Buæi 1 VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA
MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC
Ngµy soạn:
I . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm văn xuôi trung đại: Những đặc điểm nổi bật của thể loại
này nhằm phân biệt với văn xuôi hiện đại.
- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được
thể hiện qua mỗi tác giả, tác phẩm đã học.
- Biết cảm nhận , phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại. Có kĩ năng để nhận
ra những khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại.
- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
G: Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.
H: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi Trung đại đã học trong chương
trình Ngữ văn 9.
- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của các truyện.
IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Kiểm tra: - Hãy kể tên các tác phẩm văn xuôi trung đại mà em đã được học trong chương
trình? Cho biết trong các tác phẩm ấy em thích nhất tác phẩm nào? Tại sao?
2. Bài mới: Trong chương trình Ngữ văn, bộ phân văn học trung đại chiếm một số
lượng không nhiều, nhưng các truyện văn xuôi trung đại là những câu chuyện có những vẻ
đẹp riêng. Vậy vẻ đẹpcủa những tác phẩm này ở những điểm nào? Cách hiểu và phân tích
những tác phẩm này như thế nào?
G: Giới thiệu nội
dung chuyên đề.
?: Em hiểu thế nào
về khái niệm văn
xuôi trung đại?
H: Trao đổi, thống
1
1
?: Giới thiệu
những nét chính về
vẻ đẹp nội dung và
nghệ thuật của
“Chuyên người
con gái Nam
xương”?
H: Trao đôi, bổ
sung
G; Chốt
?: Phân tích ý
nghĩa của yếu tố kì
ảo trong chuyện
NCGNX ?
H: Thảo luận, trao
đổi, dại diện phát
biểu.
đại qua một số tác phẩm cụ thể:
1. “ Chuyện người con gái Nam Xương ” của
Nguyễn Dữ:
* Nội dung:
- Chuyện người con gái Nam Xương là một trong hai mươi
tác phẩm của Truyền kì mạn lục.
- Qua câu chuyện về cuộc sống và cái chết thương tâm của Vũ
Nương Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm
thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt
nam dưới chế độ phong kiến; đồng thời khẳng định vẻ đẹp
truyền thống của họ.
xã hội PK bất công đương thời không có chỗ dung thân cho
người phụ nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối
với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK.
+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăng thêm sự trừng
phạt đối với T. Sinh. VN không trở cề TS càng phải cắn dứt, ân
hận vì lỗi lầm của mình.
Phô ®¹o Ng÷ v¨n 9
2
2
?: Vẻ đẹp về giá trị
nội dung và nghệ
thuật của tác
phẩm? So sánh với
thể truyện?
H: Bàn bạc, thống
nhất, trả lời.
?: Đặc sắc về giá
trị nội dung và
nghệ thuật của
đoạn trích?
H: Trao đổi, thống
nhất.
?: Khi phân tích
một tác phẩm
truyên trung đại
cần chú ý điểm gì?
2. “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ.
* Nội dung:
- Tái hiện cuộc sống xa hoa bề ngoài và sự mục ruỗng của kỉ
cương phép nước mục ruỗng của kỉ cương phép nước thời
IV. Cách phân tích một tác phẩm truyện trung đại:
- Khi phân tích một tác phẩm truyện cần chú ý về nhân vật, về
chủ đề, về giá trị nội dung, hay giá trị nghệ thuật của truyện.
- Cần biết đưa ra những nhận xét đánh giá một cách rõ ràng, có
luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Trong quá trình phân tích cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến
riêng của mình về tác phẩm .
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện cần đảm bảo các ý sau:
a) Mở bài: + Giới thiệu tác phẩm ( Đôi nét về tác giả, tác
phẩm, )
+ Đánh giá sơ bộ về tác phẩm.
b) Thân bài:
- Phân tích các giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Phô ®¹o Ng÷ v¨n 9
3
3
G: Hng dõn H
luyờn tõp.
H: Viờt tng oan
vn phõn TB.
( co luõn c luõn chng cho tng luõn iờm)
c) Kờt bai: Tụng kờt nhõn inh, anh gia chung vờ tac phõm,
khng inh y nghia cua truyờn ụi vi i sụng.
V. Luyờn tõp:
BT1: Em hay phõn tich Chuyờn ngi con gai Nam Xng
cua Nguyờn D ờ nờu bõt gia tri tụ cao xa hụi va gia tri nhõn
ao sõu sc cua tac phõm nay.
