Tự chọn ngữ văn 8 – ki 2
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014
Ngày giảng: 08/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
Tiết 37
LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
NHỚ RỪNG
- Thế Lữ I/Mục tiêu cần đạt
1/Kiến thức: Giúp h/s :
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù
túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn
bách thú.
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
2/Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ và phân tích nhân vật qua diễn biến tâm
trạng.
- Rèn kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, ra quyết định về giá trị
bài thơ đó là niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,
tầm thường, giả dối
3/Th¸i ®é
- Giáo dục cho HS ý thức đọc - hiểu văn bản.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- G: Giáo án, SGK, chân dung và tài liệu về nhà thơ Thế Lữ.
- H: Trả lời câu hỏi SGK và sưu tầm chân dung và tài liệu về Thế Lữ..
III/ Phương pháp
- Gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp, giảng bình…
IV/ Tiến trình bài dạy – Giáo dục
1/Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
phẩm mở đường cho sự thắng lợi của
Thơ mới.
Hoạt động 2: HD HS đọc - hiểu văn
bản:Chú ý 3 đối tượng:Yếu, TB, Khá.
( Rèn đọc diễn cảm )
- G nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4 giọng
buồn ngao ngán, u uất. Đoạn: 2,3 và
5 giọng vừa hào hứng, vừa nuối tiếc,
mạnh mẽ và hùng tráng.
- G đọc mẫu. Gọi h /s đọc tiếp. 1-3
học sinh đọc nối tiếp
? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thích: 1,
2, 6, 9, 11, 12, 15, 16 ?
? Cho biết thể loại của bài thơ?
- Thể thơ tám chữ ( tiếng ). Không
hạn định số lượng câu, chữ.
? Hãy chỉ ra những điểm mới của
hình thức bài thơ này so với các bài
thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường
Luật?
- Nhịp thay đổi theo mạch
cảm xúc: 5/3, 3/5, 3-3-2, 3-2-3.
- Vần: vần liền ( hai câu liền nhau
vần với nhau ), vần chân ( tiếng cuối
câu), vần B-T hoán vị đều đặn.
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng.
G: Trong Thơ mới số thơ tự do không
nhiều mà chủ yếu là thơ bảy chữ, lục
bát, tám chữ không còn bị ràng buộc
bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi
Hs đọc đoạn 1 và 4.
? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả hoàn
cảnh và tâm trạng của con hổ ?
- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài
trông ngày tháng dần qua.
? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ
“khối”. Có thể thay thế chúng bằng
những từ ngữ khác được không ?
- Gậm : động từ, dùng răng, miệng
mà ăn dần, cắn dần từng chút một
cách chậm chạp.
GV: - “Khối căm hờn” gợi cho ta có
cảm giác như trông thấy sự căm hờn
có hình khối rõ ràng. Căm hờn, uất ức
vì bị mất tự do đã kết tụ lại thành
khối, thành tảng, cứng như những
chấn song sắt lạnh lùng kia.
Nó khinh lũ người bên ngoài, nó cảm
thấy nhục nhã phải hạ mình ngang
hàng với bọn gấu, báo. Lúc này hổ
thấm thía thân phận “Hùm thiêng khi
đã sa cơ cũng hèn”.
Từ “căm hờn” đứng giữa câu thơ có
nhiều vần trắc diễn tả tâm trạng dằn
vặt, căm hờn uât ức của con hổ.
? Tư thế “ nằm dài trông ngày tháng
dần qua” nói lên tình thế gì của con
hổ?
-Tình thế buông xuôi bất lực, ngày
đêm gậm nhấm nỗi căm hờn.
giễu…)
? Tại sao con hổ lại đau xót khi phải
“chịu ngang bầy …”?
- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn
gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự”
- Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của
muôn loài, giờ bị xem thường như
những kẻ thấp kém địa vị
GV: Song quan trọng hơn nó đau xót
cho lũ gấu, báo không biết được nỗi
nhục nhằn tù hãm.
Yêu cầu h/s theo dõi tiếp đoạn 4.
? Dưới con mắt của con hổ cảnh
vườn bách thú hiện ra ntn ? Tìm chi
tiết? Đó là cảnh ntn?
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây
trồng. Dải nước đen giả suối, chẳng
thông dòng.
Len dưới nách những mô gò thấp
kém.
Vừng lá không bí hiểm.
=> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ,
chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang,
tỉa tót của con người nên rất “tầm
thường”, giả dối chứ không phải là
thế giới tự nhiên to lớn mạnh mẽ, bí
hiểm.
? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng
nào trong tình cảm của con hổ? Qua
đó em hiểu “niềm uất hận ngàn thâu”
sáng tác của nó thì tâm trạng ấy còn
là của ai?
- Đó là tâm trạng chán ghét cuộc sống
thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.
- Khao khát được sống tự do, chân
thực.
->Thái độ ngao ngán, chán ghét cuộc
sống thực tại đó chính là tiếng lòng,
là nỗi ngao ngán của người dân nô lệ
trong cảnh đời tối tăm, u buồn.
G: Điều đó giúp cho bài thơ có tiếng
vang rộng rãi và ít nhiều có tác dụng
khơi dậy tình cảm yêu nước, khát
khao độc lập tự do của người dân VN
khi đó.
4. Củng cố
? Em hiểu gì về thể thơ 8 chữ?
? Tâm trạng con hổ bị nhốt trong cũi sắt ntn? HS tự bộc lộ. GVchốt.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ. Học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Soạn bài Nhớ rừng (Tiếp)
V/ Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014
Ngày giảng: 08/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3/ Giảng bài
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I.Giới thiệu chung
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Đọc - chú thích
2. Kết cấu - bố cục
Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh 3. Phân tích
phân tích
3.1. Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
- Gọi hs đọc đoạn văn 2,3.
3.2.Con hổ trong chốn giang sơn
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua hùng vĩ của nó
những chi tiết nào?
- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào
-Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, ngàn, giọng nguồn hét núi …
giọng nguồn hét núi, khúc trường ca
dữ dội…
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ => Cảnh núi rừng đại ngàn, hoang vu,
ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác bí ẩn.
dụng của nghệ thuật ( Cảnh thiên
nhiên hiện lên ntn)?
- Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc
điểm của hành động “gào, hét”
? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ - Bước chân dõng dạc, đường hoàng;
ấy hình ảnh chúa tể của muôn loài Lượn tấm thân như sóng cuộn, mắt
hiện lên ntn?
thần đã quắc…
với hình ảnh con hổ mang dáng dấp
đế vương đang yên lặng ngắm giang
sơn của mình.
+ Đó là cảnh “bình minh cây xanh
nắng gội”chan hòa ánh sáng, rộn rã
tiếng chim đang ca hát cho chúa sơn
lâm ngủ.
+ Đó là hình ảnh chúa sơn lâm đang
khao khát chờ đợi bóng đêm để mặc
sức tung hoành nơi vương quốc rộng
lớn, đầy bí ẩn của mình.
? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như
“bộ tranh tứ bình độc đáo” về chúa
sơn lâm? ý kiến của em ntn?
- HS thảo luận nhóm (3p). Cử đại
diện trình bày.
G: ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ
đẹp hùng vĩ thơ mộng và con hổ nổi
bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng,
đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực.
=> Vẻ đẹp oai phong, tư thế dõng
dạc, đường hoàng, lẫm liệt giữa núi
rừng uy nghiêm, hùng vĩ.
- Những kỉ niệm đêm vàng…
- Những ngày mưa, bình minh, mặt
trời tắt
=> Bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.
- G: Đến đây ta sẽ thấy hai cảnh
tượng được miêu tả trái ngược nhau:
cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị
nhốt và cảnh núi rừng nơi con hổ đã
từng ngự trị .
? Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai
cảnh tượng này? Sự đối lập đó có ý
nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái
tinh thần của con hổ và con người?
- Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng
mạn đồng thời là tâm trạng chung của
người dân VN mất nước đang sống
trong cảnh nô lệ, chịu số phận “nhục
nhằn tù hãm”lúc bấy giờ. Chính vì
vậy, bài thơ vừa mới ra đời đã được
công chúng say sưa đón nhận. Họ
cảm thấy lời con hổ trong bài thơ
chính là tiếng lòng sâu kín của họ.
- Điệp từ “ta” thể hiện khí phách
ngang tàng làm chủ.
- Điệp ngữ “nào đâu, đâu những”, câu
cảm thán cuối bài diễn tả nỗi nhớ tiếc
qúa khứ
- Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”-> Tiếc
nối cuộc sống thơ mộng, tự do giữa
chốn sơn lâm.
=> Diễn tả nỗi căm ghét cuộc sống
tầm thường, giả dối và khát vọng
mãnh liệt về một cuộc sống tự do,
3.3. Con hổ khao khát “giấc mộng
ngàn”.
- Không gian: Oai linh, hùng vĩ, thênh
thang.
-> Không gian trong mộng.
- Các câu thơ cảm thán -> Bộc lộ trực
tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật
tự do
4.Tổng kết
4.1.Nội dung(SGK)
4.2.Nghệ thuật
- Hình ảnh giàu chất tạo hình, đầy ấn
tượng ( những chi tiết trong cảnh sơn
lâm hùng vĩ ).
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú,
giàu sức biểu cảm.
- NT đặc sắc: so sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ, câu hỏi tu từ.
? Qua đó giúp em cảm nhận được nội
dung gì?
? “Nhớ rừng”là bài thơ tiêu biểu của
thơ lãng mạn, qua đó giúp em hiểu gì
về thơ lãng mạn VN
( nghệ thuật )?
- G: Bài thơ vừa giàu tính nhạc, vừa
giàu tính họa, âm điệu dồi dào, cách
ngắt nhịp linh hoạt. Giọng thơ khi thì
....
10
T chn ng vn 8 ki 2
Ngy son: 12/ 01/ 2014
Ngy ging: 15/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
Tit 39
LUYN K NNG C-HIU VN BN
ông đồ
-Vũ Đình LiênI.Mục tiêu bài học:
1. Kin thc : Giúp h/s :
- Hình ảnh đáng thơng của ông đồ viết chữ nho đã từng đợc mọi ngời mến mộ, nay
bị lãng quên.
- Niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa
gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền.
- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn, phân tích hiệu qủa các biện pháp tu từ
trong bài.
2. K nng
- Rốn k nng phõn tớch tỏc phm.
- Rốn k nng giao tip, suy ngh sỏng to, ra quyt nh, xỏc nh giỏ tr bn
thõn( bit quý trng np sng truyn thng vn hoỏ, quý trng nhng ngi ti
nng ó tht thi..)
3.Thỏi
- Giỏo dc Hs ý thc c - hiu Vb, cm nhn c giỏ tr ca tỏc phm, phõn tớch
tỏc phm.
lãng mạn đầu tiên ở nớc ta.
- Là nhà thơ tiêu biểu, có vị trí xứng
đáng trong phong trào thơ mới.
- Vũ Đình Liên (1913-1996 ), quê Hải
Dơng chủ yếu sống ở Hà Nội.
- Là một trong những nhà thơ mới lãng
mạn đầu tiên ở nớc ta.
- Là nhà thơ tiêu biểu, có vị trí xứng
đáng trong phong trào thơ mới.
2/Tác phẩm
? Nêu vị trí bài thơ trong phong trào - Ông đồ là bài thơ nổi tiếng của Vũ
thơ mới?
Đình Liên( 1936).
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu II/ Đọc - hiểu văn bản
văn bản ( Rốn c din cm )
1/Đọc, chú thích
- G nêu yêu cầu đọc: giọng chậm,
ngắt nhịp 2/3 ; 3-2.
K1,2 : giọng vui, phấn khởi.
K3,4 : Chậm buồn, xúc động.
? G gọi h/s đọc?
? Yêu cầu về nhà đọc chú thích về
từ ngữ?
? Cho biết thể loại của bài thơ?
- Thể loại: Thơ ngũ ngôn
- Thơ ngũ ngôn
? PTBĐ của bài thơ là gì?
- Biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự.
hạnh phúc.
? Tài viết chữ của ông đồ đợc gợi tả
qua những chi tiết nào? Qua hình
ảnh so sánh ấy em thử hình dung về
nét chữ đó?
- HS : Hoa tay..
Nh phợng múa..
Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng,
bay bổng, cao qúy.
? Nét chhữ ấy đã tạo cho ông đồ
một địa vị ntn trong con mắt ngời
đời?
- Ông trở thành trung tâm của sự
chú ý, đợc mọi ngời qúy trọng và
mến mộ.
- Tài của ông đồ: viết chữ đẹp nh phợng
múa rồng bay -> nét đẹp bay bổng, cao
quý.
=>Ông đồ trở thành trung tâm của sự
chú ý đợc mọi ngời qúy trọng và mến
mộ.
3.2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
- Y/c HS đọc 2 khổ thơ tiếp theo.
- Ông đồ vắng khách:
? ý chính của khổ thơ này là gì?
Giấy đỏ buồn không thắm
-Nỗi buồn của ông đồ vắng khách.
T chn ng vn 8 ki 2
- GV: Lá vàng rơivốn gợi sự tàn
tạ, buồn bã, ở đây lá vàng rơitrên
những tờ giấy viết câu đối nhng vì ế
khách ông cũng bỏ mặc Ngoài
trờibaychẳng phải ma to gió lớn
hay ma dầm rả rích vậy mà vẫn ảm
đạm, lạnh lùng buốt giá. Đó là ma
trong lòng ngời chứ đâu còn là ma
ngoài trời! Dờng nh cả tời đất cũng
ảm đạm, buồn bã cùng ông đồ
? Có gì giống và khác nhau trong
hai chi tiết hao đào và ông đồở K5
và K1? Sự giống và khác nhau này
có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận (3P)
+ Giống: đều xuất hiện hoa đào nở .
+ Khác: K1: ông đồ xuất hiện nh lệ
thờng thì ở K5 không còn hình ảnh
ông đồ.
+ ý nghĩa : thiên nhiên vẫn tồn tại
đẹp đẽ và bất biến. Con ngời thì
không thế, họ có thể trở thành xa cũ
và ông đồ cũng vậy. Đó là tâm
trạng, tài hoa của các nhà nho xa.
- Lòng thơng cảm cho những nhà
nho danh giá một thời, nay bị lãng
quên do cuộc đời thay đổi.
Cảm thơng, tiếc nuối những giá trị
- Yờu cu hs c din cm bi th.
- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm
súc.
- Nghệ thuật nhân hoá, so sánh
4.3. Ghi nhớ: SGK/10
III. Luyn tp
4.Củng cố
? H/ảnh Ông đồ thời kì đắc ý đợc miêu tả nh thế nào ?
5. Hớng dẫn về nhà
- Học bài cũ: Học thuộc bài thơ, phân tích ông đồ thời xa.
- T bi th ễng em ng cm vi ni lũng no ca nh th v ỡnh liờn ?
- Chuẩn bị bài: Cõu nghi vn.
V. Rút kinh nghiệm
................
Ngy son: 12 / 01 / 2014
Ngy ging: 15/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
Tit 40
ễN: CU NGHI VN
I/ Mc tiờu cn t
1. Kin thc Giỳp h/s :
- Hiu rừ c im, hỡnh thc ca cõu nghi vn. Phõn bit cõu nghi vn vi cỏc
kiu cõu khỏc.
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn
trích trên?
* Câu nghi vấn:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm - Sáng nay ….. không?
không?
- Thế làm sao ...ăn khoai?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không - Hay là …qúa?
ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói qúa?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó *Đặc điểm hình thức:
là câu nghi vấn?
- Sau mỗi câu nghi vấn có dấu chấm
-Sau mỗi câu nghi vấn có dấu chấm hỏi.
hỏi.
- Trong câu có dùng từ nghi vấn:
-Trong câu có dùng từ nghi vấn: không, sao…không, hay (là ).
không, sao…không, hay (là ).
? Những câu nghi vấn trên dùng để
làm gì?
*Chức năng:
- Dùng để hỏi.
- Dùng để hỏi
G: Câu nghi vấn bao gồm cả câu tự
hỏi: Người đâu gặp gỡ..
Trăm năm biết có..
? Đặt một số câu nghi vấn?
- Hôm nay anh đi học phải không?
G: Sửa chữa lỗi cho h/s.
? Hãy nêu một số từ ngữ nghi vấn?
- ai, gì, nào, sao, không…..
N1: Câu a , b và trả lời câu hỏi 1.
Bài 2
N2: Câu c và trả lời câu hỏi 2.
- Căn cứ để xác định câu nghi vấn:
có từ “hay”.
- Không thể thay từ “hay” bằng từ
“hoặc”câu sẽ sai ngữ pháp, nó sẽ dễ
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối lẫn với câu ghép.
những câu sau đươc không? Vì sao? Bài 3
(Hình thức làm cá nhân).
Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối
G: lấy ví dụ.
câu vì đó không phải là câu nghi
- Tôi không biết nó ở đâu.
vấn.
( so sánh với “Nó ở đâu?”)
- Câu a, b: có các từ nghi vấn “có…
- Chúng ta không thể nói ta đẹp ntn.
không, tại …sao”nhưng những kết
( So sánh với “Tiếng ta đẹp ntn?”).
cấu chứa những từ này chỉ làm chức
năng bổ ngữ trong câu.
- Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng) là từ
-Yêu cầu h/s thảo luận nhóm bài tập 4 phiếm định.
( HS thảo luận nhóm 3p).
Bài 4
- HS phát biểu, nhận xét. - GV chữa.
- Khác nhau về hình thức: có…
VD: Cái áo này có mới (lắm) không?
không; đã…chưa.
+ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh( đọc, trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa); Văn bản : Quê hương
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………................
18
Tự chọn ngữ văn 8 – ki 2
Ngày soạn: 19 / 01 / 2014
Ngày giảng: 22/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
Tiết 41
ÔN: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp h/s:
- Biết nhận dạng, sắp xếp ý và viết đoạn văn thuyết minh ngắn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết
minh.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn …
- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp,tự nhận thức, ra quyết định về việc viết đoạn văn
thuyết minh.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức viết đoạn văn trong VB TM..
II. Chuẩn bị của GV và HS
19
Tự chọn ngữ văn 8 – ki 2
? Thông thường đoạn văn gồm bao
nhiêu câu được sắp xếp theo thứ tự
nào?
- Thường gồm hai câu trở lên được
sắp xếp theo trình tự nhất định. Cách
diễn đạt rõ ràng, chăt chẽ.
? Xác định câu chủ đề đoạn văn a?
Câu 1: “Thế giới……”
? Các câu còn lại có vai trò gì trong
đoạn văn ?
C2: cung cấp thông tin về lượng nước
ngọt ít ỏi.
C3: cho biết lượng nước ấy đang bị ô
nhiễm.
C4: sự thiếu nước ở các nước thứ ba.
C5: dự báo năm 2025, 2/3 dân số thế
giới thiếu nước.
? Đoạn văn (a) có phải là văn miêu tả,
kể chuyện, biểu cảm, nghị luận
không? Vì sao?
- Không phải là đoạn văn miêu tả vì
không tả màu sắc, mùi vị, hình dáng
của nước.
- Không phải là đạn văn Kể chuyện.
Vì đoạn văn không kể, không thuật
những chuyện, việc về nước.
HCM.
? Khi viết đoạn văn thuyết minh cần
chú ý những điều gì
- HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận xét và
sửa đoạn văn thuyết minh
- G chép đoạn văn ra bảng phụ
?Gọi h/s đọc 2 đoạn văn ?
Hs đọc đoạn văn.
? Yêu cầu của thuyết minh của đoạn
văn a là gì?
Giới thiệu cây bút bi.
? Như vậy nhược điểm của đoạn văn
trên là gì?
-HS trả lời.
? Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên
giới thiệu ntn?
- Giới thiệu cấu tạo: ruột bút bi( phần
quan trọng nhất), vỏ bút bi.
- Phần ruột bút bi gồm đầu bút bi và
ống mực.
- Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để
bọc ruột bút bi và làm cán bút viết.
- Phần này gồm ống nắp bút và lò xo
? Cần sửa chữa bổ sung đoạn văn
ntn?
- H/s thảo luận theo nhóm.Đại diện
trình bày cách sửa.
G: bổ sung và sửa chữa.
? Đoạn văn (b) yêu cầu gì?
- Chao đèn: lamg bằng vải lụa, có
khung sắt ở trong và vòng thép gắn
vào bóng đèn.
- Đế đèn: có công tắc bật.
21
Tự chọn ngữ văn 8 – ki 2
cá nhân.G bổ sung.
? Khi viết đoạn văn thuyết minh ta
cần chú ý điều gì ?
- HS rút ra nội dung từ ghi nhớ.
H đọc ghi nhớ/ 15.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
? Đọc yêu cầu bài tâp 1. Cho h/s viết
bài theo nhóm để đối chiếu?
Yêu cầu : ngắn gọn từ 1->2 câu.
- HS thảo luận nhóm và viết ra bảng
phụ.
b. Ghi nh(sgk 15).
II. Luyện tập
Bài 1
*MB: Mời bạn đến thăm trường tôi,
một ngôi trường nhỏ nằm giữa cánh
đồng xanh,…
*KB: Trường tôi như thể đs: giản dị,
khiêm nhường mà xiết bao gắn bó.
Chúng tôi yêu qúy ngôi trường như
22
Tự chọn ngữ văn 8 – ki 2
Ngày soạn: 19 / 01 / 2014
Ngày giảng: 22/ 01/ 2014 ( 8a,8b )
Tiết 42
‘
LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh I.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp h/s :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được
miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
- Thấy được những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc thơ tám chữ, phân tích tác phẩm…
- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác, ra quyết định, tự xác định giá trị bản thân về
tình cảm quê hương .
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS ý thức đ ọc - hiểu Vb, cảm nhận được giá trị của tác phẩm
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Giáo án, SGK, ảnh chân dung và tuyển tập thơ Tế Hanh.
- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
III.Phương pháp
- Đọc diễn cảm, gợi mở, vấn đáp, phân tích, tổng hợp….
IV. Tiến trình bài dạy- Giáo dục
1/ ổn định tổ chức
- HS tr li.
- GV gii thiu tp th ca T Hanh
Hot ng 2: Hng dn c hiu II. c hiu vn bn
1. Đọc - chú thích
vn bn
-Yờu cu c: ging nh nhng,
trong tro.
? Gi 2 h/s ni tip nhau c bi.
? HS hi-ỏp chỳ thớch: 2,3 ?
- Thể thơ: 8 chữ.
? Bi th thuc th th gỡ?
- HS tr li.
- GV: Th tỏm ch ( ting ), gm
nhiu kh, gieo vn chõn, lin:
sụng-hng; cỏ- mó; giang-lng; giú2.Kt cu - bố cục
.
? Bi th cú b cc chia lm my - 4 phần:
phn? Nờu ni dung chớnh ca tng +2 câu đầu: giới thiệu chung về làng
tôi.
phn?
+6 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền ra khơi
HS nờu cỏch chia cỏ nhõn.
đánh cá.
GV cht.
+8 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền cá trở về
bến.
+4 câu cuối: nỗi nhớ của nhà thơ.
? ti v mch cm xỳc ca bi
th?
- Bi th vit v quờ hng, mt
- Bu tri cao rng, trong tro,
nhum nỏng hng bỡnh minh: Thi
tit thun li ha hn bui ra khi
tt p.
? Hỡnh nh ngi lao ng miờu t
qua hỡnh nh th no?
- Hỡnh nh Dõn trai trỏng.
? Em hiu dõn trai trỏnggi hỡnh
nh ngi lao ng ?
-> Ngi lao ng mang v p
kho khon, vm v.
? Lng chi c miờu t qua hỡnh
nh ni bt no ?
- Chic thuyn v cỏnh bum.
- Sớm mai hồng: trời cao rộng, trong
trẻo, nhuốm ánh hồng bình minh.
- Ngời lao động khoẻ khoắn, vạm vỡ :
dân trai tráng
- Con thuyền: hăng nh con tuấn mã,
phăng mái chèo mạnh mẽ vợt trờng
giang => vẻ đẹp hùng tráng, dũng
mãnh.
- Cánh buồm là linh hồn của làng chài:
giơng to nh mảnh hồn làng, rớn
thân trắng => mang vẻ đẹp lãng mạn.
? lm ni bt v p chic - NT so sánh, ẩn dụ -> con thuyền
thuyn tỏc gi s dng ngh thut chính là linh hồn, sự sống của làng