BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG VINH
CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Người thực hiện LÊ HOÀNG VINH
Học viên cao học lớp TCDN3 – Khóa 15
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh MỤC LỤC
X U W
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
CÁCH TRÌNH BÀY SỐ LIỆU
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CƠ CẤU VỐN HP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN HP LÝ CHO DOANH
NGHIỆP ......................................................................................................1
1.1.1. Quyết đònh tài trợ trong doanh nghiệp.................................................. 1
1.1.2. Khái niệm và thành phần của cơ cấu vốn ............................................ 3
2.2.4.2. Quan điểm lợi ích của doanh nghiệp về nợ và vốn chủ sở
hữu ............................................................................................ 36
2.2.4.3. Mức độ quan tâm và căn cứ xây dựng cơ cấu vốn .................... 38
2.2.4.4. Nhân tố ảnh hưởng và mục tiêu xây dựng cơ cấu vốn .............. 40
2.3. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .........................................................................43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................45 Chương 3:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ CẤU VỐN HP LÝ
CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
3.1. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯNG ĐỂ XÂY DỰNG CƠ
CẤU VỐN HP LÝ CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ..............................46
3.1.1. Đònh hướng chung về mô hình ............................................................ 46
3.1.2. Xác đònh nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn để ứng dụng mô hình
kinh tế lượng ...................................................................................... 47
3.1.3. Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ trên vốn chủ
sở hữu với các nhân tố ảnh hưởng ..................................................... 52
3.1.4. Trình tự thực hiện mô hình kinh tế lượng trong xây dựng cơ cấu
vốn hợp lý cho doanh nghiệp.............................................................. 53
3.1.5. Điều kiện sử dụng mô hình ................................................................ 54
3.1.6. Khả năng ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong xây dựng cơ cấu
vốn hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam ........................................ 55
3.1.6.1. Những thuận lợi .......................................................................... 55
3.1.6.2. Những khó khăn .......................................................................... 56
3.2. VÍ DỤ MINH HỌA ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯNG
Ký hiệu Ý nghóa
ĐVT Đơn vò tính
R
D
Chi phí sử dụng nợ bình quân
SIZE Quy mô hoạt động (đo lường theo doanh thu thuần)
t Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
TAX Tỷ lệ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trên tổng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay
TSLĐ Tài sản lưu động
IDR Indonesian Rupiah (đơn vò tiền tệ của Indonesia)
KRW Korean Won (đơn vò tiền tệ của Hàn Quốc)
MYR Malaysian Ringgit (đơn vò tiền tệ của Malaysia)
EUR Euro (đơn vò tiền tệ của Cộng đồng Châu Âu)
CAD Canadian Dollar (đơn vò tiền tệ của Canada) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
D Debt Nợ
DE hay D/E Debt-to-equity ratio Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
DOL Degree of Operating
Leverage
Độ bẩy hoạt động
E Equity Vốn chủ sở hữu
EAT Eanings after taxes Lợi nhuận sau thuế
EBIT Earnings before interest
and taxes
Bảng 2.7. Phân loại doanh nghiệp được khảo sát theo số năm hoạt động
Bảng 2.8. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.9. Người chòu trách nhiệm phân tích tài chính
Bảng 2.10. Tính hữu ích của báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng 2.11. Mức độ quan tâm và căn cứ xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu
Bảng 2.12. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu mục tiêu
Bảng 2.13. Nhân tố ảnh hưởng đến quyết đònh xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu
Bảng 2.14. Mục tiêu của xây dựng cơ cấu vốn hợp lý
Bảng 2.15. Thứ tự ưu tiên của các mục tiêu xây dựng cơ cấu vốn hợp lý
Bảng 3.1. Mô tả thống kê các biến
Bảng 3.2. Ma trận tương quan giữa các biến
Bảng 3.3. Kết quả hồi quy về tác động của các biến độc lập đến tỷ lệ nợ trên
vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đồ thò:
Đồ thò 1.1. Cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ
Đồ thò 1.2. Giá trò doanh nghiệp khi có lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài
chính
Đồ thò 1.3. Chi phí vốn theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
Đồ thò 1.4. Chi phí vốn theo lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng
Đồ thò 2.1. Số lao động trong doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
Đồ thò 2.2. Lý do lựa chọn sử dụng nợ vay
Đồ thò 3.1. Mối quan hệ giữa suất sinh lời trên tài sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ
sở hữu
Đồ thò 3.2. Mối quan hệ giữa quy mô hoạt động và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Đồ thò 3.3. Mối quan hệ giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ nợ trên vốn
Đối với các doanh nghiệp, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để mở rộng
thò trường tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, quy trình
sản xuất hiện đại hơn hoặc học tập kinh nghiệm từ các nước phát triển trong
điều hành, quản trò doanh nghiệp và thu hút nhân lực có trình độ cao. Mặc
dù hàng loạt cơ hội đã và đang xuất hiện nhưng một câu hỏi lớn luôn đặt ra
rằng: “Tại sao các doanh nghiệp Việt Nam vẫn tỏ vẻ rất lúng túng và gặp
nhiều trở ngại khi áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên cả thò trường
trong nước lẫn nước ngoài?”
Lời giải cho câu hỏi trên xuất phát từ vấn đề nội lực của các doanh
nghiệp còn yếu kém so với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, trong đó nổi bật lên là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp. Nguyên
nhân của hiện tượng này tập trung vào những quyết đònh không hợp lý,
không đảm bảo mục tiêu của quản trò tài chính doanh nghiệp, trong đó quyết
đònh nguồn vốn là đáng báo động nhất. Khi thò trường chứng khoán phát
triển khá mạnh trong hai năm 2006 và 2007, từ kênh huy động vốn truyền
thống là vay ngân hàng, nhiều doanh nghiệp đã chuyển động thái sang phát
hành cổ phiếu, ngay cả những doanh nghiệp không thuộc nhóm công ty cổ
phần cũng nhanh chóng thực hiện các thủ tục cần thiết để phát hành cổ
phiếu lần đầu ra công chúng mà ít khi cân nhắc đến nhu cầu vốn thực sự
của doanh nghiệp là bao nhiêu, thời hạn bao lâu.
Sở dó các doanh nghiệp tranh thủ phát hành cổ phiếu trong thời gian này
vì nhu cầu của nhà đầu tư quá lớn nhưng vấn đề sâu xa hơn chính là các đợt
phát hành mang lại cho doanh nghiệp lợi ích rất to lớn từ những khoản thặng
dư vốn cổ phần; thế nhưng cũng chính những đợt phát hành “ồ ạt” đó đã
làm phá vỡ cơ cấu vốn của nhiều doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu huy động
được rất nhiều nhưng nhu cầu đầu tư của hoạt động kinh doanh chính thì lại
không tương xứng và thế là các doanh nghiệp lại nghó đến hướng đầu tư tài
chính kể cả ngắn hạn lẫn dài hạn – một hoạt động đầu tư trái ngành mà
nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa đảm bảo đủ tính chuyên nghiệp,
chưa có bộ phận chuyên trách nên sẽ tiềm ẩn rủi ro rất cao và nếu thua lỗ
kết hợp của các biến độc lập được lựa chọn ở mỗi ngành nghề, mỗi doanh
nghiệp trong từng thời kỳ phát triển nhằm cân bằng lợi nhuận và rủi ro.
Việc nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng được tiến hành đối với
các doanh nghiệp phi tài chính hoạt đang hoạt động trên đòa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh trong mối tương quan với những đặc điểm chung về sự phát
triển và những đóng góp của doanh nghiệp cả nước đối với nền kinh tế Việt
Nam.
• Nội dung của đề tài
Ngoài lời mở đầu, các danh mục, kết luận và phụ lục, đề tài được thực
hiện với 3 chương như sau:
¾ Chương 1: Lý luận chung về cơ cấu vốn hợp lý của doanh nghiệp
¾ Chương 2: Khảo sát thực trạng xây dựng cơ cấu vốn của doanh
nghiệp Việt Nam.
¾ Chương 3: Xây dựng mô hình cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp
Việt Nam. Chöông 1:
LYÙ LUAÄN CHUNG VEÀ
- 1 -
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN HP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
Một là, quyết đònh nguồn tài trợ ngắn hạn cân nhắc đến việc lựa chọn nguồn
vốn vay ngắn hạn hay khoản tín dụng thương mại từ nhà cung cấp. Nếu doanh - 2 -
nghiệp sử dụng tín dụng thương mại thì sẽ mất đi cơ hội nhận được khoản chiết
khấu thanh toán và ngược lại, nếu doanh nghiệp muốn hưởng khoản chiết khấu
này thì có thể phải đi vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho nhà cung cấp.
Hai là, quyết đònh nguồn tài trợ dài hạn gồm quyết đònh sử dụng nợ dài hạn
thông qua phát hành trái phiếu hay vay dài hạn từ ngân hàng; phát hành trái phiếu
hay cổ phiếu; phát hành cổ phiếu thường hay cổ phiếu ưu đãi; phát hành cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu hay phát hành ra công chúng; hoặc để hình thành tài sản cố
đònh doanh nghiệp có thể mua hoặc thuê, và có thể lựa chọn giữa thuê hoạt động
và thuê tài chính.
Ba là, quyết đònh phân phối lợi nhuận cân nhắc mối quan hệ giữa lợi nhuận
chia cho chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại để tiếp tục tái đầu tư, chính sách phân
phối lợi nhuận có tác động gì đến giá trò doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thò
trường hay không.
Các quyết đònh tài trợ không xem xét độc lập mà luôn cân nhắc trong mối
quan hệ hài hòa với quyết đònh đầu tư. Sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ
cấu tài sản góp phần đảm bảo an toàn, ổn đònh cho hoạt động kinh doanh và khả
năng thanh toán. Ngoài ra, khi nói đến nguồn tài trợ, người ra quyết đònh cần đánh
giá chính xác tác động của nợ đến suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và rủi ro tài
chính của doanh nghiệp, qua đó xác đònh mức độ sử dụng nợ hợp lý nhằm hạn chế
thấp nhất rủi ro kiệt quệ tài chính và gia tăng lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu.
Quyết đònh đầu tư và quyết đònh tài trợ sẽ hình thành nên tài sản của một
doanh nghiệp. Vấn đề tiếp theo cần phải nghiên cứu trong quản trò tài chính là
quản lý và sử dụng tài sản như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất và thực sự
đó là những tài sản hữu ích phục vụ cho hoạt động kinh doanh tạo ra giá trò cho
doanh nghiệp, hạn chế những thất thoát và lãng phí khi sử dụng,… những vấn đề
Cơ cấu vốn (capital structure) là thuật ngữ đề cập đến quan hệ tỷ lệ giữa nợ
và vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp. Sự khác biệt giữa nợ và vốn chủ sở hữu
được thể hiện trên nhiều khía cạnh như thời hạn thanh toán, trách nhiệm thanh
toán, chi phí sử dụng vốn và ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp (xem
bảng 1.1).
- 4 -
Bảng 1.1. So sánh nợ và vốn chủ sở hữu
Tiêu chí Nợ Vốn chủ sở hữu
1. Thời hạn thanh
toán
Có thời hạn hoàn trả Không có thời hạn hoàn
trả
2. Trách nhiệm
thanh toán
Phải trả lãi cho khoản tiền
đã vay, trừ các khoản nợ
chiếm dụng.
Doanh nghiệp sẽ bò phá
sản nếu không thanh toán
được nợ và lãi.
phải chòu thấp hơn.
Chi phí sử dụng vốn chủ
sở hữu cao hơn chi phí sử
dụng nợ vì rủi ro của chủ
sở hữu cao hơn so với chủ
nợ, cụ thể như sau:
- Chủ sở hữu được chia lợi
nhuận sau khi trả lãi vay
và nộp thuế.
- Trong trường hợp giải
thể, phá sản thì họ được
xếp thứ tự ưu tiên cuối
cùng khi phân chia tài
sản thanh lý.
- 5 -
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:
Trong hệ thống báo cáo tài chính, giá trò nợ và vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp được trình bày trên bảng cân đối kế toán. Dựa vào bảng cân đối kế toán
có thể xác đònh cơ cấu vốn thông qua các chỉ tiêu như: tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ
số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính (xem bảng 1.2).
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Chỉ tiêu Ý nghóa
100% x
vốn Tổng
Nợ
nợ số Tỷ =
Tổng vốn của doanh nghiệp gấp
bao nhiêu lần so với vốn chủ sở
hữu, khi hệ số đòn bẩy tài chính
lớn hơn 2 nghóa là trong cơ cấu
vốn, nợ sử dụng nhiều hơn so với
vốn chủ sở hữu, tức cơ cấu vốn
nghiêng về nợ.
- 6 -
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:
trợ tài tự số Tỷ
1
hữusở chủ Vốn
vốnTổng
chính tài bẩòn số Hệ == hữusở chủ vốn trên nợ số Hệ1
nợ số Tỷ - 1
1
+==
Thông qua các chỉ tiêu nói trên có thể đo lường sự đóng góp của chủ sở hữu
trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng. Nếu chủ sở hữu đóng góp nhiều
vào tổng nguồn vốn thì tỷ số tự tài trợ cao, tỷ số nợ thấp, hệ số đòn bẩy tài chính
thấp và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cũng thấp và ngược lại. Ví dụ: Tỷ số tự tài
trợ là 80% có nghóa là trong 100 đồng tổng vốn thì chủ sở hữu đóng góp 80 đồng
và 20 đồng còn lại là nợ. Khi đó, tỷ số nợ là 20%, hệ số đòn bẩy tài chính là 1.25,
Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ
nợ, chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ không thích rủi ro; vì vậy các
quyết đònh tài chính cần được xem xét dựa trên sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi
ro.
1.1.4. Cơ cấu vốn hợp lý và những lợi ích cơ bản của nóù:
Từ những khác biệt giữa phương thức tài trợ bằng nợ và phương thức tài trợ
bằng vốn chủ sở hữu kết hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp
cũng như rủi ro trong quyết đònh đầu tư, các nhà quản trò tài chính sẽ cân nhắc đến
sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu sao cho hợp lý nhằm góp phần gia tăng giá
trò tài sản cho chủ sở hữu nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh.
Như vậy, cơ cấu vốn hợp lý là thuật ngữ đề cập đến sự kết hợp hài hòa giữa
nợ và vốn chủ sở hữu tùy thuộc mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp trong từng
từng giai đoạn phát triển cụ thể nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và
rủi ro.
Những lợi ích cơ bản khi doanh nghiệp xây dựng được cơ cấu vốn hợp lý:
- Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.
- Tạo giá trò doanh nghiệp cao nhất, gia tăng giá cổ phiếu trên thò trường,
tạo được niềm tin đối với nhà đầu tư và thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
trong huy động vốn khi cần thiết.
- Kiểm soát được những tổn thất liên quan đến vấn đề người đại diện.
- Tận dụng tích cực đòn bẩy tài chính, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa
khả năng sinh lời và rủi ro cho chủ sở hữu doanh nghiệp.
- Cơ cấu tài chính đảm bảo tính ổn đònh và linh hoạt.
- Thiết lập được một lá chắn thuế hợp lý cho doanh nghiệp.
- Tối thiểu hóa chi phí kiệt quệ tài chính, hạn chế rủi ro phá sản. - 8 -
1.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN CHO DOANH NGHIỆP
Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý là một yêu cầu rất quan trọng đối với doanh
thời hạn hoàn trả của các nguồn tài trợ, cụ thể là: