Tu chon ngu van 7 - Pdf 41

chủ đề 1:văn học dân gian-Ca dao Việt Nam
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn:......
Ngày dạy:.......
Mục đích, ý nghĩa, nội dung chủ đề
A. Mục tiêu:
Để hoàn thành tốt chủ đề 1, HS cần đạt những mục tiêu sau:
+ Kiến thức: Củng cố, mở rộng và nâng cao một số kiến thức cơ bản.
+ Kĩ năng: Hình thành phơng pháp tìm hiểu bài văn học sử. Thấy đợc mối quan hệ giữa văn
học sử với tác phẩm văn học.
Rèn t duy khái quát, tổng hợp. Bồi dỡng kĩ năng thực hành trên các bài tập cụ thể.
+ Thái độ: Tự giác, tích cực trong quá trình học tập.
B. ý nghĩa của chủ đề:
- Chủ đề này đợc lựa chọn dạy trong những tuần đầu của năm học xuất phát từ ý nghĩa và tầm
quan trọng của nó.
- Từ những kiến thức trên, HS vận dụng vào quá trình đọc - hiểu và tạo lập văn bản dới ánh
sáng của văn học sử.
- Đây là chủ đề bám sát : Các hoạt động đặt trên nền tảng của hệ thống văn bản trong chơng
trình chính khoá.
- Hình thức dạy học: Trình bày, trao đổi, thảo luận và làm bài tập thực hành.
C Tài liệu tham khảo:
1. Văn học dân gian - Chu Xuân Diên.
2. Nâng cao Ngữ văn 7- Tạ Đức Hiền...
3 SGK và SGV Ngữ văn 7
4. Bài tập rèn kĩ năng tích hợp ngữ văn 7- Vũ Nho...
5.T liệu Ngữ văn 7- Đỗ Ngọc Thống....
D Phân lợng nội dung chủ đề:
Tiết 1 Giới thiệu mục đích- ý nghĩa- phân lợng chủ đề
2
Ôn kiến thức trong văn học dân gian trong chơng trình ngữ văn 6
3

.............................................
..............................................
.
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
..............................................
.
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
..............................................
.
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
GV hớng dấn HS thực hiện các bớc:

Ngày dạy:.......
trong chơng trình ngữ văn 6
A.Mục tiêu:
+ Kiến thức: Ôn tập- hệ thống hoá kiến thức về truyện dân gian đã học trong chơng trình Ngữ
văn 6.
+ Kĩ năng: Kĩ năng cảm thụ - so sánh và nắm chắc ý nghĩa đặc trng của truyện dân gian.
+ Thái độ: Qua đó, HS đợc giáo dục về truyền thống của dân tộc, ý thức suy tôn giống nòi, cổ
vũ tinh thần đoàn kết và trách nhiệm với cộng đồng
B.Nội dung tiến hành
I Bài đọc Các thể loại truyện dân gian
Trong các thể loại truyện dân gian, chơng trình THCS có mặt 4 thể loại: Truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn.
a. Truyền thuyết
SGK Ngữ văn 6 tập 1 có 5 truyền thuyết : Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Bánh chng
bánh giầy, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gơm. Các truyền thuyết khá đa dạng về đề tài, chủ đề
phản ánh nh: về nguồn gốc dân tộc, truyền thống chống ngoại xâm, ca ngợi những anh hùng sáng
tạo văn hoá, đề cao thành tựu văn minh buổi ban đầu
Trong 5 truyền thuyết thì 4 truyện về thời đại Hùng Vơng, một truyện về thời Hậu Lê.
Thời đại Hùng Vơng là thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam, gắn với vấn đề nguồn gốc dân tộc và
công cuộc dựng nớc, giữ nớc buổi ban đầu của dân tộc. Chủ đề của các truyền thuyết đã bao
quát đợc các vấn đề trọng đại đặt ra với cộng đồng, dân tộc lúc bấy giờ, đó là:- Giải thích nguồn
gốc giống nòi. - Giải thích tục làm bánh chng, bánh giầy thờ cúng ông bà- Đề cao thành tựu văn
minh buổi ban đầu- ý thức và ớc mơ về ngời anh hùng chống ngoại xâm- Giải thích hiện tợng lũ
lụt, ca ngợi chiến công dựng nớc
Qua đó, HS đợc giáo dục về truyền thống của dân tộc, ý thức suy tôn giống nòi, cổ vũ tinh
thần đoàn kết và trách nhiệm với cộng đồng. Đó cũng là những chức năng chính, vai trò lịch sử
của thể loại mà truyền thuyết cần đạt đợc. Trong số những truyền thuyết đó, có nhiều truyện
mang tính t tởng cao: tác giả Tầm Vu đã gọi đó là những truyện đứng đầu trong kho tàng thần
thoại (5 truyện), truyền thuyết ngời Việt, tác giả Định Gia Khánh cũng lựa chọn 4 truyện tiêu
biểu T tởng nổi bật của những truyện đó là yêu nớc thơng nòi ở trình độ sơ khai nhng đã có

