Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn:
Ngày dạy: : Tuần 1:
Tiết 1 & 2
Chủ đề1: CA DAO – DÂN CA
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1-Kiến thức:Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học
dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.
2-Kỹ năng: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của
ca dao – dân ca.
3-Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại,
yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình;
tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.
4-Trọng tâm: Các nội dung cơ bản của ca dao- dân ca trong c/ trình ngữ văn 7.
II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình,hoạt động nhóm.
III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca,
hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này.
Nội dung bài mới:
Thời
gian
35’
tình cảm, cảm xúc của
con người. Hiện nay có
sự phân biệt ca dao- dân
ca
- Các nhân vật trữ tình
quen thuộc trong ca dao
là người nông dân,
người vợ, người thợ,
người chồng, lời của
chàng rỉ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng
thể thơ lục bát với nhịp
phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là
mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc
về sức gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS
tìm hiểu thêm và ôn lại
“Những câu hát về tình
cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là
tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng
quý của con người.
* Giới thiệu môt số bài
ca về tình cảm gia đình
ngoài SGK (giáo viên
những bài ca trên nêu lên
giá trị quí báu, cần phải xây
dựng và giữ gìn phát huy để
ngày càng tốt đẹp hơn.
- Đây là một bài hát ru.
Người mẹ thường hát ru con
bằng một lối hát có câu mở
đầu như thế để ru con.
- Sử dụng lối so sánh véo
von rất quen thuộc như: cha
– núi, mẹ – biển để nói lên
công cha nghĩa mẹ thật vô
cùng to lớn . . . So sánh
“công cha như núi ngất trời,
“nghĩa mẹ với nước biển
Đông” rất là phù hợp và hay
vì đây chính là những cách
so sánh với những đại lượng
khó xác định phạm vi. Hơn
nữa người cha là đại diện
- Phần lời của bài hát
dân gian.
- Thơ lục bát và lục bát
biến thể truyền miệng
của tập thể tác giả
II- Những câu hát về
tình cảm gia đình
1- Nội dung:
Bài 1: Tình cảm yêu
thương, công lao to lớn
2. Ngoài những tình
cảm đã được nêu trong
2
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách thực hiện.
- Giáo viên nhận xét, cho
học sinh ghi vở.
cho sự mạnh mẽ, cương
nghị so với núi (thuộc
dương) còn mẹ thuôc về âm
tính khí mềm mỏng nhẹ
nhàng hơn nên đã lấy hình
ảnh so sánh với nước rất là
chính xác.
Cùng đó có những câu
ca dao tương tự như:
“Công cha như núi Thái
Sơn
Nghĩa bạn như nước trong
nguồn chảy ra”
Câu 4 là lời khuyên đối với
con cái sau khi thấm thía,
nghĩa tình sâu nặng đối với
cha mẹ.
bốn bài ca dao trên thì
trong quan hệ gia đình
còn có tình cảm của ai
với ai nữa? Em có thuộc
bài ca dao nào nói về
4-Trọng tâm:Các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca:(t/cảm Q/hương,Đ/nước, C/người)
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH:
Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
III-PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình+hoạt động
nhóm.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca. Hôm nay
chúng ta đi vào mảng đề tài “Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.
Nội dung bài mới
Tgia
n
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG KIẾN
THỨC
Tiết
1
13'
HĐ 1: (Tìm hiểu nội
dung và ý nghĩa của câu
hát về tình yêu quê hương,
đất nước, con người)
? Nêu nội dung và ý nghĩa
hiện tình yêu quê
hương một cách tinh
tế, khéo léo, có
duyên.
4
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
15'
? Nghệ thuật nổi bật của
chúng
HĐ 2: (Giới thiệu một số
bài ca dao theo chủ đề)
Giáo viên giới thiệu một số
bài ca dao theo chủ đề này.
HĐ 3: (Luyện tập)
? Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện tập, có thể dẫn
dắt học sinh trả lời bằng
các câu hỏi như sau:
? Hình ảnh quê hương, đất
nước, con người được thể
hiện như thế nào ở những
bài ca dao được trích giảng
trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử
dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để thể hiện
tình cảm đối với quê
hương, đất nước, con
người của mình trong các
bài ca dao đó?
Hàng mật, hàng đường, hàng
muối trắng tinh …
3- Chẳng thơm cũng thể hoa
nhài
Dẫu không thanh lịch cũng
người Tràng An.
4- Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Tuấn Võ, canh
gà Thọ Xương.
Bài 1: Mượn hình thức đối
đáp nam nữ để ca ngợi cảnh
đẹp đất nước.
Bài 2: Nói về cảnh đẹp của
Hà Nội.
Cấu trúc câu khá đặc biệt:
mỗi câu 12 tiếng, nhịp 4/4/4
đều đặn …
-> Hình ảnh một cô gái
hồn nhiên trẻ trung, tươi mới,
tinh sạch, rực rỡ, … ví như
“Chẽn lúa đòng đòng, Phất
phơ dưới ngọn nắng hồng ban
mai” -> Cách dùng từ mới lạ,
- Bài 2: Nói về cảnh
đẹp của Hà Nội, bài
ca mở đầu bằng lời
mời mọc “Rủ nhau”
cảnh Hà Nội được liệt
kê với những di tích
và danh thắng nổi bật:
vô thăm.
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
5
tạo hình ảnh cụ thể, … ấn
tượng
Học sinh thực hành.
Nhận xét, bổ sung, rút kinh
nghiệm.
4. Củng cố: (3’)Dùng câu hỏi khái quát củng cố lại kiến thức.
5.Dặn dò: (2')
Về nhà ôn lại các kiến thức đã học.
Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau.
6
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
7
********************************************
Ngày soạn:29/9/08
Ngày dạy: 1+3/10/2008 TUẦN 3-TIẾT 5+6
Chủ đề:1 CA DAO – DÂN CA
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
1-Kiến thức: Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học
dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.
2-Kỹ năng:Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các g/trị nghệ thuật đ/sắc của cadao,dân ca.
3 Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại,yêu thích
và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất
10’
10’
15'
Tiết2
HĐ 1: (Tìm hiểu
nội dung ý nghĩa)
? Hướng dẫn HS ôn
tập lại nội dung ý
nghĩa câu hát than
thân.
? GV củng cố kiến
thức cho HS.
HĐ 2: (Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu những biện
pháp nghệ thuật
chủ yếu)
? HD, gợi ý HS nêu
những nét nghệ
thuật đặc sắc của
các bài ca than
thân.
? GV bổ sung.
HĐ 3: (Giới thiệu
một số bài ca dao
theo chủ đề)
? GV gợi ý cho HS
tìm và nêu một số
bài ca dao có chủ
đề than thân dùng
không có quyền tự định đoạt cuộc đời
mình…
II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu:
Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường,
sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn,
… để ví với hoàn cảnh thân phận của mình.
- Câu hát than thân của người phụ nữ
thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là
“thân em như”, “em như” …
III- Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ
đề:
1- Mượn hình ảnh “con cò” để chỉ cho
người nông dân cực khổ
- Con cò mà đi ăn đêm …
- Trời mưa quả dưa vẹo vọ …
- Con cò kiếm ăn
- Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo … tiếng khóc nỉ non
2- Mô típ “thân em” để chỉ người phụ nữ:
- Thân em như miếng cau khô …
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
9
40'
HĐ 4: (Hướng
dẫn luyện tập)
? Hướng dẫn HS
làm bài tập.
- BT 1: Những câu
hát thanh thân của
Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa
sa … những hình ảnh đó thể hiện thân phận
bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụ
nữ.
2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của
nhgững câu hát than thân là so sánh trực
tiếp hoặc so sánh ẩn dụ. Các biện pháp đó
được thể hiện cụ thể trong 3 bài ca dao,
trích giảng như sau:
- Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ +
Hình ảnh con cò lận đận “lên thác xuống
ghềnh” kiếm ăn và nuôi con là hình ảnh ẩn
dụ của người lao động nghèo.
+ Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn
vừa là ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà
người lao động phải vượt qua.
- Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh
con tằm nhả tơ, kiến li ti, . . . là những ẩn
dụ về những thân phận nhỏ bé, bế tắc, bị
các thế lực cướp đi sức lao động của chính
mình.
Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống
của từng con vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra
máu, kiến cần cù kiếm ăn … là để nhằm
nói về những nỗi khổ khác nhau của người
lao động.
- Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ
so sánh “như”. Nhân vật trữ tình gắn mình
với trái bần (là loại quả chua chát, xấu xí)
đã ít giá trị lại bị gió dập sóng dồi không
gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.
Vận dụng các kiến thức vừa học, thực hành vào bài kiểm tra viết.
2-Kỹ năng: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các g/trị nghệ thuật đ/sắc của cadao,dân ca.
Ôn tập và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê
hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.
3. Thái độ : Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức tự giác trong học tập
4-Trọng tâm:Các nội dung cơ bản của ca dao- dân ca: (câu hát than thân; châm biếm II
Ii- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GV nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
Ra đề bài kiểm tra 30 phút để kết thúc chủ đề 1.
2-H/S: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáoviên.Ôn
tập lại tất cả các kiến thức vừa học vậndụng vào làm bài kiểm tra viết.
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
11
III-PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, H/Đ nhóm ,luyện tập thực hành .
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3- Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học
về chủ đề ca dao – dân ca nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con
người và những câu hát than thân. Hôm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài cuối cùng
của chủ đề “Những câu hát châm biếm”.
Nội dung bài mới:
T. gian HOẠT ĐỘNG
CỦATHẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tiết1
? Giáo viên cho học
sinh nhận xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét, bổ
sung, cho học sinh ghi
Học sinh hoạt động
cá nhân nêu khái
niệm ca dao châm
biếm
Học sinh nêu nội
dung ca dao châm
biếm.
Học sinh nhận xét.
Học sinh ghi vở
Học sinh hoạt động
cá nhân nêu ý nghĩa
của ca dao châm
biếm.
I- Khái niệm ca dao châm
biếm:
- Ca dao châm biếm là những
câu ca dùng lời lẽ kín đáo,
bóng bẩy có yếu tố gây cười
nhằm phê phán chế giễu những
thói hư tật xấu đang tồn tại
trong xã hội.
II- Nội dung châm biếm:
- Bộc lộ qua sự phơi bày mâu
thuẫn đáng cười giữa nội dung
và hình thức; giữa bản chất và
hiện tượng; giữa cái bình
các câu hỏi gợi ý giúp
học sinh hoàn thành
câu hỏi trên.
* Nêu ví dụ minh hoạ.
HĐ 5: (Kiểm tra)
* Giáo viên phát đề
kiểm tra cho học sinh
làm
* Kiểm tra việc làm bài
của học sinh. Đảm bảo
tính nghiêm túc và trung
thực trong khi làm bài
Học sinh nhận xét
câutrả lời của bạn.
Học sinh ghi vở
Học sinh nêu các
biện pháp nghệ thuật
hay sử dụng trong ca
dao châm biếm
Nêu ví dụ minh
hoạ
Học sinh nhận đề
kiểm tra.
Học sinh làm việc
cá nhân nghiêm túc
trung thực.
lao động giải trí sau những giờ
làm việc căng thẳng, mệt mỏi.
IV- Các biện pháp nghệ thuật
thường sử dụng trong ca dao
II- PHƯƠNG PHÁP: Thực hành đàm thoại ,hoạt động nhóm.
III-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN :Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và
luyện tập.
2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH :Soạn theo hướng dẫn của giáo viên.
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
13
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tở chức lớp (1/) : Kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ ( 5/): Kiểm tra dụng cụ học tập. Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
3. Giảng bài mới :
. Giới thiệu bài mới (1/): Hôm nay các em sẽ dành ra 2 tiết để ôn tập và tiến hành
luyện tập một số bài tập về "từ ghép",…
. Nội dung bài mới :
T.gia
n
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
20’
57'
HĐ 1: (Hướng
dẫn học sinh ôn
tập lại một số vấn
đề về từ ghép)
. Nêu định nghĩa về
từ ghép. Kể tên các
sung.
Học sinh ghi vở
Học sinh thực
hành làm bài tập.
Cá nhân làm .
Lớp nhận xét bổ
sung.
HS ôn lại kiến
thức từ Hán Việt
vận dụng làm BT.
Chú ý đến nghĩa
của các từ in đậm
I-Ôn tập.
1.ĐN từ ghép.
2.Có 2 loại:- Từ ghép chính phụ
- T ừ ghép đẳng lập
3.Nghĩa của từ ghép.
a. TGCP có tính chất phân nghĩa. Nghĩa
củaTGCP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
b. TGĐL có tính chất hợp nghĩa .Nghĩa
của TGĐL khái quát hơn nghĩa của các
tiếng tạo nên nó.
II.Luyện tập.
Bài tập1 : Em hãy phân loại các từ ghép
sau đây theo cấu tạo của chúng: ốm yếu,
tốt đẹp, kỉ vật, núi non, kì công, móc
ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước,
chợ búa vườn tược, xe ngựa,…
Hướng dẫn : chú ý xem lại phần ghi nhớ
để giải bài tập này.
từ ghép chính phụ.
Bài tập 4:G.thích nghĩa của từ ghép
được in đậm trong các câu sau:
a-Mọi người phải cùng nhau gánh vác
việc chung.
b-Đất nước ta đang trên đà thay đổi thịt.
c-Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa
thuận.
d-Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá
trước quân thù.
* Hướng dẫn: Các từ in đậm đều có
nghĩa chuyển.
a. Chỉ sự đảm đương,chịu trách nhiệm.
b. Chỉ một quốc gia.
c. Chỉ cách cư sử thân thiện,đoàn kết.
d. Chỉ sự cứng rắn.
Bài tập 5 : Viết đoạn văn ngắn kểvề ấn
tượng trong ngay khai trường đầu tiên
trong đó có sử dụng ít nhất hai từ ghép
đẳng lập, hai từ ghép chính phụ (gạch
chân các từ ghép)
4.Củng cố,dặn dò(5')
Em hiểu thế nào là từ ghép kể tên các loại từ ghép đã học. Viết hoàn chỉnh đoạn
văn có dụng các loại từ ghép.
Chuẩn bị tiết 11&12 với bài " từ láy" băng cách ôn lại các kiến thức đã học để vận
dụng vào bài tập.
Làm các bài tập 1,2,3,4 do g/v chỉ định ( gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các
bài tập để học sinh chuẩn bị trước .)
Ngày soạn:30/11/2008
HĐ 1:
(Hướng dẫn học
sinh ôn tập)
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
KIẾN THỨC
I- Ôn tập.
1. Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu
tố.
16
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
34
’
50
'
* Nhắc lại kiến thức
về văn bản biểu cảm
cho hs nhớ để tiến
hành viết đoạn văn.
* Khi viết văn bản
biểu cảm ta cần chú
ý đến những yêu cầu
nào?
* GV chốt vấn đè bổ
sung hoàn chỉnh
* HD2 :( HD)
(Hướng dẫn hs thực
hành viết đoạn văn).
Cho hs trình bày
đoạn văn của mình.
tả.
4. củng cố:Gọi h/s nhắc lại nội dung đã ôn tập.
5.dặn dò(4')
Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết một đoạn văn biểu cảm cho hoàn chỉnh.
Ngày soạn :7/12/2008
Ngày dạy:10 +12/12/2008 Tuần 13-Tiết 25-26
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM (TIẾP THEO)
SỰ KHÁC NHAU GIỮA TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ KẾT HỢP MIÊU TẢ
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :Giúp HS phân biệt được sự khác nhau giữa tự sự và miêu tả.
-Bồi dưỡng, rèn luyện cho HS biết cách kết hợp 2 yế tố tự sự và miêu tả.
2- Kĩ năng:- Rèn kĩ năng thực hành viết đoạn văn.
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
3- Thái độ:- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lòng yêu nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn.
*Trọng tâm: -Học sinh nắm vững được sự khác nhau giữa tự sự và miêu tả, sự kết hợp
Tự chọn văn 7 Giáo viên: Chảo Văn Nam
17
và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết .
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 GIÁO VIÊN: - Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
2-HỌC SINH: - Soạn theo sự hướng dẫn của gv, ôn lại cách
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp(1'): kiểm diện.
2-Kiểm tra bài cũ: Cho biết bố cục và cách lập dàn ý bài văn biểu cảm.
Hoạt động của thầy H/ động của
đã học
Hs thảo luận
tìm ý
Xác định yếu
tố kể, tả và
biểu cảm
Viết đoạn văn
trình bày.
Hs rút ra kết
luận.
I. Sự khác nhau giữa tự sự và miêu tả:
1. Văn tự sự: 2. Văn miêu tả:
-Nhằm kể lại 1
chuỗi sự việc, sự
việc này dẫn đến sự
việc kia cuối cùng
tạo thành một kết
thúc
-Nhằm tái hiện lại
đối
tượng(người,vật ,
cảnh vật) sao cho
người ta cảm nhận
được nó
II. Tập xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu
tả:
* Minh họa: Con còn nhớ những ngày thơ bé,
con vẫn thường hay chơi đùa giữa đống rơm
rạ ở góc sân. Mỗi lần như thế, bà lại phải còng
lưng nhóm lại. Nhưng chưa bao giờ bà mắng
nghiệm
động…ngôn ngữ, hành động, lợi nói…ẩn
chứa những tình cảm nào…)
Viết đoạn văn.
4. củng cố:Gọi h/s nhắc lại nội dung đã ôn tập.
5.dặn dò(4')
Các em chuẩn bị tiết 27,28,29&30 " Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học"
Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết một đoạn văn biểu cảm cho hoàn chỉnh theo chủ đề tự chọn.
Ngày soạn:14/12/2008
Ngày dạy: 17/2/2008 Tuần 14:Tiết 27-28 CHỦ ĐỀ 3:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả
trong văn biểu cảm.
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và
biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn
biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn
biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lòng yêu nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết văn.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Chẳng hạn gọi là
phương thức là người
viết nhằm vào mục
đích kể lại sự việc là
chính.
* Gọi là biểu cảm là
mục đích của người
viết thể hiện tình cảm,
thái độ của mình trước
sự việc, hành động,
nhân vật là chính.
Cho hs đọc và tìm hiểu
bài học
Trong đoạn trích trên
tác giả kể lại việc gì?
Tìm các yếu tố miêu
tả? yếu tố MT:" căn
phòng lớn tràng ngập
thứ ánh sáng."
" Tranh treo kín
tường" tả bức tranh
như thế nào?
Tìm yếu tố tự sự?
Nếu không có yếu tố
tự sự, miêu tả thì việc
biểu cảm trong đoạn
văn sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào
Gv chốt vấn đề
- HS thảo luận nhóm,
+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở các
chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của
người viết trước sự việc hành động
nhân vật trong văn bản.
2. Bài đọc
" Trong gian phòng lớn tràn ngập
ánh sáng, những bức tranh của thí
sinh treo kín bốn bức tường. Bố, mẹ
tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem
bức tranh của Kiều Phương, đã được
đóng khung lồng kính. Trong tranh,
một chú bé như tỏa ra một thứ ánh
sáng rất lạ, toát lên từ cặp mắt, tư thế
ngồi của chú, không chỉ sự suy tư mà
còn rất mơ mộng nữa. Mẹ hồi hộp thì
thầm vào tai tôi:- con có nhận ra con
không? Tôi giật sững người chẳng
hiểu sao tôi bám chặt lấy tay mẹ,
thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi thấy
hãnh diện sau đó là xấu hổ. Dưới mắt
em tôi, tôi hoàn hảo đếnthế kiau ư?
Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ
đề trên bức tranh" Anh trai tôi". Vậy
mà dưới mát tôi thì…
Con đã nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi
hộp…Tôi không trả lời mẹ. Tôi muốn
khóc quá. Bởi vì nếu tôi nói được với
20
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
' * HD2 :( HD hs luyện
Viết đoạn văn trình
bày.
Hs rút ra kết luận.
Nhận xét, bổ sung.
Rút kinh nghiệm.
mẹ, tôi sẽ nói rằng" không phải con
dâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu
của em con đấy"
II- Luyện tập:
* Dựng đoạn văn biểu cảm có sự kết
hợp yếu tố tự sự và miêu tả?
Đề:Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm
nghĩ của em về những giây phút đầu
tiên khi em gặp lại một người
thân( ông, bà, cha, mẹ,…) sau một
thời gian xa cách.
Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu
tả( tả hình dáng, khuôn mặt, mặt,…
vui mừng, xúc động…ngôn ngữ, hành
động, lợi nói…ẩn chứa những tình
cảm nào…)
Viết đoạn văn.
- 4. củng cố - dặn dò(4')
Các em chuẩn bị tiết 31,32,33&34 " Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học"
Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
Viết một đoạn văn biểu cảm cho hoàn chỉnh.Ngày soạn:25/12/2008
Ngày dạy:24/12/2008 Tiết : 29-30
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
KIẾN THỨC
16
’
38
'
HĐ 1:
(Hướng dẫn học
sinh ôn tập)
* Nhắc lại kiến thức
về cách làm bài văn
biểu cảm về tác
phẩm văn học.
Khi phát biểu cảm
nghĩ về tác phẩm
văn học ta cần chú ý
đến những điều gì?
- Gv chốt vấn đề bổ
sung hoàn chỉnh.
HĐ 2: ( Hướng dẫn
học sinh luyện tập).
Cho hs đọc và tìm
hiểu bài đọc.
- HS thảo luận nhóm,
xác định các yêu cầu.
Hs thảo luận
lần lượt trình bày.
Trường PTDTBT TH & THCS Túng Sán Năm học: 2013 - 2014
30
'
* GV chốt vấn đề bổ
sung hoàn chỉnh
HDD: ( Kiểm tra 30
phút)
Phát đề liểm tra cho
hs làm.
Thu bài, nhận xét.
Nhận đề,
Nghiêm túc làm bài.
Rút hinh nghiệm
- Tác giả.
- Hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm:
trong giờ học văn…
b. Thân bài
Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm
gỏi lên:
- Cảm xúc 1: yêu thích cảnh thiên
nhiên…… Suy nghĩ 1: cảnh đêm
trăng được diễn tả sinh động qua bút
pháp lãng mạn……
- Cảm xúc 2: yêu quí quê hương…
suy nghĩ 2: hiểu được tấm lòng yêu
que hương của nhà thơ Lí Bạch qua
biện pháp đơi lập….
c. Kết bài
- Ấn tượng chung về tác phẩm: cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh.
Đề bài: I – TRẮC NGHIỆM : (4 điểm)
1.Câu hỏi nào sau đây không phục vụ cho việc tìm hiểu đề văn " Cảm nghĩ về
đêm trung thu"?
A- Bài văn được viết theo phương thức nào?
B- Đêm trung thu đẹp như thế nào?
C- Kỉ niệm nào đáng nhớ nhất với em trong đêm trung thu .
D- Những tác phẩm văn học nào viết về trung thu.
2. Câu văn " Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, nhưng em nhứ
nhất là một câu chuyện thật bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua"
phù hợp với phần nào trong đề văn " Cảm nghĩ về đêm trung thu"
A- Mở bài. B- Thân bàiC- Kết bài D- Không phù hợp với cả 3 phần trên.
3- Trong bài văn " Cảm nghĩ về một bài ca dao" SGK/146 ngữ văn 7 tác giả đã
dùng cách thể hiện gì để biểu đạt nội dung?
A- Trình bày cảm xúc trực tiếp, hồi tưởng B- Liên tưởng, tưởng tượng.
C- Suy ngẫm D- Cả 3 cách trên.
4- Có mấy bước làm bài văn biểu cảm?
A- 3 bước B- 4 bước C- 5 bước D- 6 bước
II- TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm) Em hãy thực hiện bước tìm hiểu đề với đề văn" Cảm nghĩ về cánh đồng
quê em"
Câu 2: ( 4 điểm) Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ " Cảnh
khuya" của Hồ Chí Minh.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 33-34
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức:
Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn nghị
luận.
ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
20
'
HĐ 1: (GV
hướng dẫn HS
ôn tập đặc điểm
của văn nghị
luận)
GV cho hs nhăc
lại các nhắc lại
các kiến thức nội
dung: luận điểm,
luận cứ, lập luận
trong văn nghị
luận.
Hs nêu các
nội dung luận
điểm, luận cứ,
lập luận.
I- Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1. Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan
điểm trong bài văn nghị luận.
2. Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở
cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật tiêu biểu
thì luận điểm mới thiết phục.
3. Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày
luận cứ để dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt
chẽ hợp lí,bài văn mới thuyết phục.