Họ và tên: Lương Thị Quanh Ni
Lớp: Tiểu học 16
I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Người có tài mà không có đức là
người vô dụng; Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đối với
lứa tuổi học sinh trong giai đoạn hiện nay thì “tài” – tri thức, kiến thức, kỹ năng
học tập, kỹ năng làm việc và “đức” – đạo đức, nhân cách làm người luôn là hai yếu
tố song hành, gắn chặt với nhau tạo nên con người hoàn thiện. Một nền giáo dục
thành công cần chăm lo phát triển cả hai mặt tài – đức cho học sinh.
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức cho các em học sinh đang
thể hiện nhiều vấn đề gây nhức nhối trong dư luận xã hội. Sự thiếu hụt trong nhận
thức đạo đức của học sinh vừa là hậu quả, vừa thể hiện vấn đề lớn: “Học sinh hiện
nay không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó thích
đáng với các biến cố đến từ các yếu tố ngoại cảnh cũng như các biến động xuất
phát từ chính tâm sinh lý của các em”. Tức là các em thiếu Kỹ năng sống (KNS).
Theo công văn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Sóc Trăng về vấn
đề đưa KNS vào chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông, yêu cầu lồng
ghép chương trình kỹ năng sống ở các môn học như: Đạo đức,Thủ công - kĩ thuật,
Tiếng Việt, …Và đặc biệt là môn Tự nhiên xã hội, nhưng khi áp dụng giáo viên
còn nhiều lúng túng, không biết lồng ghép như thế nào, bằng cách nào. Bởi vì nội
dung giảng dạy của các môn học trên trong phân phối chương trình quá nhiều. Một
bài học mà phải lồng ghép rất nhiều nội dung như giáo dục KNS, giáo dục môi
trường, giáo dục sức khỏe… làm cho giáo viên gặp không ít khó khăn khi soạn giáo
án và hạn chế về thời gian, khi dạy trên lớp.
Nhận thức được sự cấp thiết của vấn đề, Bộ GD&ĐT đã phát động phong
trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ ba
trong năm nội dung chính là “Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh”. Học sinh
1
sống trong xã hội phát triển cần phải được trang bị những kỹ năng thích hợp để hòa
nhập với cộng đồng , với xu thế toàn cầu hóa. Đối với học sinh, đặc biệt là học sinh
4.1.2. Các loại kinh nghiệm giáo dục tiên tiến
- Nghệ thuật sư phạm trong việc thực hiện tốt quá trình giáo dục – dạy học trên
cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học giáo dục
- Sáng kiến giáo dục và dạy học: những con đường mới, cách thức mới hay nội
dung mới có giá trị thực tiễn cao.
4.1.3. Tiêu chuẩn để lựa chọn kinh nghiêm giáo dục tiên tiến
- Cái mới trong hoạt động dạy học – giáo dục
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục cao
- Phù hợp với những thành tựu khoa học giáo dục tiên tiến trong nước và thế giới
- Tính ổn định
- Khả năng ứng dụng được
- Đó là kinh nghiệm giáo dục tối ưu.
4.1.4. Ý nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục là tìm ra được các điển hình tích cực hoặc tiêu
cực để phổ biến, áp dụng hoặc ngăn ngừa khả năng lặp lại ở những khu vực khác
4.1.5. Các bước tiến hành tổng kết nghiệm giáo dục
- Chọn điển hình
- Mô tả sự kiện
- Khôi phục lại sự kiện đã xảy ra bằng mô hình lí thuyết
- Phân tích từng mặt của sự kiện
- Hệ thống hoá, phân loại sự kiện
- Viết thành văn bản tổng kết trên cơ sở đối chiếu với các lí luận tiên tiến
4.1.6. Các con đường phổ biến kinh nghiệm giáo dục
3
- Hội thảo khoa học, hội nghị sư phạm, tổng kết liên hoan các đơn vị tiên tiến
trong ngành giáo dục
- Phổ biến của các nhà khoa học, các chuyên gia về lĩnh vực giáo dục cho các
trường, các cơ sở giáo dục khác
- Thông qua các ấn phẩm, các tài liệu về phương pháp giáo dục trên tạp chí, báo
4.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thông qua việc nghiên cứu tài liệu để nắm vững được nội dung chương trình và
cấu trúc của chương trình
5. Kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm đề tài.
5.1. Tuần 1, 2, 3
Tìm hiểu những tài liệu (giáo án của bạn chung nhóm, các tiết dạy của giáo
viên hướng dẫn, các tài liệu tham khảo trên thư viện, ) có liên quan đến đề tài.
Tìm hiểu những cơ sỡ thực tiễn có liên quan và thực trạng vấn đề nghiên cứu.
5.2. Tuần 4, 5
Thực hiện công tác điều tra thực trạng, tổng hợp số liệu. Đề xuất các giải pháp
phù hợp với thực trạng và điều kiện thực tế nhà trường, địa phương.
5.3. Tuần 6
Tổng hợp kết quả nghiên cứu, viết hoàn thiện đề tài.
II. Phần nội dung
1. Cơ sở lí luận và tình trạng lớp thực nghiệm
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số quan niệm về kỹ năng sống
Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại
và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho mỗi người vững vàng trước cuộc sống có
nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại. Kỹ năng sống đơn giản là
tất cả những điều cần thiết chúng ta phải biết để có khả năng thích ứng với những
thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống.
5
Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống.
- Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Kỹ năng sống là khả năng để có hành
vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu
quả trước các nhu cầu và thách thức trước cuộc sống hằng ngày.
- Theo UNICEF, Kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình
thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự công bằng về tiếp thu kiến thức,
hình thành thái độ và kỹ năng.
- Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
sống.
- Kỹ năng sống được thể hiện trong kỹ năng đánh giá, quyết định, hành động,
ứng xử, trong các mối quan hệ đa dạng:
+ Mối quan hệ với bản thân (sức khỏe, thật thà, trung thực, kiên nhẫn, tự
kiềm chế, )
+ Mối quan hệ của các em với những người xung quanh (ông, bà, cha, mẹ,
anh chị em, thầy cô giáo, những người lớn tuổi, bạn bè, )
+ Mối quan hệ của các em với công việc (học tập, hoạt động của lớp, của
trường, công việc giúp đỡ gia đình, hoạt động xã hội, )
+ Mối quan hệ của các em với thiên nhiên (môi trường, động vật, thực vật, )
+ Mối quan hệ của các em với tài sản riêng, tài sản chung ( tài sản chung: đồ
dùng học tập, sách vở, quần áo, ; tài sản chung: bàn ghế, đồ dùng trong lớp, trong
trường, các di sản văn hóa, di tích lịch sử, )
+ Mối quan hệ của các em với xã hội (quê hương, Tổ quốc, Bác Hồ, bộ đội,
thương binh, gia đình liệt sĩ, ) (PSYCONSUL CO.,LTD).
1.1.2 Những kỹ năng sống cần rèn cho học sinh Tiểu học
a. Có thể phân loại kỹ năng sống cần rèn cho học sinh Tiểu học theo nội
dung hoạt động.
+ Kỹ năng học tập: Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá năng lực của bản thân, xác
định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng
hợp, kỹ năng xây dựng kế hoạch, kỹ năng hệ thống hóa, kỹ năng trình bày một vấn
đề.
7
+ Kỹ năng lao động, lao động tự phục vụ: Kỹ năng thao tác những kỹ năng tự
phục vụ như: tự lấy nước uống, tự xúc cơm ăn, tự mặc quần áo, tự đi giầy, tất (lớp
1, 2); tắm gội ( lớp 3, 4, 5), kỹ năng sử dụng có hiệu quả một số dụng cụ chăm sóc
cây xanh, chăm sóc vật nuôi trong gia đình, lao động vệ sinh trường lớp,
+ Kỹ năng vệ sinh, giữ gìn sức khỏe: trẻ tự thực hiện được một số hoạt động
như: chỉa đầu, đánh răng, rửa mặt, tắm giặt, Chơi trò chơi lành mạnh, ăn uống
sạch sẽ, hợp vệ sinh, thực hiện giờ giấc vui chơi, học tập lao động vừa sức, hợp lí
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Giới thiệu khái quát nội dung chương trình TNXH lớp 3
* Nội dung chương trình
Chủ đề: con người và sức khỏe
- Cơ quan hô hấp (nhận biết trên sơ đồ; tập thở sâu, thở không khí trong sạch;
phòng một số bệnh lây qua đường hô hấp).
Cơ quan tuần hoàn (nhận biết trên sơ đồ; hoạt động lao động và tập thể dục thể
thao vừa sức; phòng bệnh tim mạch).
- Cơ quan bài tiết nước tiểu (nhận biết trên sơ đồ; biết giữ vệ sinh).
- Cơ quan thần kinh (nhận biết trên sơ đồ; biết ngủ, nghỉ ngơi, học tập và làm
việc điều độ).
