KILOBOOKS.COM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG VINH
CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và chưa
từng được công bố. Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá là kết
quả của cuộc khảo sát do tôi thực hiện và tính toán theo báo cáo
tài chính của các doanh nghiệp công bố; nội dung luận văn đảm
bảo không sao chép bất cứ công trình nào khác. Người thực hiện LÊ HOÀNG VINH
Học viên cao học lớp TCDN3 – Khóa 15
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COMMỤC LỤC
X U W
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
2.1.1. Số lượng doanh nghiệp liên tục gia tăng qua các năm ....................... 24
2.1.2. Quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân tính trên một doanh
nghiệp cũng liên tục tăng qua các năm ............................................ 25
2.1.3. Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có nhiều đóng góp tích cực
vào sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước .................................. 26
2.2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .........................................................................29
2.2.1. Giới thiệu chung về cuộc khảo sát ..................................................... 29
2.2.2. Những thông tin tổng quát về các doanh nghiệp được khảo sát.......... 30
2.2.3. Thực trạng phân tích và quản trò tài chính của các doanh nghiệp
được khảo sát .................................................................................... 32
2.2.4. Thực trạng xây dựng cơ cấu vốn của doanh nghiệp được khảo sát .... 35
2.2.4.1. Quan điểm của doanh nghiệp về ưu tiên nguồn tài trợ ............. 35
2.2.4.2. Quan điểm lợi ích của doanh nghiệp về nợ và vốn chủ sở
hữu ............................................................................................ 36
2.2.4.3. Mức độ quan tâm và căn cứ xây dựng cơ cấu vốn .................... 38
2.2.4.4. Nhân tố ảnh hưởng và mục tiêu xây dựng cơ cấu vốn .............. 40
2.3. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .........................................................................43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................45
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COMChương 3:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ CẤU VỐN HP LÝ
KILOBOOKS.COM
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến
Phụ lục 2: Danh sách doanh nghiệp được khảo sát
Phụ lục 3: Một số thông tin tổng hợp kết quả khảo sát
Phụ lục 4: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước
Phụ lục 5: Danh sách doanh nghiệp sử dụng trong mô hình kinh tế lượng
Phụ lục 6: Số liệu sử dụng cho mô hình kinh tế lượng
Phụ lục 7: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Phụ lục 8: Công thức tính các chỉ tiêu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu Ý nghóa
ĐVT Đơn vò tính
R
D
Chi phí sử dụng nợ bình quân
SIZE Quy mô hoạt động (đo lường theo doanh thu thuần)
t Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
PV Present Value Giá trò hiện tại (hiện giá)
ROA Return on Assets Suất sinh lời trên tài sản
ROE Return on Equity Suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu
WACC Weighted Average Cost of
Capital
Chi phí sử dụng vốn trung bình
có trọng số (còn gọi là chi phí sử
dụng vốn chung).
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. So sánh nợ và vốn chủ sở hữu
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Bảng 1.3. So sánh ROA và ROE khi có sự khác nhau cơ cấu vốn
Bảng 1.4. So sánh thuế thu nhập doanh nghiệp giữa hai trường hợp tài trợ
Bảng 1.5. So sánh giá trò doanh nghiệp giữa A và B
Bảng 1.6. Lợi nhuận và thuế với hai cơ cấu vốn khác nhau
Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động vào 31/12 hàng năm
Bảng 2.2 Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm
Bảng 2.3. Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn tại thời điểm 31/12/2006
Bảng 2.4. Bảng phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Bảng 2.5. Thuế và các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp
Bảng 2.6. Phân loại các doanh nghiệp được khảo sát
Bảng 2.7. Phân loại doanh nghiệp được khảo sát theo số năm hoạt động
Bảng 2.8. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đồ thò 3.1. Mối quan hệ giữa suất sinh lời trên tài sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ
sở hữu
Đồ thò 3.2. Mối quan hệ giữa quy mô hoạt động và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Đồ thò 3.3. Mối quan hệ giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ nợ trên vốn
chủ sở hữu
Hình vẽ:
