TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHỆP ĐỊA LÝ 2013 - Pdf 25

Tài liệu ơn thi tốt nghiệp bộ mơn Địa lý12 THPT Năm học 2013
Chủ đề 2. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Nội Dung 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I. Trình bày vị trí địa lý, giới hạn và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
1. Vò trí đòa lý
- Ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc
- Hệ tọa độ đòa lý trên đất liền: Cực bắc: 23
0
27’, Cực nam :8
0
347, Cực đông: 109
0
24’9 ,Cực tây
:102
0
09
- Hệ toạ độ trên biển 6
0
50’B, 101
0
-107
0
Đ
- Nằm ở múi giờ số 7
2 Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo,quần đảo có tổng diện tích là 331.212 km
2
- Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia

đất nước
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
1
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
NỘI DUNG 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
Bài 6,7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1. Phân tích đặc điểm chung của địa hình nước ta?
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước
+ Đồi núi thấp chiếm khoảng 60% diện tích
+ Núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bậc rõ rệt( 8 bậc)
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: Các cánh cung vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê,
đập, kênh rạch…
2. Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam?
2.1. Khu vực đồi núi: Chia làm 4 khu vực:
a Vùng núi Đông Bắc:
- Giới hạn : Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều.
- Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam: cao ở phớa Tây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng; trung tâm là
đồi núi thấp (trung bỡnh 500-600 m); giáp đồng bằng là vùng đồi trung du (dưới 100 m).

miền Trung.
2.2 Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng châu thổ (ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)
* ĐB Sông Hồng
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều.
+ Diện tích: 15.000 km
2
.
+ Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
+ Khu vực trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập
nước; khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.
* ĐB sông Cửu Long
+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH.
+ Diện tích: 40.000 km
2
.
+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng.
+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều
lấn mạnh (đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 DT)
+ Có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
- Đồng bằng ven biển
+ Do phù sa sông và biển bồi đắp
+ Diện tích: 15.000 km
2
.
+ Địa hình: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ (Chỉ có đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng
Nam, Phú Yên tương đối rộng)
+ Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng.
Đất ít phù sa, có nhiều cát.
3. Phân tích thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồi núi và ĐB đối với phát triển KT-XH?

.
- Là biển tương đối kín.
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Là vùng biển giàu khoáng sản và hải sản.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam ?
a. Khí hậu: Biển Đông mang đến lượng mưa và độ ẩm lớn => khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều
hoà.
b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát
phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,
hệ sinh thái rừng trên đảo…
c. TNTN vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn (bể Nam Côn Sơn, Cửu Long), cát, quặng titan

- Thuận lợi phát triển nghề làm muối (Nam Trung Bộ).
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài
tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
d. Thiên tai:
- Bão xảy ra thường xuyên hàng năm
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
4
Tài liệu ơn thi tốt nghiệp bộ mơn Địa lý12 THPT Năm học 2013
Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIĨ MÙA
1. Chứng minh khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa ?
a.Tính chất nhiệt đới:
- Ngun nhân: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến
- Biểu hiện: Việt Nam có nền nhiệt độ vượt tiêu chuẩn nhiệt đới,trung bình năm trên 21

+ Nửa cuối mùa hạ mưa trên phạm vi cả nước
2. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên khác ntn?
1. Địa hình:
a. Biều hiện
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vơi có nhiều hang động, thung khơ.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sơng.
ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.
b. Ngun nhân: Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa q trình phong hố và rửa trơi xảy ra
mạnh
2. Sơng ngòi,
a. Biểu hiện
- Mạng lưới sơng ngòi dày đặc (2.360 sơng dài trên 10km). Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp mợt cửa
sơng.
- Sơng ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
5
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
- Chế độ nước theo mùa (Mùa lũ - mùa mưa, mùa cạn - mùa khô).
b. Nguyên nhân: Nước ta có lượng mưa lớn nguồn nước cung cấp cho sông chủ yếu từ mưa, khí hậu phân
hoá theo mùa và quá trình rửa trôi lớn
3. Đất đai:
a. Biểu hiện: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta => đất feralit là loại đất chính ở vùng
đồi núi nước ta. Lớp đất phong hoá dày.Đồng bằng là đất phù sa
b. Nguyên nhân: Vùng đồi núi quá trình rửa trôi mạnh nên trong đất hàm lượng sắt và nhôm là 2 nguyên tố nặng
bị rửa trôi ít bị ô xit nên tạo thành màu đất đặc trưng của vùng đồi núi
4. Sinh Vật

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
Bài tập 3 trang 44 - SGK
Nhận xét.
- Huế có lượng mưa trung bình năm cao nhất, cân bằng ẩm cao nhất (dẫn chứng).
- Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất và cân bằng ẩm thấp nhất (dẫn chứng).
- Hà Nội có lượng mưa thấp nhất (dẫn chứng).
b. Giải thích.
- Huế có lượng mưa cao nhất do bức chắn của dãy Trường Sơn và Bạch Mã đối với các luồng gió thổi hướng
Đông Bắc, bão từ Biển Đông và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, dẫn đến mưa vào thu đông (từ tháng VIII
đến tháng I). Do lượng mưa nhiều nên lượng bốc hơi nhỏ đã dẫn tới cân bằng ẩm ở Huế rất cao.
- Ở Thành phố Hồ Chí Minh do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam, kết hợp hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
nên mưa khá cao. Mùa khô kéo dài nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh dẫn đến cân bằng ẩm thấp.
- Ở Hà Nội mùa đông lạnh, ít mưa nên lượng mưa thấp nhất; nhiệt độ thấp nên lượng bốc hơi ít dẫn đến cân
bằng ẩm cao hơn thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
6
Tài liệu ơn thi tốt nghiệp bộ mơn Địa lý12 THPT Năm học 2013
Bài 10: THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG
1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam do sự phân hóa của khí hậu
* Nguyên nhân:
+ Do sự thay đổi khí hậu từ bắc vào nam đổi khí hậu theo vó độ
+ Hệ quả hoạt động của gió mùa Đông Bắc, địa hình
* Biểu hiện
a. Phần lãnh thổ phía bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra )
* Thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
-Khí hậu
+ Nhiệt độ t/b năm > 20
0
C
+ Có mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng < 18

- Thay đổi tùy nơi -> quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
+ ĐBBBộvà ĐBNBộ: mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục đòa rộng, nông, thiên nhiên
trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ ĐB ven biển TBộ: hẹp ngang, bò chia cắt thành những ĐB nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu,
thềm lục đòa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu . . .thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ,
tiềm năng du lòch, thuận lợi phát triển ngành kinh tế biển.
c) Vùng đồi núi:
- Sự phân hóa thiên nhiên rất phức tạp:
+ Đông Bắc: thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa
+ Tây Bắc: Vùng núi thấp phía Nam: nhiệt đới ẩm gió mùa; Vùng núi cao: thiên nhiên ôn
đới
+ Khi Đông T.Sơn mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô . . .
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
7
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
a. Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao phân bố: + Miền Bắc: Dưới 600-700m
+ Miền Nam từ 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ cao mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
- Các loại đất chính: +Nhóm đất phù sa(Chiếm 20% diện tích).
+ Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (Hơn 60%).
- Các hệ sinh thái chính: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh,
Rừng nhiệt đới gió mùa thay đổi nhiều loại
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao phân bố: + Miền Bắc: 600-2600m.
+ Miền Nam: Từ 900-2600m.
- Đặc điểm khí hậu: - Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25
0
C, mưa nhiều, độ ẩm

thế, trong vùng có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo
+ Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp.
- Khí hậu: Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút làm tính chất nhiệt đới tăng dần, chịu ảnh
hưởng của gió phơn khô nóng
- Sông ngòi: Nơi bắt nguồn các con sông lớn( S Đà, S. Mã)
- Đất: Feralit ở miền núi và phù sa ở đồng bằng
- Sinh vật: thành phần thực vật phương Nam.Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh.
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
8
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
- Địa hình:
+ khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên
badan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. Các dãy núi có hướng vòng cung, sườn Đông
dốc, sườn Tây thoải.
+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng.
+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh.
- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa
- Sông ngòi: Có các hệ thống sông lớn( Cửu long, Đồng Nai…)
-Đất : Feralit ở miền núi và phù sa ở đồng bằng với diện tích lớn
- Sinh vật: Rừng cận xích đạo thường xanh, rùng ngập mặn, động vật phong phú Từ miền núi đến
vùng biển
NỘI DUNG 4 : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
1. Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
a. Hiện trạng
- Diện tích rừng của nước ta đang tăng dần lên nhưng vẫn trong tình trạng bị suy thoái( đãn chứng Atlat)
- Tỉ lệ che phủ năm 2005 (38,0%) vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới

Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
9
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
- Khả năng mở rộng diện tích đất ở đồng bằng thấp.
b. Nguyên nhân suy thoái đất
- Canh tác không đúng cách, không hợp lí., do du canh du cư,do khai thác mà không cải tạo đất, do ô nhiễm
môi trường.
c. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
*. Đối với vùng đồi núi
- Áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí, nông- lâm kết hợp (làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng
cây theo băng…)
- Tổ chức định canh định cư cho dân cư miền núi.
- Khai thác kèm với bón phân cho đất.
*. Đối với đất nông nghiệp
- Có kế hoạch mở rộng diện tích đất bằng cách: thâm canh, canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.
- Bón phân cải tạo đất, chống ô nhiễm đất, suy thoái đất.
II. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
2. Trình bày một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra?
a. Bão
-Hoạt động: từ tháng 7 – tháng 11 là phổ biến, bão sớm tháng 6. Tập trung nhiều vào tháng 9 (10, 8):
tập trung 70% số cơn bão.
-Phân bố: Mùa bão chậm dần từ Bắc – Nam. Nơi chịu ảnh hưởng mạnh của bão là miền Trung
-Trung bình 3 – 4 cơn bão/năm đổ bộ vào nước ta. 8,8
cơn ảnh hưởng tới thời tiết nước ta.
- Hậu quả:
+Mưa to, gió lớn trên diện rộng => tác động đến đời sống và sản xuất của dân cư.
+Gió bão, sóng to => lật úp tàu thuyền.
+Nước biển dâng cao => ngập mặn
+Tàn phá công trình xây dựng, ngập lụt.
-Biện pháp

Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
10
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
3.Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con
người.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên
quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại.
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có
thể phục hồi được.
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên
thiên nhiên.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
CHỦ ĐỀ 3. ĐỊA LÝ DÂN CƯ
NỘI DUNG 1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ ( bái 16)
I. Phân tích một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?
1.Dân đông, có nhiều thành phần dân tộc
a.Dân số đông:
- Năm 2007, số dân nước ta là 84156 nghìn người.
- Về dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực và đứng 13 trên thế giới,
b,Nhiều thành phần dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh( chiếm 86,2% dân số)
- Khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc
2.Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a. Tăng nhanh
- Qua các năm dân số nước ta tăng liên tục( dẫn chứng Atlat)
- Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao trên 1,3%.
- Mỗi năm dân số vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người.
- Dân số nước ta thộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng

b.Chất lượng
* Mặt mạnh:
- Người LĐ cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nhất là trong nông –lâm- ngư nghiệp và tiểu thủ
CN
- Trình độ người lao động đang được nâng cao
- Đội ngũ lao động trẻ hiện nay tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ
*Hạn chế
-Lao động có trình độ còn mỏng, nhất là cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật ít→ không đáp ứng được
yêu cầu phát triển KT-XH.
- Tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn thấp
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo rất lớn
2.Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi ?
a.Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
+Nông-Lâm-Ngư nghiệp đang giảm tỷ trọng
+Công nghiệp-xây dựng tăng tỷ trọng
+ Dòch vụ tăng tỷ trọng
+ Cơ cấu lao động còn thay đổi chậm
- Nguyên nhân:
+ Nền kinh tế đang có sự chuyển dòch theo hướng CNH-HĐH, tăng cường hội nhập
b. Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Khu vực Nhà nước tỷ trọng thấp có xu hướng tăng nhẹ
- Khu vực ngồi nhà nước tỷ trọng rất cao và giảm nhẹ
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngồi tỷ trọng thấp và đang tăng nhanh
Nguyên nhân
+ Nước ta đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ngoài quốc doanh thu hút lao động lớn
+ Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài để tiến hành sản xuất trong nước
c. Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thò và nông thôn
- Tỷ trọng lao động nơng thơn cao và đang giảm chậm
- Tỷ trọng dân cư thành thị thấp và đang có xu hướng tăng lên
Nguyên nhân: Nước ta đang trong quá trình CNH-ĐTH

ĐƠ THỊ HĨA
I. Đặc điểm đơ thị hóa ở Việt Nam? Ngun nhân và những tác động đến KT-XH?
1. Đặc điểm

aQ trình đơ thị hố ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đơ thị hố thấp
b.Tỉ lệ dân thành thị thấp, tăng
c.Phân bố đơ thị khơng đồng đều giữa các vùng
- Các đơ thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển.
- Số lượng và quy mơ đơ thị có sự khác nhau giữa các vùng.
2. Nguyên nhân :
- Nền kinh tế nơng nghiệp lạc hậu kéo dài, nền cơng nghiệp và dịch vụ mới phát triển
- Hậu quả chiến tranh
- Do trình độ phát triển kinh tế chưa đồng đều giữa các vùng
- Dân số đơng, tăng nhanh
- Hiện nay đang trong q trình CNH - ĐTH
3 Ảnh hưởng của đơ thị hố đến phát triển KT-XH

a.Tích cực
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước và địa phương
- Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng trong nước. .
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hố lớn và đa dạng
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Thu hút đối với đầu tư trong nước và ngồi nước, tạo động lực phát triển kinh tế.
b.Tác động tiêu cực: Ơ nhiễm mơi trường, an ninh trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
NỘI DUNG 4.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hố giữa các vùng.
- Mức sống của người dân đang được cải thiện (thu nhập bình qn đầu người tăng)
- Mức sống có sự phân hóa giữa các vùng (thu nhập khơng đều giữa các vùng)
CÂU HỎI ƠN TẬP ĐỊA LÝ DÂN CƯ

2. Phân tích sự Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ?
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
- Khu vực kinh tế ngồi Nhà nước: tăng tỉ trọng
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi: tăng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.
* Nguyên nhân:
- Do chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu
tư nước ngoài phát triển.
3. Phân tích sự Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ?
- Nơng nghiệp: hình thành các vùng chun canh cây lương thực, thực phẩm, cây cơng nghiệp
- Cơng nghiệp: hình thành các khu cơng nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mơ lớn.
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:Phía Bắc, miền Trung, phía Nam.
* Ngun nhân:
- Phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập.
4. ý nghóa của chuyển dòch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta ?
Chuyển dòch cơ cấu kinh tế có ý nghóa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và CNH-HĐH đất
nước
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
14
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
NỘI DUNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Bài 21 . PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
Chứng minh và giải thích các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta?
1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.

Những nơi có truyền thống sản xuất hàng
hóa, các vùng gần các trục giao thông, các
thành phố lớn.
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
15
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu ngành trồng trọt. Tình hình phát triển và phân bố một số loại cây trồng chính?
a Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang có chuyển biến theo hướng tích cực
b. Sản xuất lương thực:
*Tình hình sản xuất lương thực: ( số liệu: Atlat)
- Diện tích gieo trồng lúa giảm
- Sản lượng lúa tăng nhanh:
- Năng suất tăng mạnh, nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh
- Bình quân lương thực tăng
- VN là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh.
* Phân bố:
- ĐBSCL là vùng SX lương thực lớn nhất cả nước chiếm trên 50% diện tích và trên 50% về sản
lượng.
- ĐBSH thứ 2 cả nước về sản lượng nhưng lạ là vùng có năng suất cao nhất cả nước.
- ĐB DHMT đứng thứ 3
c. Sản xuất cây công nghiệp:
* Tình hình phát triển: Chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005); có xu hướng tăng.
- Tổng DT gieo trồng không ngừng tăng lên nhất là cây lâu năm( Dẫn chứng Atlat)
* Phân bố:
Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè
Café: trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su : trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè: trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ
trọng cây cơng nghiệp,…(dẫn chứng).
Bài 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP -
1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản?
a. Thuận lợi:
* Tự nhiên
- Vùng biển rộng lớn với đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng có nguồn lợi hải sản
phong phú.
- Có 4 ngư trường trọng điểm( Cà mau-kiên giang, bình thuận-ninh thuận-bà ròa vũng tàu, Hoàng sa-
Trường Sa, Hải Phòng-Quảng Ninh)
- Bờ biển khúc khuỷu với nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc phát triển thủy sản nước ngọt
* KT-XH
- Người dân giàu kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương tiện đánh bắt ngày càng hoàn thiện
- CN chế biến ngày càng hiện đại.
- Thò trường tiêu thụ rộng lớn.
- Chính sách của Nhà nước.
b. Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đơng Bắc thường xun xảy ra.
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá
còn chưa đáp ứng u cầu.
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
- Mơi trường bị suy thối và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
- Thị trường có nhiều biến động
2. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Những năm gần đây có những bước phát triển đột phá
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng liên tục tăng.
-Phân bố : Các tỉnh giáp biển đều. Dẫn đầu là: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà

+ Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
a. Hai hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn: ĐBSCL,
ĐNB, Tây Nguyên,…
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn => Khai thác hợp lý nguồn
tài nguyên; sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo nhiều việc làm; giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản
có diễn biến bất lợi.
b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo
hướng sàn xuất hàng hoá.
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình => sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP
1. Chứng minh cơ cấu nền nông nghiệp nước ta đang có những nước chuyển dịch tích cực?
2. Trình bày đặc điểm và sự phân bố nền nông nghiệp hàng hóa nước ta?
3. Trình bày sự phân bố ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta? Giải thích nguyên nhân?
4. Trình bày sự phân bố cây chè và giải thích nguyên nhân?
5. Phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn để phát triển ngàng thủy sản nước ta?
6. Trình bày phương hướng để phát triển ngành thủy sản nước ta?
7. Chứng minh nền nông nghiệp đang có những thay đổi trong tổ chức sản xuất?
8. Trình bày vai trò của tài nguyên rừng đến phát triển kinh tế?
9. Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây lý nước ta? Vì sao sản xuất lúa có ý nghĩa rất lớn
đối với quốc gia?
10. Phân tích các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi nước ta?
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
18
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, giải thich nguyên nhân?
- Cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng: 29 ngành thuộc 3 nhóm chính.

- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng
- Đang đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào sản xuất trong nước.
Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp năng lượng?
a. Công nghiệp khai thác nguyên,nhiên liệu.
- CN khai thác than.
- Sản lượng than không ngừng tăng lên qua các năm
+Than Atraxit: trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Quaûng Ninh
+Than nâu: Đồng bằng sông Hồng nhưng điểu kiện khai thác khó khăn
+Than bùn: Đồng bằng sông Cửu Long(U Minh)
Công nghiệp khai thác dầu, khí.
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
19
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
- Sản lượng khai thác tăng lên , chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa:Bể Cửu long,bể Nam Côn Sơn.
- Khí đồng hành được vận chuyển để sản xuất điện,đạm ở Vũng Tàu và Cà mau phát triển ngành
lọc hoá dầu ở Dung Quất
b.Công nghiệp điện lực.
+Sản lượng điện tăng nhanh qua các năm
+Cơ cấu có xu hướng chuyển dần từ thuỷ điện sang dầu khí và điêzen thời kì(1991-1996) thuỷ điện
chiếm 70% đến 2005 thì dầu khí và điêzen 70%
+ Mạng lưới tải điện rộng khắp nhất là đường truyền tải 500kV
+Phân bố:
 Thuỷ điện:Hoà bình,Yaly,Trị an…đang xây dựng:Sơn La, Tuyên Quang
 Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Phú mỹ, Bà Rịa, Cà Mau….
* Giải thích:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, địa hình dốc, nguồn nước dồi dào để phát triển
thủy điện.
- Nguồn nhiên liệu tại chỗ( than đá, dầu và khí đốt ) là cơ sở để phát triển các nhà máy nhiệt

b.Khu công nghiệp:
- Có ranh giới xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công
nghiệp, không có dân cư sinh sống
-Ngoài ra còn có khu chế xuất, khu công nghệ cao
-Tính đến tháng 8-2007 cả nước có 150 KCN,KCX và khu công nghệ cao 90 khu đi vào hoạt động ,
60 khu đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng,xây dựng cơ bản
Nhóm bộ môn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
20
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lý12 THPT Năm học 2013
-Phân bố trên lãnh thổ không đồng đều:
+ ĐNB cao nhất sau đó đến đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải Miền Trung
c.Trung tâm công nghiệp
- Đặc điểm chính:
- Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí
thuận lợi.
- Bao gồm khu CN, điểm CN và nhiều XN công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về SX,.
kĩ thuật, công nghệ.
- Có các XN nòng cốt (hay hạt nhân).
- Có các XN bổ trợ và phục vụ
- Các trung tâm công nghiệp
+ Có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội và TPHCM
+ Có ý nghĩa vùng : Hải Phòng,Đà Nẵng, Cần Thơ
+ Có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang
-Dựa vào giá trị sản xuất
+TT rất lớn( trên 120nghìn tỷ đồng): TPHCM và Hà Nội
+ TT Lớn( Từ 40- 120nghìn tỷ đồng):: Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ dầu Một, Vũng Tàu)
+ TT Trung Bình: ( Từ 9- 40nghìn tỷ đồng) Phúc yên, bắc Giang, Hạ Long, Đà Nẵng, Nha
Trang, Cần Thơ, Cà Mau
+ Nhỏ( dưới 9 nghìn tỷ đồng):: Quy Nhơn, Nam Định…
d.Vùng công nghiệp

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GTTVT VÀTTLL
Trình bày đặc điểm GTVT, TTLL của nước ta: phát triển tồn diện cả về lượng và chất của loại
hình
1. Giao thông vận tải
a. Đường bộ( đường ô tô)
* Đặc điểm:
-Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại
hóa
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng
* Các tuyến đường chính:
- Quốc lộ 1A: Từ lạng sơn- Cà Mau đi qua hầu hết các vùng( trừ Tây Ngun) và các trung tâm kinh tế lớn
- Đường Hồ Chí Minh (thúc đẩy kinh tế miền tây phát triển)
- Các tuyến theo hướng Đông –Tây: QL: 5, QL 6, QL 9, QL13…( Lưu ý đia từ đâu đến đâu)
b. Đường sắt:
- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143 km
- Các tuyến đường:
+ Đường sắt Thống Nhất: Lạng Sơn-TPHCM 1726km
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng
Đăng,…
c. Đường sông:
- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km
- Một số hệ thống sông chính
+ Hệ thống sông Hồng-Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê kông- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung ( S.Cả,S.Mã…)
d. Ngành vận tải đường biển:
- Điều kiện:bờ biển dài, nhiều vũng vònh, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,…
- Tuyến quan trọng: Hải Phòng - Thành Phố Hồ Chí Minh
- Cảng biển và cụm cảng quan trọng:Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng-Liên Chiểu-Chân Mây,…

2. Phân tích được tình hình phát triển và sự thay đổi cơ cấu ngoại thương?
a. Tình hình phát triển
- Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hố, đa phương hóa
- Gia nhập WTO, bạn hàng ngày càng nhiều
-Cơ cầu xuất nhập khẩu đang hướng tới cân bằng dần
-Tổng Giá trò xuất nhập khẩu tăng nhanh liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc
sống
* Giá trị xuất khẩu thấp hơn nhập khẩu( Nhập siêu), khả năng cạnh tranh còn thấp
b. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu( dẫn chứng biểu đồ Atlat nửa hình tròn)
- Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng, chất lượng ngày càng cao
- Các mặt hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu trong nước
II. DU LỊCH
1. Phân tích các tài ngun du lịch nước ta?
Tài nguyên du lòch nước ta phong phú, đang dạng chia làm 2 nhóm
a Tài ngun du lịch tự nhiên
-Địa hình
+ Đòa hình Hang động, núi đá vôi nổi: Vònh Hạ Long
+ Đòa hình ven biển: bãi biển , đảo ven bờ.
-Khí hậu: Nhiệt đới phát triển du lòch quanh năm, còn phân hoá đa dạng( núi cao). Tuy nhiên hàng năm
thiên tai lớn, mưa theo mùa ảnh hưởng phát triển du lòch.
-Nước: Sơng, hồ
-Sinh vật: 30 Vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên
b. Tài nguyên du lòch nhân văn: Phong phú gắn liền với lòch sử dựng nứơc và giữ nước
-Di tích lịch sử( cố đơ Huế, Mỹ sơn
-Lễ hội: Diễn ra nhiều vào các tháng đầu năm âm lòch( Chùa Hương, Giỗ tổ Hùng Vương…
- Tiềm năng văn hoá dân tộc
- Làng nghề truyền thống…
2. Trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm du lịch
chính ?
- Số lượng khách du lòch và doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm( Dẫn chứng biểu đồ Atlat)

+ Các loại khoáng sản khác đang được khai thác( Sắt, bôxit… ở các đòa phương
+ Khó khăn trong khai thác: Hạn chế về giao thông, thiếu vốn,kỹ thuật.
b-Thủy điện:
- Tiềm năng: Các con sông có trữ năng thuỷ điện khá lớn :Hệ thống sông Hồng 1/3 cả nước,
riêng sông Đà:6 tr kw)
- Hiện trạng
-Các nhà máy: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tun Quang
 Phát triển điện năng động lực thúc đẩy khinh tế nhằm khai thác và chế biến tài nguyên
khoáng sản, cần chú ý tới thay đổi của môi trường.
3- Phân tích việc sử dụng thế mạnh Trồng và chế biến cây công nghiệp,cây dược liệu,rau qủa
nhiệt đới và ôn đới?
-Tiềm năng
+ Đất: Feralit trên nhiều loại đá khác nhau,đất phù sa cổ,phù sa ven sông và các cánh đồng
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có 1 mùa đông lạnh nhất cả nước, phân hoá theo độ cao
-Thực trạng
+ Chè: chủ yếu ở Thái Nguyên, yên bái, phú thọ…
+ Cây dược liệu: hồi,thảo qủa…phân bố giáp biên giới và vùng núi Hoàng Liên Sơn
+ Cây ăn quả:đào,mận,lê  đặc sản
+ Rau ôn đới: trồng quanh năm (Sapa)
- Giải pháp:
+ Khắc phục tình trạng rét đậm,rét hại,sương muối thiếu nước vào mùa đông
+ Phát triển giao thơng, cơng nghiệp chế biến nơng sản
4-Phân tích việc sử dụng thế mạnh phát triển chăn nuôi gia súc?
- Tiềm năng:
+ Có nhiều đồng cỏ trên cao nguyên thuận lợi phát triển ni trâu, bò, dê, ngựa
+ Lương thực được giải quyết tốt cho con người nên hoa màu, lương thực được dành nhiều để ni
lợn
- Hiện trạng
+ Bò sữa ni tập trung ở cao ngun mộc châu
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà

- Biển : thuận lợi phát triển ttoongr hợp kinh tế biển
- Khoáng sản : đá vôi, sét, cao lanh, than nâu và khí đốt  phát triển công nghiệp, xây dựng,…
c. Điều kiện kinh tế - xã hội :
- Dân cư – lao động : dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. Thò trường tiêu thụ
rộng lớn
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt.
- Nơi tập trung nhiều di tích,lễ hội, các làng nghề truyền thống, trường đại học mạng lưới đô thò
phát triển
2. Hạn chế
- Chòu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…. Một số tài nguyên bò suy thoái (đất,
nước). Thiếu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
- Có dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước  gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm.
- Việc chuyển dòch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng.
3. Vấn đề cần giải quyết
- Quỹ đất nông nghiệp đang bò thu hẹp, sức ép vấn đề việc làm
II .Trình bày tình hình chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo ngành và các đònh hướng chính
a. Lý do chuyển dòch:
- ĐBSH có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước
- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch chậm
- Sức ép từ việc làm
- Khai thác hiệu các nguồn lực
Nhóm bộ mơn Địa Lý Trường THPT Thăng Long-Lâm Hà
25

Trích đoạn Thực trạng: (Số liệu ở Atlat) Biểu đồ miền: Biểu đồ đường biểu diễn.( câu hỏi thường là tốc độ tăng trưởng) Phần riên g phần tự chọn (2,0 điểm)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status