của đời sống và thậm chí có phần suồng sã, có yếu tố tục (truyện tiếu lâm tạo đợc hứng thú hơn cả
là vì thế). Vậy mà những văn bản truyện cời đợc lựa chọn dờng nh là sản phẩm của những nhà
nho, dùng t duy suy lí để thể hiện tiếng cời: qua việc bỏ dần các yếu tố ngôn từ trong cái biển
quảng cáo .
d. Truyện ngụ ngôn
Thể loại ngụ ngôn có 4 truyện đợc đa vào SGK Ngữ văn 6, trong đó có 3 tác phẩm giảng
văn và một tác phẩm đọc thêm (Đeo nhạc cho mèo). Đây là những truyện ngụ ngôn khá quen
thuộc, gắn với các câu thành ngữ trong lời ăn tiếng nói của dân gian: Đeo nhạc cho mèo, ếch ngồi
đáy giếng, Thày bói xem voi Điều này khiến cho những bài học của truyện ngụ ngôn, những lời
quy châm dễ dàng đợc tiếp thu và những cách vận dụng thành ngữ trong cuộc sống .Những bài
học đạo lí, bài học ứng xử trong các truyện đó cũng khá đa dạng và sâu sắc: phê phán những kẻ
nông cạn mà lại huênh hoang (ếch ngồi đáy giếng), khuyên con ngời xem xét sự vật một cách
toàn diện (Thày bói xem voi), phê phán những ý tởng viển vông, ham sống sợ chết và không tính
đến khả năng thực tế của mình (Đeo nhạc cho mèo); các thành viên trong tập thể tôn trọng và hợp
tác với nhau (Chân, Tay, Tai Mắt Miệng). Có lẽ điều đọng lại là những kiến thức ngoài thể loại:
sự hấp dẫn, sinh động của thế giới loài vật (trong Đeo nhạc cho mèo) sự hồn nhiên ngộ nghĩnh
trong cuộc trò chuyện của các bộ phận cơ thể con ngời (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
II. Luyện tập.
1.Qua bài đọc, hãy thống kê lại các văn bản tự sự dân gian và điền vào bảng theo mẫu sau:
Thể loại Tên truyện Nội dung chính
2. Kể diễn cảm lại một truyện dân gian mà em tâm đắc nhât? Nêu cảm nghĩ của em truyện đó?
- Gọi 3 HS kể theo tinh thần xung phong.
- Gọi các em khác nhận xét.
- GV nhận xét chung
- HS thực hiện theo yêu cầu: kể hay, có chú ý
ngữ điệu và yếu tố phụ hoạ.
III. Hớng dẫn về nhà.
1. Đọc các vản bản ca dao trong SGK.
2. Su tầm các câu ca dao mà em yêu thích
Tuần 3- Tiết 3

đợc giảm tải về nội dung và thời lợng trên lớp nhng cũng vì thế mà kiến thức về phần ca dao cũng
ít hơn, đơn giản hơn. Mảng kiến thức ca dao cũng hạn chế hơn, không giới thiệu đợc một cách
đầy đủ diện mạo của kho tàng ca dao ngời Việt.
Nhng với những chủ đề hiện có trong SGK, HS đợc cung cấp những kiến thức cơ bản về ca
dao, về những đặc trng nổi bật của nội dung và hình thức thể loại. 17 bài ca dao đợc chọn cũng
khá quen thuộc, gần gũi trong tâm trí ngời dân Việt Nam.
b. câu hỏi:
- Ca dao Việt Nam có mấy mảng đề tài lớn? -
Trong chơng trình lớp 7, em đợc học mấy đề
tài? cụ thể?
- Cho ví dụ minh hoạ về mỗi đề tài?
- GV lấy ví dụ hai đề tài sau
VD: Tháp Mời.... Bác Hồ.
Hôm qua...thi đua phen này.
+ Tình cảm gia đình(4 bài) +
+ Những bài ca than thân (3 bài)
+ Những bài câu hát châm biếm (4 bài)
+ Tình yêu quê hơng đất nớc (4 bài)
+ Ca dao về tình bạn tình ng ời tình cảm
gắn bó với công việc làm ăn và những vật thân
thuộc
+ Mảng ca dao sau cách mạng.
II. Luyện tập
1 Cho HS xem đoạn Video về ca dao xứ Huế Đờng vô xứ Huế- Thi ghi nhanh các câu ca
dao trong đoạn trình chiếu?
- GV trình chiếu đoạn viđeo Đờng vô xứ
Huế-
- Xem đoanh viđeo- nghe- ghi các câu ca dao.
5
- cho HS tạo thành các nhóm để ghi các câu

3. Đọc thuộc các vản bản ca dao trong SGK.
4. Su tầm các câu ca dao mà em yêu thích- tập phân tích vẻ đẹp của bài ca dao em tâm đắc
nhât?
Tuần - Tiết
Ngày soạn:......
Ngày dạy:.......
Tìm hiểu chung về ca dao
6
1.. Về đề tài.
a. Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình.
b. Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hơng, đất nớc.
c. Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng chan
hòa với thiên nhiên.
d. Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do,quyền con ngời.
Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con ngời: vui, buồn, yêu ghét, giận hờn nhng
nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thơng con ngời.
3. Nội dung:
Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đình đám. Ca
dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân. Vì vậy nội dung vô cùng đa dạng & phong
phú.
a. Nói về vũ trụ gắn liền với truyện cổ:
VD: Ông đếm cát.
Ông tát bể .
. . .
Ông trụ trời.
b. Có những câu ca dao nói về bọn vua quan phong kiến.
VD: Con ơi nhớ lấy câu này.
Cớp đêm là giặc, cớp ngày là quan.
c. Nói về công việc SX, đồng áng.
VD: Rủ nhau đi cấy đi cày.

ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.
Ước gì anh lấy đợc nàng.
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.
b. Nghệ thuật miêu tả & biểu hiện.
Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tợng trng, nói quá, ẩn dụ,
hoán dụ, chơi chữ. . .
+ Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh.
Thấy anh nh thấy mặt trời.
Chói chang khó ngó,trao lời khó trao.
+ NT sử dụng âm thanh
Tiếng sấm động ì ầm ngoài biển Bắc.
Giọt ma tình rỉ rắc chốn hàng hiên.
+ Đối đáp cũng là 1 đặc trng NT của ca dao.
Đến đây hỏi khách tơng phùng.
Chim chi một cánh bay cùng nớc non?
- Tơng phùng nhắn với tơng tri.
Lá buồm một cánh bay đi khắp trời.
+ Lối xng hô cũng thật độc đáo:tạo thành những mô típ quen thuộc:
Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta. . .
Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8.
VD: Trăm quan mua lấy miệng cời.
Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc ngời răng đen
- Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng.
5. Hạn chế của ca dao.
a. Có câu ca dao mang t tởng của g/c thống trị.
Một ngày tựa mạn thuyền rồng.
Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài
8
b. Mang t tởng mê tín dị đoan về số phận.
Số giàu mang đến dửng dng.