Hình 1.1. Nguyên tắc tổng giá trò không đổi theo quan điểm MM
Hình 2.1. Phân loại doanh nghiệp được khảo sát theo ngành nghề
Hình 2.2. Lợi ích cơ bản khi sử dụng vốn chủ sở hữu
Hình 3.1. Cách tính Tinv
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
CÁCH TRÌNH BÀY SỐ LIỆU
1. Dấu phẩy (,) thể hiện phân cách phần ngàn.
Ví dụ: 1,500 đồng đọc là một ngàn năm trăm đồng
2. Dấu chấm (.) thể hiện phân cách phần thập phân.
Ví dụ: 1.23% đọc là một phẩy hai mươi ba phần trăm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
LỜI MỞ ĐẦU
Y U Z
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Sở dó các doanh nghiệp tranh thủ phát hành cổ phiếu trong thời gian này
vì nhu cầu của nhà đầu tư quá lớn nhưng vấn đề sâu xa hơn chính là các đợt
phát hành mang lại cho doanh nghiệp lợi ích rất to lớn từ những khoản thặng
dư vốn cổ phần; thế nhưng cũng chính những đợt phát hành “ồ ạt” đó đã
làm phá vỡ cơ cấu vốn của nhiều doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu huy động
được rất nhiều nhưng nhu cầu đầu tư của hoạt động kinh doanh chính thì lại
không tương xứng và thế là các doanh nghiệp lại nghó đến hướng đầu tư tài
chính kể cả ngắn hạn lẫn dài hạn – một hoạt động đầu tư trái ngành mà
nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa đảm bảo đủ tính chuyên nghiệp,
chưa có bộ phận chuyên trách nên sẽ tiềm ẩn rủi ro rất cao và nếu thua lỗ
thì hoạt động kinh doanh chính không thể đảm đương nổi, dẫn đến sự sụt
giảm đáng kể về hiệu quả kinh doanh nói chung.
Trong những tháng đầu năm 2008, sự sụt giảm đáng kể của thò trường
chứng khoán khiến cho việc huy động vốn cổ phần lại trở nên khó khăn, nếu
quay trở lại với trên thò trường tín dụng thì lãi suất cũng đã gia tăng khá
cao dẫn đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng không dễ dàng;
kết quả là các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư hoạt
động kinh doanh chính, tài trợ cho các dự án đầu tư khả thi.
Trong bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình cơ cấu vốn
hợp lý cho doanh nghiệp Việt Nam” trở nên rất cần thiết và có ý nghóa cả
về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn.
• Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp quy
nạp đề tài tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa các quyết đònh tài chính,
lý thuyết cơ cấu vốn nền tảng và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại
để xây dựng nên những lý luận chung về cơ cấu vốn hợp lý. Bằng phương
pháp điều tra khảo sát, phương pháp thống kê mô tả và so sánh đề tài đánh
Việt Nam.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM- 1 -
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN HP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
1.1.1. Quyết đònh tài trợ trong doanh nghiệp:
Mục tiêu của quản trò tài chính là tối đa hóa lợi nhuận và tiến đến gia tăng giá
trò doanh nghiệp, không có lợi nhuận thì chẳng ai chấp nhận bỏ vốn đầu tư, đó là
nguyên lý chung trong kinh doanh. Tuy nhiên điều này không có nghóa là doanh
nghiệp sẽ tìm kiếm lợi nhuận bất chấp mức độ rủi ro của các cơ hội đầu tư. Bên
cạnh mục tiêu sinh lời thì doanh nghiệp luôn cân nhắc đến mục tiêu an toàn liên
quan đến khả năng đảm bảo thanh toán nợ, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của hoạt
động kinh doanh.
nghiệp sử dụng tín dụng thương mại thì sẽ mất đi cơ hội nhận được khoản chiết
khấu thanh toán và ngược lại, nếu doanh nghiệp muốn hưởng khoản chiết khấu
này thì có thể phải đi vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho nhà cung cấp.