Chủ đề: Xã hội
- Gia đình: Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại (cô dì, chú bác, cậu cà các anh chị
em họ); quan hệ giữa sự gia tăng dân số trong gia đình và số người trong cộng
đồng; biết giữ an toàn khi ở nhà (phòng cháy đun, nấu).
- Trường học: Một số hoạt động chính ở trường Tiểu học, vai trò của giáo viên
và học sinh trong hoạt động đó; biết giữ an toàn khi ở trường ( không chơi các trò
chơi nguy hiểm).
- Tỉnh hoặc thành phố nơi đang sống: Một số cơ sỡ hành chính, giáo dục, văn
hóa, y tế, ; làng quê và đô thị; giữ vệ sinh nơi công cộng; an toàn giao thông (quy
tắc đi xe đạp).
Chủ đề: Tự nhiên
- Thực vật và động vật: Đặc điểm bên ngoài của cây xanh và một số con vật
(nhận biết đặc điểm chung và riêng của một số cây cối và con vật).
- Mặt Trời và Trái Đất: Mặt Trời : nguồn sáng và nguồn nhiệt; vai trò của Mặt
Trời đối với sự sống trên Trái Đất; Trái Đất trong hệ Mặt Trời ; Mặt Trăng và Trái
9
Đất. Trái Đất: hình dạng, đặc điểm bề mặt và sự chuyển động của Trái Đất ; ngày
đêm, năm tháng, các mùa.
* Nội dung cụ thể
Bài 32. Làng quê và đô thị
Bài 33. An toàn khi đi xe đạp
Bài 34 - 35. Ôn tập và kiểm tra học kì I
Bài 36. Vệ sinh môi trường
Bài 37. Vệ sinh môi trường (tiếp theo)
Bài 38. Vệ sinh môi trường (tiếp theo)
Bài 39. Ôn tập: Xã hội
Tự nhiên (31 bài)
10
Bài 40. Thực vật
Bài 41. Thân cây
Bài 42. Thân cây (tiếp theo)
Bài 43. Rễ cây
Bài 44. Rễ cây (tiếp theo)
Bài 45. Lá cây
Bài 46. Khả năng kì diệu của lá cây
Bài 47. Hoa
Bài 48. Quả
Bài 49. Động vật
Bài 50. Côn trùng
Bài 51. Tôm, cua
Bài 52. Cá
Bài 53. Chim
Bài 54. Thú
Bài 55. Thú (tiếp theo)
Bài 56 - 57. Thực hành: Đi thăm thiên nhiên
Bài 58. Mặt Trời
Bài 59. Trái Đất. Quả địa cầu
Bài 60. Sự chuyển động của Trái Đất
Bài 61. Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời
xét về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong TN – XH.
- Hiểu và vận dụng các kĩ năng trên : Cam kết có những hành vi tích cực. Tự
nguyện trong việc thực hiện các quy tắc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe của bản thân,
trong việc đảm bảo an toàn khi ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng. Thân thiện với
cây cối, con vật xung quanh và môi trường.
2.4. Nội dung và địa chỉ giáo dục KNS trong môn TNXH lớp 3
1. Các kĩ năng sống chủ yếu trong môn Tự nhiên và Xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức: tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân để xác định được
mặt mạnh, mặt yếu của bản thân, biết vị trí của mình trong các mối quan hệ ở nhà,
ở trường và ở cộng đồng.
- Kĩ năng tự phục vụ và tự bảo vệ: Biết cách tự phục vụ: rửa mặt, đánh răng,
tắm; tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản than liên quan đến các vấn đề vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng, phòng bệnh và an toàn ở nhà, ở trường, ở
nơi công cộng.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản
thân; để ứng xử phù hợp trong gia đình, nhà trường và cộng đồng; để bảo vệ môi
trường.
12
- Kĩ năng kiên định và kĩ năng từ chối: Kiên quyết giữ vững lập trường và nói
lời từ chối trước những lời rủ rê của bạn bè và người xấu; không tham gia vào
những việc làm, hành vi mang tính tiêu cực.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Biết đảm nhận trách nhiệm, cam kết thực hiện
công việc và biết ứng phó với căng thẳng trong những tình huống của cuộc sống
một cách tích cực.
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi giao tiếp; lắng nghe tích cực; phản hồi xây dựng;
Bày tỏ sự cảm thông, chia sẽ, giúp đỡ bạn bè trong lớp, trường, những người có
hoàn cảnh khó khăn.