*Dan y:
a) MB: gii thiờu tac gia va tac phõm.
VD: + CNCGNX la truyờn ngn hay trong Truyờn truyờn
- Hiờu c nụi dung, y nghia, vai tro va gia tri cua viờc s dung t Han
Viờt.
Phụ đạo Ngữ văn 9
4
4
- Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt:
Nguyên nhân, hậu quả.
- Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi loại
từ này.
II.CHUẨN BỊ:
G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập.
H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu khái
niệm từ hán Việt ,
phân biệt với các từ
mượn khác.
?1: Thế nào là tư Hán
Việt? Phân biệt từ Hán
Việt với các từ mượn
của các nước khác?
H: Trả lời cá nhân
G: Chốt.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm
hiểu ý nghĩa, vai trò,
giá trị của sử dụng từ
H-V.
?2: Muốn hiểu được
VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hộc
máu
- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Việt mang
sắc thái trang trọng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ
thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hòa, khiếm
nhã )
VD: Phu nhân = vợ, hi sinh = chết
- Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt
giũa và thường được dùng trong phong cách khoa học,
chính luận, hành chính( còn tiếng Việt nhìn chung có
màu sắc đa phong cách: giọt giũa, cổ kính, sinh hoạt,
Phô ®¹o Ng÷ v¨n 9
5
5
HĐ3: Hướng dẫn sử
dụng từ Hán Việt.
?3: Khi sử dụng từ
Hán Việt cần chú ý
điều gì?
H: Thảo luận, trao đổi.
HĐ 4: Hướng dẫn
luyện tập
H: Đọc bài tập
Trao đổi, trả lời.
thông dụng
VD: huynh đệ = anh em, bằng hữu = bạn bè, thiên thu =
mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miệng nam mô bụng bồ dao
găm
- Sử dụng từ Hán Việt: Vấn đề sử dụng từ hán Việt là vấn
đề hết sức tế nhị. Trong các từ Hán việt và từ thuần Việt
huống giao tiếp sẽ mang lại giá trị nghệ thuật.
VD: Sau ngôi đền có nhiều dị vật ( sâu ngôi đền có nhiều
vật lạ)
IV.Luyện tập:
Em có nhận xét gì về cách dùng từ, ngắt nhịp trong đoạn
thơ trích trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du dưới đây:
Quân trung / gươm lớn / giáo dài,
Vệ trong thị lập / cơ ngoài song phi.
Sẵn sàng tề chỉnh / uy nghi,
Vác đòng chật đất / tinh kì rợp sân.
Trướng hùm / mở giữa trung quân,
Phô ®¹o Ng÷ v¨n 9
6
6
T cụng sanh vi / phu nhõn cung ngụi.
* Gi y: - oan vn dung nhiờu t Han Viờt.
- Cach ngt nhip.
H ớng dẫn học ở nhà : -ễn ki vờ t Han Viờt.
Buổi 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các
tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập
ngang hàng nhau, không có tiếng chính,
tiếng phụ.
VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,
b. Từ ghép chính phụ:
Phụ đạo Ngữ văn 9
7
7
- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD
cụ thể từng trờng hợp?
- HS nêu, lấy VD.
Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa
các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng
phụ.
VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím,
bà mợ, )
3. Từ láy:
a. Láy toàn bộ:
Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả
âm, vần giữa các tiếng.
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện
một số sắc thái biểu đạt nên một số từ
láy toàn bộ có hiện tợng biến đổi âm
điệu. VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,
b. Láy bộ phận:
Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào
đó giữa các tiếng về âm hoặc vần.
môn: ngọ môn, khuê môn,
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh
ngày xuân.
- Chuẩn bị: Nghĩa của từ
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 4
nghĩa của từ tiếng việt
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng,
hiện tợng chuyển nghĩa của từ, hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp độ
khái quát nghĩa của từ, trờng từ vựng.
- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối
đoạn trích Cảnh ngày xuân.
* Tổ chức dạy học bài mới
Phụ đạo Ngữ văn 9
Từ đồng âm là những từ phát âm giống
nhau nhng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau. Từ đồng âm giống
nhau về chính tả cũng có thể khác nhau về
chính tả.
VD: cái bàn, bàn bạc,
b. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
VD: chết/mất/toi/hi sinh,
c. Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng-
ợc nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể đối, tạo
các hình tợng tơng phản, gây ấn tơng
mạnh, lời nói thêm sinh động.
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,
iv. cấp độ khái quát nghĩa của từ -
trờng từ vựng
1. Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn
(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát
hơn) nghĩa của từ khác.
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi
nghĩa của một số từ khác.
Phụ đạo Ngữ văn 9
Nghĩa của từ
Bài tập 2: Từ Bay trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ
cho bên dới ( vào cột B) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
tt A- Nghĩa của từ B- ví dụ
1. Di chuyển trên không
2. Chuyển động theo làn gió
3. Di chuyển rất nhanh
4. Phai mất ,biến mất
5. Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay.
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng).
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu).
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu).
e- Chối bay chối biến.
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình.
(ánh trăng - Nguyễn Du)
Gợi ý:
Phụ đạo Ngữ văn 9
11
11
- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự
vô tình của ngời đời.
- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng nh nhắc nhở con ngời nhớ về quá khứ tình
nghĩa thuỷ chung.
Bài tập 4: a. Trong câu văn Không! Cuộc đời ch a hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng
buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác (Lão Hạc - Nam Cao)
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ mợn, từ Hán Việt,
từ địa phơng, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ tợng thanh - từ tợng hình.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
Phụ đạo Ngữ văn 9
12
12
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
? Thế nào là từ mợn? Có những bộ phận
từ mợn nào là chủ yếu trong tiếng Việt?
- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ m-
ợn. GV bổ sung qua sơ đồ.
? Thế nào là từ địa phơng? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là thuật ngữ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là từ tợng thanh ? VD?
thanh của ngời, vật trong tự nhiên và đời
sống.
VD: oa oa, hu hu, hô hố,
- Từ tợng hình là từ mô phỏng hình dáng,
Phụ đạo Ngữ văn 9
13
13
Từ mợn
Từ mợn tiếng Hán
(Từ Hán Việt)
Từ mợn các ngôn
ngữ khác (Pháp,
Anh )
điệu bộ của ngời, vật.
VD: Khật khỡng, lừ đừ,
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tợng hình?
A. vật vã B. rũ rợi C. xôn xao D. xộc xệch
b) Từ nào dới đây không phải là từ Hán Việt?
A. vô địch B. nhân dân C. bộ óc D. chân lý
c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh
Gần xa nô nức yến anh.
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
Gợi ý:
a) B b) C c) 11
nài ! - Truyện Kiều (Nguyễn Du). Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
+ Năm từ theo mẫu viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu tứ tuần:
+ Năm từ theo mẫu vấn danh
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 6 : Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt. Phân biệt một số
phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
- GV cho HS nêu khái
niệm các phép tu từ từ
vựng và lấy đợc các VD.
- HS làm theo yêu cầu
của GV.
i. Củng cố lí thuyết
VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô,
tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh,
gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông
Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.
8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ: Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?
Gợi ý: 1.( 1điểm)
Trả lời đợc :
- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự
của từ, các nghĩa này đợc ghi trong từ điển.
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa
ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình
tợng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phơng thức chuyển nghĩa tạo
nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ.
Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?
Ngời về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi .
( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A. ẩn dụ C. Tơng phản
B. Hoán dụ D. Nói giảm , nói tránh .
Gợi ý: C
Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức HS luyện tập
Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
A. Đau lòng kẻ ở ngời đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)
B. Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)
C. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
D. Bàn tay ta làm nên tất cả
Phụ đạo Ngữ văn 9
17
17
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)
Gợi ý: A. Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở.
B. Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong
suốt chiều dài lịch sử dân tộc.
C. Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở.
Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ.
D. Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời.
Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
A. Thôi để mẹ cầm cũng đợc.
B. Mợ mày phát đạt lắm, có nh dạo trớc đâu.
* * * * * * * * *
Buôỉ 8
luyện tập trau dồi vốn từ
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Phụ đạo Ngữ văn 9
18
18
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cách trau dồi vốn từ: Cách nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ, cách làm tăng vốn từ.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng trau dồi vốn từ qua làm các bài tập.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu những cách trau dồi vốn từ?
* Tổ chức HS hoạt động
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ
? Nêu những cách để trau dồi vốn từ?
- HS xác định đợc 2 cách rèn luyện để
trau dồi vốn từ chính.
? Tại sao cần phải nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ?
- HS lí giải
? Ta có thể làm tăng vốn từ cho bản thân
- gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà.
- nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức.
Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:
Phụ đạo Ngữ văn 9
19
19
a. Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca.
b. Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài.
c. một kĩ s ngời Nga là cha ruột của súng AK.
d. Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan.
e. Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du học nớc ngoài là 21 điểm vào năm 1981.
Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp từ sau: thám
báo - quân báo; tình báo - gián điệp; trinh sát - trinh thám; đối thủ - đối phơng.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ ngữ Hán Việt sau : tinh tú, điều tiết, tiết tháo, phá gia
chi tử, công luận, độc thoại.
Gợi ý:
Bài tập 1: đánh (đánh cho mấy đòn): làm đau, làm tổn thơng bằng tác động của một
lực (nghĩa gốc), các từ đánh còn lại dùng theo nghĩa chuyển.
Bài tập 2: a. bù lao = thù lao; b. cha ruột = cha đẻ; c. cực đoan = dã man;
Bài tập 3: Mẫu : lính có nhiệm vụ dò xét thu thập tình hình quân sự phục vụ chiến
đấu cho địch thì gọi là thám báo, cho ta thì gọi là quân báo.
Bài tập 4: Mẫu: Ông ấy vẫn giữ vững tiết tháo của một nhà nho.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT.
Bài tập: Tìm những từ Hán Việt đồng nghĩa với các từi Hán Việt sau: vấn đáp, tứ
tuần, phụ mẫu, ẩm thực, trờng độ, cờng độ, không phận, t duy, an khang, thông
minh, thiên kiến.
- Chuẩn bị: Chủ đề 4: Hệ thống hoá một số vấn đề về lịch sử văn học Việt
Nam.
2. Động Phong
Nha .
3. Bức th của
thủ lĩnh da đỏ .
- Nơi chứng kiến những sự
kiện lịch sử hào hùng , bi
tráng của Hà Nội .
- Là kì quan thế giới , thu hút
khách du lịch , tự hào và bảo
vệ danh thắng này .
- Con ngời phải sống hoà
hợp với thiên nhiên , lo bảo
vệ môi trờng .
- Giới thiệu và bảo
vệ di tích lịch sử ,
danh lam thắng
cảnh.
- Giới thiệu danh
lam thắng cảnh .
- Quan hệ giữa
thiên nhiên và con
ngời .
- TS + MT
+ biểu
cảm .
- TM +
MT .
- NL + BC
7
4. Cổng trờng
TS+ MT +
NL + BC
- TS + NL
+ BC .
- TM +
NL + TS
+ BC .
8
8. Thông tin về
ngày trái đất
năm 2000 .
9. Ôn dịch và
thuốc lá .
10. Bài toán dân
số .
- Tác hại của việc sử dụng
bao bì ni lông với môi trờng
- Tác hại của thuốc lá đến
kinh tế và sức khoẻ .
- Mối quan hệ giữa dân số và
sự phát triển xã hội .
- Môi trờng
- Chống tệ nạn ma
tuý , thuốc lá
- Dân số và tơng
lai nhân loại .
NL + TM
- TM +
NL + BC
- TM+ NL
tộc .
- NL +
TM + BC
- NL + BC
- NL + BC
Phụ đạo Ngữ văn 9
21
21
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bảng hệ thống hoá của cá nhân , giáo viên
bổ sung , chiếu trên màn hình bảng trên .
? Những vấn đề trên có đạt các yêu cầu của một văn bản nhật dụng không ? Có
mang tính cập nhật không ? Có ý nghĩa lâu dài không ? Có giá trị văn học không
( có ) .
? Ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng ?
( Có thể sử dụng tất cả mọi phơng thức biểu đạt của văn bản ) .
Hoạt động 3 :
III . Phơng pháp học văn bản nhật dụng .
+ Lu ý nội dung các chú thích của văn bản nhật dụng .
+ Liên hệ các vấn đề trong văn bản nhật dụng .
+ Có ý kiến , quan điểm riêng trớc vấn đề đó .
+ Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề đợc
đặt ra trong văn bản nhật dụng .
+ Căn cứ vào đặc điểm và phơng thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật
dụng .
PHONG CCH H CH MINH
Lờ Anh Tr
(gv hớng dẫn hs tìm hiểu các nội dung )
I.c v tỡm hiu chỳ thớch
1. Xut x
gin d, t nhiờn.
Vit v cỏch sng ca Bỏc, tỏc gi liờn tng n cỏc v hin trit ngy xa:
- Nguyn Trói: Bc thy khai quc cụng thn, n.
- Nguyn Bnh Khiờm: lm quan, n.
3. Nhng bin phỏp ngh thut trong vn bn lm ni bt v p trong cỏch sng
ca H Chớ Minh
- Kt hp gia k v bỡnh lun. an xen nhng li k l nhng li bỡnh lun rt t
nhiờn: Cú th núi ớt v lónh t no li am hiu nhiu v cỏc dõn tc v nhõn dõn th
gii, vn húa th gii sõu sc nh ch tch H Chớ Minh
- Chn lc nhng chi tit tiờu biu.
- an xen th ca cỏc v hin trit, cỏch s dng t Hỏn Vit gi cho ngi c thy
s gn gi gia ch tch H Chớ Minh vi cỏc v hin trit ca dõn tc.
- S dng ngh thut i lp: v nhõn m ht sc gin d, gn gi, am hiu mi nn
vn húa nhõn loi, hiu i m ht sc dõn tc, ht sc Vit Nam,
III. Tng kt
V ngh thut:
- Kt hp hi hũa gia thuyt minh vi lp lun.
- Chn lc chi tit gia thuyt minh vi lp lun.
- Ngụn t s dng chun mc.
V ni dung:
- V p trong phm cht H Chớ Minh l s kt hp hi hũa gia truyn thng vn
húa dõn tc vi tinh hoa vn húa nhõn loi.
- Kt hp gia v i v bỡnh d.
- Kt hp gia truyn thng v hin i.
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 10: Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu cần đạt:
+ Xây dựng nhân vật theo lối lí tưởng hóa, tính cách của nhân vật được bộc lộ qua cử
chỉ, lời nói, hành động.
+ Ngôn ngữ bình dân, đậm chất Nam Bộ.
3.3: Các trích đoạn:
a. LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.
a.1: Vị trí: nằm ở phần đầu tác phẩm.
a.2: Đại ý: Phảm chất của hai nhân vật chính, hành động nghĩa hiệp của LVT qua đó
thể hiện khát vọng cứu người giúp đời của tác giả.
a.3: Phân tích:
- Nhân vật Lục Vân Tiên
+ hành động đánh cướp:
* …ghé lại bên đàng
Bẻ cây… xông vô
=> Hành động mau lẹ, kịp thời không tính toán so đo.
* …tả đột hữu xông
Khác nào… Đương Dang
=> Hành động đẹp, dũng cảm của một bậc anh hùng, hảo hán.
+ Cách đối xử với Kiều Nguyệt Nga:
• Ân cần chu đáo.
• Hiểu lễ giáo.
• Khiêm nhường, từ chối mọi sự đền ơn của Nguyệt Nga, coi việc cứu người là
lẽ tự nhiên, là bổn phận.
=> là một nhân vật lí tưởng, chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài mà cũng rất từ
tâm nhân hậu.
- Nhân vật Nguyệt Nga:
+ Lời nói: Từ tốn, dịu dàng, có học thức=> Nhận ra ý nghĩa to lớn của hành động cứu
người của Lục Vân Tiên và coi trọng ân nghĩa đó.
Phô ®¹o Ng÷ v¨n 9
24
24
Thi im ờm khuya
Khụng gian: gia vi
ng tỏc: Xụ ngay, gi ting
=> Hnh ng mau l, dt khoỏt, cú k hoch t trc => S bt nhõn, gian xo, c
ỏc. TH l hin thõn ca cỏi c.
- Vic lm nhõn c v tớnh cỏch cao c ca ụng ng:
+ Vic lm nhõn c:
vt ngay lờn b
Hi conmt my
Li th m cht Nam B, th hin hnh ng cu ngi khn trng, hi h,
khụng h so o, tớnh toỏn. ú l mt hnh ng p, y nhõn c.
+lũng lóo chng m
Dc lũngtr n
Li th dt khoỏt, khng nh chc chnquan im sng trng ngha khinh ti
ca ụng ng v cng chớnh l ca ngi lao ng.
+ Cuc sng ca ụng ng:
Phụ đạo Ngữ văn 9
25
25