Son:
Ging: B i 1:
Tác phẩm văn học và việc
phân tích cảm thụ, đánh giá tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc những kiến thức về TPVH,có những hiểu biết cơ bản về việc đánh
giá những tác phẩm VH.
- Hình thành những kiến thức cơ bản về cảm thụ TP.
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức về TP văn học. Các kỹ năng trình bày bài cảm thụ TP
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định tổ chức:
KT bài cũ:
Bài mới:
GV: Muốn tìm hiểu, PT bình giảng đánh giá
1 TPVH, các em cần phải nắm đợc 1 số hiểu
biết cơ bản về TPVH.
VD: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Công cha nh núi Thái sơn,
Nghiã mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra....
-> TPVH.
GV: TP là sự kết hợp giữa TGKQ và những t
tởng chủ quan của con ngời....Dù nhân vật là
ngời hay vật... thì đó cũng là chuyện của con
ngời, về con ngời...
HT TPVH có thể là những TP dài hay ngắn...
+ TPVH đợc chia làm 3 loại hình lớn: TP trữ
tình, TP tự sự, TP kịch....
GV: Trong đời có thể nói: Tôi rất nhớ anh...
Nhng với ngôn ngữ văn học có thể: Nhớ ai
bổi hổi bồi hồi. Nh đứng đống lửa nh ngồi
toàn bộ thế giới NT của nhà văn đợc tái tạo
và MT trong TP...( 41)
Ta lại viết bài thơ trên báng súng
Con lớn lên viết tiếp thay cha
Ngời đứng dậy viết tiếp ngời ngã xuống
Ngời hôm nay viết tiếp ngời hôm qua.
+ Trinh Đờng:
Cha còn đeo quân hàm
Con đã ra nhập ngũ
Một hòn đá Trờng Sơn
Cha con cùng gối ngủ...
+ Lu Trọng L:
Xa tiễn chồng đi rời rời tóc xanh
Nay lại tiễn con đi rung rinh đầu bạc.
- Ngôn từ NT cũng đòi hỏi tính chính xác cao
độ( Khác với tính chính xác của ngôn từ
khoa học)
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
Khi tìm hiểu TPVH cần chú ý khai
thác những yếu tố trên...
b- Hình tợng VH:
- Do việc sử dụng ngôn từ làm chất liêụ nên
hình tợng VH là hình tợng ngôn từ.
VD: Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Ng Du)
Goí cả 4 mùa trong 1 câu thơ bằng
ngôn từ NT.
+ Theo nghĩa rộng: Là toàn bộ bức tranh cụ
Dấu câu đặt giữa câu thơ-> Có sự đặc
biệt-> Diễn tả sự xúc động đến vô
cùng khi đợc đón bác trở về... Dờng
nh mọi vật đều im lặng trong phút
giây đó...thật thiêng liêng...
- Cách ngắt nhịp khác nhau đôi khi tạo ra
những cách hiểu khác nhau.:
VD: Một chiếc xe/ đạp băng vào bóng tối.
Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối.
Tạo ra những cách hiểu khác nhau...
* Kết luận: Chú ý đến dấu câu và cách ngắt
nhịp để đọc diễn cảm -> Cảm nhận đợc
những vẻ đẹp về ND cũng nh NT.
2- Vần điệu, âm hởng và nhạc tính:
- Những vần bằng thờng diễn tả sự nhẹ
nhàng, bâng khuâng, chơi vơi...
- Còn vần trắc thờng diễn tả sự trúc trắc
nặng nề, khó khăn, vấp váp...
-> Khi cần khắc sâu một ấn tợng, một cảm
xúc nào đó, TG thờng dùng liên tiếp 1 loại
vần:
VD:
Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời
Tơng t nâng lòng lên chơi vơi
( Xuân Diệu)
Ô hay buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông.
( Bích Khê)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Cao- Chí Phèo)
D- Rút kinh nghiệm
4
Soạn:
Giảng: Bài 2:
Các phơng diện nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức về kỹ năng phân tích TP văn học về từ ngữ, các
biện pháp tu từ, hình ảnh.
- Củng cố những kỹ năng tìm hiểu TP trên cơ sở tìm hiểu dấu câu, cách ngắt nhịp...
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức cơ bản. bài tập.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Bài tập
Bài mới:
Giải đáp bài tập:
Đoạn văn: Hàng năm, cứ vào cuối thu...: Gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm, 2 dấu
phảy. Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng. Ngữ điệu câu văn không có gì
căng thẳng. Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ nh lá rụng cuối thu, lãng đãng
nh mây bạc lng trời-> Nhằm diễn đạt 1 tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang bâng khuâng,
xao xuyến bồi hồi, đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng...
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học
Tìm hiểu TP văn học-> Tìm hiểu nt: so
sánh, nhân hoá... từ ngữ, hình ảnh...
* - Đây là đặc trng quan trọng nhất của
TPVH.
Đây là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của
hình thức chất liệu ngôn từ. Bởi vì mọi ND
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng dấu câu,
cách ngắt nhịp trong VD bên.
nào cần chú ý?
* Phân tích hình ảnh trong TP. ( Hình ảnh
trong TPVH thực ra cũng là từ ngữ)
VD: Tú Bà:
Nhác trông nhờ nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao( Truyện Kiều) \
Nhờn nhợt: Lột tả rõ nét nhất thần thái của
Tú bà
- Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc
trong TV rất phong phú đa dạng:
+ Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng
khuâng, phân vân...
+ Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp
chới...
+ Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm...
+ Gợi về thính giác: Sầm sập, rì rào, thánh
thót...
- Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi
hình tợng, nhà văn có thể sử dụng nhiều
cách.: Từ láy, từ tợng hình, tợng thanh....
VD: Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên...( Tố
Hữu)
Hay: mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái
miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
quyết liệt của hắn bấy lâu...
2- Bài tập 2:
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
-Từ ngữ chỉ màu sắc có hiệu quả lớn trong
việc MT-> Gợi lên bức phông nền tuyệt đẹp:
Màu xanh mợt mà trải dài đến chân trời tởng
chừng không kết thúc. Giữa bức phông nền
đó là bức hoạ màu trắng của cánh lê...
IV- Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn theo hớng dẫn. Chú ý làm tiếp BT còn lại
- Chuẩn bị Bí quyết để giỏi văn...
D- Rút kinh nghiệm:
7