Hai là, quyết đònh nguồn tài trợ dài hạn gồm quyết đònh sử dụng nợ dài hạn
thông qua phát hành trái phiếu hay vay dài hạn từ ngân hàng; phát hành trái phiếu
hay cổ phiếu; phát hành cổ phiếu thường hay cổ phiếu ưu đãi; phát hành cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu hay phát hành ra công chúng; hoặc để hình thành tài sản cố
đònh doanh nghiệp có thể mua hoặc thuê, và có thể lựa chọn giữa thuê hoạt động
và thuê tài chính.
Ba là, quyết đònh phân phối lợi nhuận cân nhắc mối quan hệ giữa lợi nhuận
chia cho chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại để tiếp tục tái đầu tư, chính sách phân
phối lợi nhuận có tác động gì đến giá trò doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thò
trường hay không.
Các quyết đònh tài trợ không xem xét độc lập mà luôn cân nhắc trong mối
quan hệ hài hòa với quyết đònh đầu tư. Sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ
cấu tài sản góp phần đảm bảo an toàn, ổn đònh cho hoạt động kinh doanh và khả
năng thanh toán. Ngoài ra, khi nói đến nguồn tài trợ, người ra quyết đònh cần đánh
giá chính xác tác động của nợ đến suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và rủi ro tài
chính của doanh nghiệp, qua đó xác đònh mức độ sử dụng nợ hợp lý nhằm hạn chế
thấp nhất rủi ro kiệt quệ tài chính và gia tăng lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu.
Quyết đònh đầu tư và quyết đònh tài trợ sẽ hình thành nên tài sản của một
doanh nghiệp. Vấn đề tiếp theo cần phải nghiên cứu trong quản trò tài chính là
quản lý và sử dụng tài sản như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất và thực sự
đó là những tài sản hữu ích phục vụ cho hoạt động kinh doanh tạo ra giá trò cho
doanh nghiệp, hạn chế những thất thoát và lãng phí khi sử dụng,… những vấn đề
này được xem xét trong các quyết đònh quản lý tài sản, chẳng hạn như: doanh
nghiệp cần phải làm gì để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, kiểm soát dòng tiền
ra và dòng tiền vào bằng cách nào để hạn chế thất thoát, bảo quản hàng tồn kho
theo cách thức nào để đảm bảo chất lượng, trích khấu hao tài sản cố đònh theo
phương pháp nào, kiểm soát các khoản phải thu như thế nào để hạn chế những
được thể hiện trên nhiều khía cạnh như thời hạn thanh toán, trách nhiệm thanh
toán, chi phí sử dụng vốn và ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp (xem
bảng 1.1).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM- 4 -
Bảng 1.1. So sánh nợ và vốn chủ sở hữu
Tiêu chí Nợ Vốn chủ sở hữu
1. Thời hạn thanh
toán
Có thời hạn hoàn trả Không có thời hạn hoàn
trả
2. Trách nhiệm
thanh toán
Phải trả lãi cho khoản tiền
đã vay, trừ các khoản nợ
chiếm dụng.
Doanh nghiệp sẽ bò phá
sản nếu không thanh toán
vay thực tế doanh nghiệp
phải chòu thấp hơn.
Chi phí sử dụng vốn chủ
sở hữu cao hơn chi phí sử
dụng nợ vì rủi ro của chủ
sở hữu cao hơn so với chủ
nợ, cụ thể như sau:
- Chủ sở hữu được chia lợi
nhuận sau khi trả lãi vay
và nộp thuế.
- Trong trường hợp giải
thể, phá sản thì họ được
xếp thứ tự ưu tiên cuối
cùng khi phân chia tài
sản thanh lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM- 5 -
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:
Trong hệ thống báo cáo tài chính, giá trò nợ và vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp được trình bày trên bảng cân đối kế toán. Dựa vào bảng cân đối kế toán
có thể xác đònh cơ cấu vốn thông qua các chỉ tiêu như: tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ
số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính (xem bảng 1.2).