- Kĩ năng hợp tác: Khả năng cá nhân biết chia sẽ trách nhiệm, biết cam kết và
cùng chung sức làm việc có hiệu quả với những thành viên khác, giúp đỡ, hỗ trợ
lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
- Thảo luận nhóm, theo
cặp.
- Đóng vai.
13
sự tự tin, lòng tự trọng bản thân khi thực
hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô
hấp.
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu
quả để thuyết phục người thân không hút
thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là
nơi có trẻ em.
Bài 4.
Phòng
bệnh
đường hô
hấp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng
hợp thông tin, phân tích những tình huống
có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách
nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh
đường hô hấp.
- Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi
đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.
- Nhóm, thảo luận, giải
quyết vấn đề.
- Đóng vai.
Bài 5.
Bệnh lao
phổi
nhiệm của bản thân trong việc phòng bệnh
thấp tim.
- Thảo luận nhóm.
Bài 11.
Vệ sinh cơ
quan bài
tiết nước
tiểu
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách
nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ và gìn
giữ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Quan sát.
- Thảo luận.
Bài 13-14.
Hoạt động
thần kinh
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân
tích, so sánh, phán đoán hành vi có lợi và có
hại.
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Kiểm soát cảm
xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ.
- Kĩ năng ra quyết định để có những hành vi
tích cực, phù hợp.
- Đóng vai
- Làm việc nhóm và thảo
luận.
Bài 15-16
Vệ sinh
thần kinh
- Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được
- Khả năng diễn đạt chính xác, lôi cuốn khi
giới thiệu về gia đình của mình.
- Giao tiếp, ứng xử với họ hàng của mình,
không phân biệt.
- Hoạt động nhóm, thảo
luận.
- Tự chủ.
- Đóng vai.
Bài 23.
Phòng cháy
khi ở nhà
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân
tích, xử lí thông tin về các vụ cháy.
- Kĩ năng tự làm chủ bản thân: Đảm nhận
trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng
cháy khi đun nấu ở nhà.
- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó nếu có tình
huống hỏa hoạn (cháy): Tìm kiếm sự giúp
đỡ, ứng xử đúng cách.
- Quan sát.
- Thảo luận, giải quyết
vấn đề.
- Tranh luận.
- Đóng vai.
Bài 24-25.
Một số
hoạt động
ở trường
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác trong nhóm,
trong lớp để chia sẻ, đưa ra cách giúp đỡ các
bạn sống
sống.
- Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin
về nơi mình sống.
Bài 30.
Hoạt động
nông
nghiệp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan
sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông
nghiệp nơi mình sống.
- Tổng hợp, sắp xếp các thông tin về hoạt
động nông nghiệp nơi mình sống.
- Hoạt động nhóm.
- Thảo luận theo cặp.
- Trưng bày triển lãm.
Bài 31.
Hoạt động
công
nghiệp,
thương mại
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan
sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động công
nghiệp và thương mại nơi mình sống.
- Tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt
động công nghiệp và thương mại nơi mình
sống.
- Hoạt động nhóm.
- Trò chơi.
Bài 32.
sức khỏe con người.
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các
thông tin để biết các tác hại của phân và
nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người.
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các
thông tin để biết các tác hại của nước bẩn,
nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh
vật và sức khỏe con người.
- Kĩ năng tư duy phê phán: Có tư duy phân
tích, phê phán các hành vi, việc làm không
đúng ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách
nhiệm, cam kết thực hiện các hành vi đúng,
phê phán và lên án các hành vi không đúng
nhằm bảo vệ vệ sinh môi trường.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên
làm gì để bảo vệ môi trường.
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người
xung quanh để bảo vệ môi trường.
- Thảo luận nhóm.
- Tranh luận.
- Điều tra.
- Đóng vai.
Bài 40.
Thực vật
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân
tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác
nhau của các loại cây.
- Kĩ năng hợp tác: :Làm việc nhóm để hoàn
hại cây.
- Quan sát.
- Thảo luận, làm việc
nhóm.
Bài 47.
Hoa
- Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài
hoa.
- Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai
trò, lợi ích đối với đời sống thực vật, đời
sống con người của các loài hoa.
- Quan sát và thảo luận
tình huống thực tế.
- Trưng bày sản phẩm.
Bài 48.
Quả
- Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại
quả.
- Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức
năng và lợi ích của quả với đời sống của
thực vật và đời sống con người.
- Quan sát và thảo luận
tình huống thực tế.
- Trưng bày sản phẩm.
Bài 50.
Côn trùng
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách
nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành)
Bài 56-57.
Thực hành:
Đi thăm
thiên nhiên
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng
hợp các thông tin thu nhận được về các loại
cây, con vật; Khái quát hóa về đặc điểm
chung của thực vật và động vật.
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc
nhóm như: kĩ năng lắng nghe, trình bày ý
kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trọng
ý kiến người khác, tự tin. Nỗ lực làm việc
của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả
nhóm.
- Trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được
của nhóm bằng hình ảnh, thông tin,…
- Quan sát thực địa
- Làm việc nhóm.
- Thảo luận.
Bài 60.
Sự chuyển
động của
- Kĩ năng hợp tác và Kĩ năng làm chủ bản
thân: Hợp tác và đảm nhận trách nhiệm
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Thảo luận nhóm.
- Trò chơi.
- Viết tích cực.
20
Trái Đất - Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi trình bày và
mặt lục địa.
2.5. Một số bài giảng thực nghiệm
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Giúp HS nhận biết được một số loại côn trùng và chỉ được các bộ phận bên
ngoài của chúng trên hình vẽ hoặc vật thật.
Giúp HS nhận biết được lợi ích và tác hại của một số loại côn trùng đối với
con người.
Nêu được một số cách diệt côn trùng có hại, bảo vệ côn trùng có ích.
2. Kĩ năng:
Quan sát tranh.
Sưu tầm tranh ảnh và thu thập thông tin.
21
Bài 50: CÔN TRÙNG
3. Thái độ: say mê, tìm tòi, khám phá thế giới loài vật, thêm yêu thiên nhiên,
ham học hỏi…
II. Đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa tự nhiên xã hội lớp 3, sách giáo viên tự nhiên xã hội lớp 3,
giấy khổ lớn, viết lông.
Tranh ảnh, vật thật minh họa cho các loại côn trùng.
III. Các hoạt đọng dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
• Ổn định:
1. Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên chiếu nội dung kiểm tra bài cũ
như sau:
Câu 1: Cơ thể của động vật thường gồm có
các bộ phận chính nào?
Gọi 1 HS trả lời.
Yêu cầu HS nhận xét.
Giới thiệu bài:Đúng rồi các em, đó là loài
Ong. Ong là một côn trùng. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và khám phá thế
giới muôn màu của các loài côn trùng. “Bài
50: Côn trùng”.
Giáo viên chiếu tên bài học lên màn hình.
- Yêu cầu HS đọc lại tên bài, GV dùng phấn
màu ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài
của cơ thể côn trùng.
Trao đổi theo cặp đôi.
GV chiếu nội dung thảo luận nhóm như
sau: Bài tập 1: Quan sát tranh trang 96, 97
Loài vật gây hại như: chim,
bướm, …
HS nhận xét
- Con ong.
Lắng nghe.
Bài 50: Côn trùng
Các nhóm ổn định vị trí.
Học sinh làm việc nhóm.
Các học sinh trong nhóm lần
23
sau đó nêu tên và chỉ ra các bộ phận: đầu,
ngực, bụng, chân, cánh (nếu có) của các
con côn trùng trong các hình mà nhóm quan
sát.
Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV chiếu 8 hình ảnh trong SGK.
Gọi HS nêu tên từng con côn trùng trong
Quan sát đếm số chân và trả lời:
6 chân, chân chia thành các đốt.
Côn trùng có 6 chân và chân
phân thành nhiều đốt
24
Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
Thảo luận nhóm trong 3 phút.
Mời đại diện nhóm báo cáo.
Gọi 2, 3 nhóm khác bổ sung.
GV chiếu câu trả lời: Côn trùng có 6 chân
và chân phân thành nhiều đốt
GV chiếu hình ảnh có chỉ ra chân và các
đốt của 1 con côn trùng cụ thể.
GV chiếu câu trả lời: Trên đầu côn trùng
thường có râu để côn trùng xác định
phương hướng đánh hơi mồi ăn.
Chiếu cho HS xem một số côn trùng có râu.
GV chiếu câu trả lời: Cơ thể côn trùng
không có xương sống. cho HS xem ảnh
minh họa.
GV chiếu nội dung kết luận như sau: Côn
trùng là những động vật không xương sống.
chúng có 6 chân và phân thành nhiều đốt.
Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh.
Gọi HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phong phú, đa
dạng về đặc điểm bên ngoài của côn trùng.
Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 6 học sinh.
GV chiếu nội dung thảo luận: