng ....
b. Nên hiểu câu tục ngữ nh thế nào?
- Lí lẽ...
- Dần chứng ....

đợc biểu đạt trong đoạn văn.
- Câu chủ đề (còn gọi là câu then chốt) là các câu mang nội dung khái quát,
lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính (chủ ngữ và vị ngữ) và đứng ở đầu
hoặc cuối đoạn văn. Câu chủ đề có chức năng nêu rõ đề tài - chủ đề mà đoạn văn
biểu đạt. Nó chính là "hạt nhân" của nội dung đoạn văn, chi phối toàn bộ nội
dung đoạn văn.
Ví dụ:
+ Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu (trình bày theo cách diễn dịch):
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng. Em thơng bác đẩy xe bò "mồi hôi ới l-
ng, căng sợi dây thừng" chở vôi cát về xây trờng học, và mời bácvề nhà mình...
Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp
lại đờng.
(Theo Xuân Diệu)
+ Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở cuối (trình bày theo quy nạp):
Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa
một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh
lục vì nó bút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhng không
13
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy
màu xanh lục. Nh vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong
thành phần tế bào.
(Theo SGK Ngữ văn 8)
- Việc xác định đúng câu chủ đề của đoạn văn có tác dụng hết sức quan
trọng đối với việc tạo vắn bản và tiếp nhận văn bản. Một mặt, nó giúp cho sự trình
bày văn bản đợc hợp lý, mạch lạc, chặt chẽ, tạo nên sức thuyết phục của lời văn.
Mặt khác, nó cũng giúp cho việc đọc hiểu, tiếp nhận đúng nội dung đoạn văn, văn
bản, tránh đợc sự suy diễn chủ quan, tuỳ tiện.
- Cần lu ý: không phải bất kì đoạn văn nào cũng đều có câu chủ đề. Nói
cách khác, có những đoạn văn không có câu chủ đề, tức là không có câu nào

với cách diễn dịch.
Đoạn văn đợc trình bày theo cách này gồm có hai phần: phần phát triển
đoạn (gồm các câu chứa những ý phụ, ý cụ thể đợc triển khái trớc, đứng đầu
đoạn) và phần kế đoạn (gồm một câu chủ đề đứng cuối đoạn).
Ví dụ: Lúc đầu, hai chữ "thơ mới" dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do.
Khoảng sau năm 1930, một loạt thi sĩ trẻ xuất thân "Tây học" lên án "thơ cũ"
(chủ yếu là thơ Đờng luật) và khuôn sáo, trói buộc. Họ đòi đổi mới thơ ca và đã
sáng tác những bài thơ khá tự do, số chữ trong câu và số câu trong bài không có
hạn định, gọi đó là "thơ mới". Nhng rồi "thơ mới" không còn chỉ để gọi thể thơ tự
do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản
bột phát năm 1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, L-
u Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,...
Phong trào Thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng
gần 15 năm.
(Theo SGV Ngữ văn 8)
- Trình bày theo cách kết hợp diễn dịch và quy nạp.
Đoạn văn đợc trình bày theo cách này gồm có ba thành phần: phần mở đoạn
(gồm câu mở đoạn nêu lên ý chính, ý khái quát về vấn đề), phần phát triển đoạn
(gồm các câu chứa những ý phụ, ý cụ thể nhằm triển khai vấn đề và phần kết
đoạn (gồm câu kết đoạn tổng hợp lại vấn đề, khẳng định thêm vấn đề) theo công
thức: Tổng - Phân - Hợp.
Ví dụ:
Trong hoàn cảnh "trăm dâu đổ đầu tằm", ta càng thấy chị Dậu thật là một
ngời phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột
xuấ của gia đình, phải đơng đầu với những thế lực tàn bạo, quan lại, cờng hào, địa
chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời nhng chị không nhắm mắt
15
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu đợc chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh
chị Dậu hiện lên vững chãi nh một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.

to thì hữu dụng cho quốc gia, cho thiên hạ.
16
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy Tởng
Thực học trái ngợc với lối học h văn là lối tục học, phù hoa khinh bạc, loè
đời, nịnh đời, chỉ tổ tự hại và hại tha, tuyệt không có gì là hữu dụng cả. Thế cho
nên ngời đi học thì nhiều, ngời hữu dụng thì ít; đời mới than phiền: "hiếm nhân
tài!".
(Ôn Nh Nguyễn Văn Ngọc, Cổ học tinh hoa)
a. Văn bản trên gồm mấy ý?
b. Hãy thử đặt tiêu đề cho văn bản.
2. Cho câu chủ đề sau: "Hình ảnh bà nội hiền hậu không bao giờ phai mờ
trong lòng em".
a. Viết tiếp câu trên thành một đoạn văn diễn dịch.
b. Sau đó, chuyển đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp.
3. Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn văn sau đây:
a. Văn học có thể miêu tả chim muôn cầm thú, hoa lá cỏ cây, sông nớc mây
trời. Văn học cũng có thể miêu tả những đồ vật do bàn tay con ngời làm ra nh nhà
cửa, đờng sá, cầu cống. Nhng tất cả các đối tợng đấy đều đợc miêu tả trong mối
liên hệ đối với con ngời. Cho nên, dù tác phẩm văn học không trực tiếp miêu tả
con ngời thì con ngời vẫn nằm ở vị trí trung tâm trong bức tranh đời sống của văn
học.
(Văn học 10, tập hai)
b. Văn Nguyên Hồng là thứ văn bám riết lấy cuộc sống, quấn quýt lấy cuộc
sống. Một thứ văn sôi nổi, hăm hở, tràn đầy chất thơ trữ tình lãng mạn. Một chất
thơ không lấycảm hứng từ mây gió trăng hoa mà luyện bằng bùn đất, sỏi đá, bằng
than bụi các nhà máy, các bến tàu, trộn với mồ hôi mặn chát của ngời lao động,
một chất thơ của địa ngục tối tăm của chế độ thực dân vút thẳng lên trời cao lộng
gió. Không phải ngẫu nhiên mà văn Nguyên Hồng đầy ánh nắng. Dới ánh nắng
ấy, đất đai trở nên màu mỡ hơn, cây cỏ trở nên tơi tốt hơn và sinh khí tràn tới cả
những nơi tởng chỉ có hơi lạnh và bóng tối.

đoạn, các câu có sự liên kết với nhau một cách hợp lý, chặt chẽ nhằm biểu đạt
chủ đề đã xác định. Không có sự liên kết, văn bản sẽ không có đợc tính thống
nhất về chủ đề. Tính liên kết và tính thống nhất về chủ đề là những dấu hiệu để
phân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa.
18

Trích đoạn Chơng trình buổi hai môn Ngữ Văn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status