+ Thái độ: Có thái độ học tập và tiếp thu các bài ca dao, biết kính yêu ông bà cha mẹ, biết yêu
đất nớc quê hơng.
B.Nội dung tiến hành
I. Kiến thức cơ bản trong chơng trình SGK.
Th.S. Nguyễn Việt Hùng- Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội
Về chủ đề tình cảm gia đình, SGK có chọn 4 bài, trong đó có 1 bài về công lao cha mẹ với con
cái và lòng biết ơn con cái với cha mẹ (Công cha nh núi Thái Sơn ); 1 bài về nỗi nhớ th ơng của
con gái với ngời mẹ; 1 bài về nỗi nhớ thơng ông bà; 1 bài về tình anh em ruột thịt. Trong chủ đề
này, các bài ca dao đã đề cập đến những quan hệ có tính chất phổ biến trong gia đình Việt Nam.
Đó là những lời ca dao tâm tình, chứa đựng những lời nhắn nhủ về công ơn sinh thành, về tình
cảm thiêng liêng, cao đẹp của con ngời. Mỗi bài ca dao nh là lời đối đáp, trò chuyện giữa các thế
hệ trong gia đình nhằm giáo dục truyền thống và nhằm duy trì những mối quan hệ tốt đẹp. Những
9
bài ca dao đó cũng có hình thức nghệ thuật giản dị, tuy cũng có sử dụng biên pháp tu từ nhng
những hình ảnh, những cảm xúc lại hết sức đời thờng, bình dị:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
Chủ đề này có 4 bài trong phần đọc thêm cũng rất sâu sắc, mang đậm tiếng nói chân thành,
tình nghĩa của con ngời về tổ tiên, ông bà.. Một đạo lí trong thực tế đời sống: lòng kính yêu biết
ơn ông bà cha mẹ của con cháu là điều tất nhiên và nó cũng bắt nguồn từ sự yêu thơng chăm sóc
của ông bà cha mẹ dành cho con cái. SGK cũ cũng có những bài nói về tính chất quan hệ anh em,
ruột thịt, dòng sau đó đề cập đến những hành động biểu hiện cụ thể của đạo lí, của quan hệ:
Anh em nh thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Những bài ca dao nh vậy giúp HS có sự hình dung một cách đầy đủ và cụ thể về mối quan
hệ gia đình, cũng nh tình cảm, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình với nhau. Những
bài ca dao trong SGK thờng sử dụng biện pháp so sánh: những tình cảm, những mối quan hệ trừu
tợng (công cha, nghĩa mẹ, nhớ, yêu nhau ) đ ợc so sánh với những sự vật lớn lao, cụ thể (núi
ngất trời, biển Đông, nuộc lạt, tay chân ). Những biện pháp nghệ thuật đó đã đạt hiệu quả to lớn
trong việc cung cấp kiến thức và biểu hiện tình cảm của nhân vật trữ tình trong những bài ca dao

- GV đọc 2 lần bài đọc. HS ghi ra giấy nháp
nội dung câu trả lời?
- Cho HS tạo thành các nhóm để hoàn thiện
nội dung .
- HS nghe đoạn bài đọc
- nghe- ghi các nội dung câu trả lời
- Trao đổi trong nhóm.- trình bày kết quả.
10
- Gọi các nhóm trình bày miệng
- Cho HS nghe lại đoạn bài đọc kết luận các
câu nội dung của các nhóm vừa tìm
- nghe lời bình và sửa chữa .
II. Luyện tập
. Xác định nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao sau:
Bài ca dao
Nội dung- nghệ thuật
a.Qua cu than th cựng cu
Cu bao nhiờu nhp d su by nhiờu
Qua ỡnh ng nún trụng ỡnh
ỡnh bao nhiờu ngúi thng mỡnh by nhiờu
.........................................................................
.........................................................................
..........................................................................
b.Chng tham nh ngúi rung rinh
Tham v mt ni anh xinh ming ci
Ming ci anh ỏng my mi
Chõn i ỏng nộn ming ci ỏng trm
.........................................................................
..........................................................................
.........................................................................

+ Kĩ năng: Tổng hợp, t duy khái quát và phân tích.
+ Thái độ: Có thái độ học tập và tiếp thu các bài ca dao đồng cảm với những cảnh ngộ của
con ngời bất hạnh.
B. Nội dung tiến hành
I.Kiến thức cơ bản trong chơng trình SGK.
a.Bài đọc
Về chủ đề than thân: Đây là một trong những chủ đề lớn nhất của ca dao ngời Việt, gắn liền với
bản chất trữ tình của ca dao: là lời tâm tình, bộc lộ, giãi bày tình cảm của ngời lao động. Những
bài ca dao này ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của ngời lao
11
động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội
5
. SGK cũ gọi đó là ca dao
về: Thân phận ngời lao động nghèo khổ trong xã hội cũ. Trong 8 bài của SGK cũ, sách Ngữ văn 7,
tập 1 chỉ giữ lại một bài ca dao (Bài số 4. Thơng thay thân phận con tằm ), đ a vào hai bài
mới:
+ Nớc non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
+ Thân em nh trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
Phần đọc thêm cũng chỉ có 4 bài ca dao (đã từng có trong SGK cũ). Với một chủ đề lớn và
quan trọng nh vậy thì sự có mặt của 3 bài ca dao là quá ít. Điều này không chỉ gây khó khăn cho
việc giới thiệu những nội dung tình cảm đa dạng, sinh động của con ngời mà còn gây khó khăn
cho các thao tác phân tích, tìm hiểu (bởi vì tìm hiểu ca dao cần sử dụng phơng pháp hệ thống,
giảng theo cấu trúc của những nhóm ca dao cùng loại). Trong tình hình giáo viên thiếu t liệu
tham khảo nh hiện nay thì việc cung cấp những văn bản ca dao đầy đủ phong phú hơn là điều cần
thiết.
Về chủ đề ca dao cời cợt: SGK hiện hành giữ lại bài số 1, số 3, số 6 (Cái cò lặn lội bờ ao

- nghe lời bình và sửa chữa .
II. Luyện tập
1. Cho biết mỗi bài ca dao sau là tiếng nói của ai? Nói về điều gì?
12
Bài ca dao
Nội dung
Thân em nh giếng nớc giữa đàng
Ngời khôn rửa mặt, ngời phàm rửa chân
.........................................................................
.........................................................................
..........................................................................
Em nh con hạc đầu đình
Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay
.........................................................................
..........................................................................
.........................................................................
Thơng thay thân phận con rùa
Trên đình đội hạc xuống chùa đội bia
.........................................................................
.........................................................................
........................................................................
..........................................................................
Gánh cực mà đổ lên non
Còng lng mà chạy cực còn chạy theo
.........................................................................
.........................................................................
........................................................................
Trách trời ăn ở chẳng cân
Kẻ ăn không hết ngời lần không ra
........................................................................

chn (2/2/2) cng cú khi nhp 3/3 hoc 4/4 nhng trng hp ny him (Phan Ngc cho rng trong
hng nghỡn cõu mi cú mt cõu ngt nhp 3/3)
Dũng th
V trớ ting
2 4 6 8
Dũng 6 bng trc bng (vn)
Dũng 8 bng trc bng (vn) bng
Ngoi ra cũn cú cỏch gieo vn ch th t ca cõu 8. Nhiu nh nghiờn cu cho rng cỏch gieo
vn ny xut hin sm hn cỏch gieo vn thụng thng
* Lc bỏt bin th: Cú nhiu cỏch hiu v lc bỏt bin th trong ca dao, cỏch hiu ca Mai Ngc
Ch c nhiu ngi chp nhn hn c: Lc bỏt bin th l nhng cõu ca dao cú hỡnh thc lc bỏt
nhng khụng khớt kht trờn sỏu di tỏm m cú s co gión nht nh v s lng õm tit . Ca dao dõn
cú cú mt s li lc bỏt bin th, v c bn khuụn vn vn gi c nhng s ting ó thay i. Cú
nhng dng bin th nh sau:
+ Dũng lc thay i, dũng bỏt gi nguyờn
Tng ging sõu, ni si dõy di
Hay õu ging cn, tic hoi si dõy (7/8)
+ Dũng lc gi nguyờn, dũng bỏt thay i:
Bao gi rng qu ht cõy
Da Tam Quan ht nc thỡ em õy mi ht tỡnh (6/11)
+ C dũng lc v dũng bỏt thay i:
Em thng anh thy m ngm nge
Cu cụ chỳ bỏc ũi u bố th trụi (7/9)
b. Song tht lc bỏt Th th ny cú quỏ trỡnh phỏt sinh phỏt trin khỏ lõu di trong lch s dõn
tc..Khuụn hỡnh c bn ca th th ny nh sau:
Dũng
V trớ ting
2 3 4 5 6 7 8
Dũng 7 Trc bng Trc
Dũng 7 bng trc bng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status