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Chỉ tiêu Ý nghóa
100% x
hữusở chủ Vốn
vốn Tổng
=
Tổng vốn của doanh nghiệp gấp
bao nhiêu lần so với vốn chủ sở
hữu, khi hệ số đòn bẩy tài chính
lớn hơn 2 nghóa là trong cơ cấu
vốn, nợ sử dụng nhiều hơn so với
vốn chủ sở hữu, tức cơ cấu vốn
nghiêng về nợ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM- 6 -
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:
trợ tài tự số Tỷ
1
hữusở chủ Vốn
vốnTổng
chính tài bẩòn số Hệ == hữusở chủ vốn trên nợ số Hệ1
nợ số Tỷ - 1
1
+==
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM- 7 -
rủi ro này và ngược lại. Đây là một căn cứ quan trọng giúp các nhà đầu tư xác
đònh giá trò nội tại của các chứng khoán và ra quyết đònh. Nếu doanh nghiệp
không đáp ứng được suất sinh lời kỳ vọng nói trên thì họ sẽ không chấp nhận đầu
tư vốn hoặc sẽ tìm cách rút vốn và ngược lại.
Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ
nợ, chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ không thích rủi ro; vì vậy các
quyết đònh tài chính cần được xem xét dựa trên sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi
ro.
1.1.4. Cơ cấu vốn hợp lý và những lợi ích cơ bản của nóù:
Từ những khác biệt giữa phương thức tài trợ bằng nợ và phương thức tài trợ
bằng vốn chủ sở hữu kết hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp
cũng như rủi ro trong quyết đònh đầu tư, các nhà quản trò tài chính sẽ cân nhắc đến
sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu sao cho hợp lý nhằm góp phần gia tăng giá
trò tài sản cho chủ sở hữu nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh.
Như vậy, cơ cấu vốn hợp lý là thuật ngữ đề cập đến sự kết hợp hài hòa giữa
nợ và vốn chủ sở hữu tùy thuộc mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp trong từng
từng giai đoạn phát triển cụ thể nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và
rủi ro.
Những lợi ích cơ bản khi doanh nghiệp xây dựng được cơ cấu vốn hợp lý:
- Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.
- Tạo giá trò doanh nghiệp cao nhất, gia tăng giá cổ phiếu trên thò trường,
tạo được niềm tin đối với nhà đầu tư và thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
trong huy động vốn khi cần thiết.
- Kiểm soát được những tổn thất liên quan đến vấn đề người đại diện.
Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đòi hỏi một mức chi phí khác nhau,
chẳng hạn như nợ vay ngắn hạn có chi phí thấp hơn nợ vay dài hạn, nợ vay có chi
phí thấp hơn vốn chủ sở hữu; cho nên, cơ cấu vốn nghiêng về các khoản vốn ngắn
hạn có chi phí thấp hơn so với cơ cấu vốn nghiêng về các khoản vốn dài hạn; hoặc
cơ cấu vốn nghiêng về nợ sẽ cho chi phí thấp hơn so với cơ cấu vốn nghiêng về
vốn chủ sở hữu.
Tuy nhiên, cơ cấu nghiêng về các khoản vốn ngắn hạn hoặc cơ cấu vốn
nghiêng về nợ sẽ tiềm ẩn rủi ro khả năng thanh toán cao hơn, tính ổn đònh của cơ
cấu tài chính kém hơn. Điều này đỏi hỏi nhà quản trò tài chính cần xem xét đến sự
phù hợp giữa cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản.
Thứ hai, cơ cấu vốn phải phù hợp cơ cấu tài sản.
Cơ cấu vốn phải phù hợp với cơ cấu tài sản đầu tư được thể hiện qua nguyên
tắc cân bằng tài chính - thời gian luân chuyển giá trò của tài sản phải phù hợp với
thời hạn hoàn trả của các nguồn tài trợ, cụ thể là:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN