“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU
1/ Lí do chọn đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi xe buýt của Sinh
Viên Học Viện Hàng Không Việt Nam”
Trong cuộc sống hiện đại của chúng ta ngày nay có rất nhiều phương tiện giao thông
giúp chúng ta có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác, trong đó xe buýt là một
phương tiện giao thông công cộng được nhiều nước trên Thế Giới quan tâm đến bởi
những đặc tính tiện lợi của mình.
Xe buýt giúp giải quyết những vấn đề quá tải về giao thông, giá rẻ đồng thời góp
phần bảo vệ Môi trường nên ngày càng trở thành một phương tiện giao thông quan
trọng của cuộc sống.
Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng đang đối mặt với những vấn đề
quá tải về giao thông, áp tắt giao thông xảy ra thường xuyên mỗi ngày làm ảnh hưởng
không tốt tới cuộc sống của người dân. Chính vì thế, cùng với các nước trên Thế Giới
Việt Nam cũng đang chú trọng đầu tư vào phương tiện xe buýt . Người ta có thể đi
học bằng xe buýt, đi chơi bằng xe buýt, đi làm bằng xe buýt.
Nhà nước cũng thực hiện hỗ trợ cho Sinh Viên, Học Sinh bằng việc phát hành vé tập,
vé tháng, hay lấy vé giá rẻ khi xuất trình thẻ sinh viên, học sinh.
Nhận thấy Học Viện Hàng không nằm trên tuyến đường Cộng Hòa nơi có nhiều xe
buýt qua lại như số4, số 104, số 28, số 145…Sinh viên Học Viện Hàng Không vẫn
hàng ngày đi học, đi chơi bằng phương tiện xe buýt. Vậy họ sử dụng xe buýt như thế
nào và yếu tố nào ảnh hưởng đến việc đi xe buýt của họ?
Chính vì điều đó mà nhóm kinh tế lượng của lớp QTKD5 – K5 đã thực hiện đề tài
nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi xe buýt của Sinh Viên Học
Viện Hàng Không Việt Nam”.
2/ Đối tượng: Sinh Viên Học Viện Hàng Không Việt Nam
3/ Bảng khảo sát:
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 1
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Số lần đi xe buýt = β
1
+ β
2
thu nhập + β
3
đoạn đường + β
4
số năm học + β
5
thời gian
chờ xe buýt + β
6
mật độ người trên xe buýt + β
7
mức độ an toàn khi đi xe buýt.
Trong đó:
Y: là biến phụ thuộc, số lần đi xe buýt trung bình trên một tuần
Đơn vị: lần
X
1
: là biến thu nhập (bao gồm cả tiền gia đình gửi và tiền làm thêm nếu có.
Đơn vị: triệu đồng
X
2
: là biến đoạn đường đi xe buýt.
Đơn vị: km
X
3
: là biến số năm học
+ β
2
X
1
+ β
3
X
2
+ β
4
X
3
+ β
5
X
4
+ β
6
X
5
+ β
7
X
6
Ước lượng dấu của các hệ số:
β
2
> 0 cho biết với các yếu tố khác không thay đổi nấu thu nhập tăng thêm 1 đơm vị
thì số lần sử dụng xe buýt tăng thêm β
T
SỐ
LẦN ĐI
XE
BUÝT
THU
NHẬP
ĐOẠN
ĐƯƠNG
SỐ
NĂM
HỌC
THỜI
GIAN
CHỜ
MẬT ĐỘ
NGƯỜI
TRÊN XE
MỨC ĐỘ
AN
TOÀN
1 12 2.5 15 2 10 2 3
2 14 2.7 15 2 10 5 3
3 12 2.2 8 2 10 1 1
4 2 1.8 5 1 15 1 5
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 4
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
5 4 2 18 1 15 3 4
36 2 2 5 3 15 5 2
37 2 1.9 5 1 20 2 3
38 16 2.4 16 2 5 1 2
39 24 3 20 1 3 1 1
40 8 2.2 10 2 7 4 3
41 12 2.3 10 1 10 3 2
42 10 2.2 12 2 12 3 3
43 4 2 5 1 15 3 5
44 6 2 7 1 15 4 4
45 6 2 5 3 5 2 4
46 2 1.8 20 3 30 1 4
47 2 1.9 5 1 20 2 1
48 6 2 7 1 15 3 5
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 5
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
49 12 2.2 13 1 10 2 2
50 6 2 6 1 10 3 2
51 6 2 6 3 7 3 2
52 4 2 7 2 5 1 3
53 8 2 7 2 15 2 4
54 2 1.8 5 2 15 1 4
55 2 2 10 2 15 1 5
56 6 2 8 3 5 1 3
57 2 1.9 5 2 20 3 5
58 4 2 7 1 15 3 4
59 20 3 18 1 5 1 5
60 24 3 32 1 7 4 2
61 12 2.2 14 1 10 1 5
92 2 1.8 7 2 20 2 4
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 6
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
93 5 2 31 2 5 3 4
94 12 2.5 15 2 10 2 3
95 2 1.8 7 2 20 2 4
96 4 2 8 1 7 2 1
97 12 2.2 15 1 10 1 4
98 16 2.5 18 1 15 2 3
99 4 2 8 4 10 2 3
100 1 1.8 6 3 15 1 5
Số liệu điều tra thực tế từ Học Viện Hàng Không Việt Nam.
Chương III: ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH
1/ Mô hình ban đầu.
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 06/06/13 Time: 22:57
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C -20.51290 2.575476 -7.964702 0.0000
X1 13.97862 1.025056 13.63693 0.0000
X2 0.163568 0.044657 3.662767 0.0004
X3 -0.285544 0.268789 -1.062336 0.2908
X4 -0.150017 0.042031 -3.569207 0.0006
X5 -0.021828 0.201487 -0.108337 0.9140
=0.163568 > 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi nếu đoạn đường đi xe buýt
tăng thêm 1 đơn vị thì số lần sử dụng xe buýt tăng thêm 0.163568 đơn vị.
β
4
=-0.285544 < 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu số năm học càng cao
thì số lần sử dụng xe buýt càng giảm.
β
5
= -0.150017 < 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi thời gian chờ xe buýt tăng
thêm một đơn vị thì số lần sử dụng xe buýt giảm β
5
đi đơn vị.
β
6
= -0.021828 < 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu trên một đoạn đường
có số lượng xe buýt qua càng nhều thì số lần sử dụng xe buýt càng tăng.
β
7
= -0.166029 <0 cho biết với các yếu tố khác không đổi nếu mức độ an toàn của xe
buýt càng cao thì số lần sử dụng xe buýt càng tăng.
Phù hợp với ước lượng ban đầu.
Kiểm tra Prob
Prob C X1 X2 X3 X4 X5 X6
0.0000 0.0000 0.0004 0.2908 0.0006 0.9140 0.2800
Prob X
3
= 0.2908 > 0.05
Prob X
5
= 0.9140 > 0.05
X5 -0.015243 0.201529 -0.075636 0.9399
X6 -0.149541 0.152089 -0.983249 0.3280
R-squared 0.899625 Mean dependent var 9.080000
Adjusted R-squared 0.894286 S.D. dependent var 6.606822
S.E. of regression 2.148121 Akaike info criterion 4.425189
Sum squared resid 433.7558 Schwarz criterion 4.581499
Log likelihood -215.2594 F-statistic 168.4979
Durbin-Watson stat 1.825678 Prob(F-statistic) 0.000000
3/ Mô hình 3 (loại bỏ biến X
3
: số năm học và biến X
5
: mật độ người trên xe buýt)
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 06/06/13 Time: 23:01
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C -21.52262 2.305646 -9.334746 0.0000
X1 14.14642 1.006564 14.05418 0.0000
X2 0.162410 0.044324 3.664121 0.0004
X4 -0.146607 0.041668 -3.518430 0.0007
X6 -0.149195 0.151222 -0.986595 0.3263
R-squared 0.899619 Mean dependent var 9.080000
Adjusted R-squared 0.895392 S.D. dependent var 6.606822
S.E. of regression 2.136850 Akaike info criterion 4.405249
Sum squared resid 433.7822 Schwarz criterion 4.535508
5/ Mô hình 5 ( loại bỏ các biến X
3
: số năm học, X
5
: mật độ người trên xe buýt và X
6
:
mức độ an toàn khi đi xe buýt)
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 06/06/13 Time: 23:02
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C -22.18875 2.204265 -10.06628 0.0000
X1 14.25867 0.999974 14.25904 0.0000
X2 0.163564 0.044303 3.691971 0.0004
X4 -0.152062 0.041294 -3.682416 0.0004
R-squared 0.898591 Mean dependent var 9.080000
Adjusted R-squared 0.895422 S.D. dependent var 6.606822
S.E. of regression 2.136554 Akaike info criterion 4.395443
Sum squared resid 438.2267 Schwarz criterion 4.499650
Log likelihood -215.7722 F-statistic 283.5525
Durbin-Watson stat 1.827665 Prob(F-statistic) 0.000000
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 10
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
4
Như đã thấy ở Mô hình 1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 06/06/13 Time: 22:57
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C -20.51290 2.575476 -7.964702 0.0000
X1 13.97862 1.025056 13.63693 0.0000
X2 0.163568 0.044657 3.662767 0.0004
X3 -0.285544 0.268789 -1.062336 0.2908
X4 -0.150017 0.042031 -3.569207 0.0006
X5 -0.021828 0.201487 -0.108337 0.9140
X6 -0.166029 0.152775 -1.086753 0.2800
R-squared 0.900829 Mean dependent var 9.080000
Adjusted R-squared 0.894430 S.D. dependent var 6.606822
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 11
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
S.E. of regression 2.146653 Akaike info criterion 4.433127
Sum squared resid 428.5553 Schwarz criterion 4.615488
Log likelihood -214.6563 F-statistic 140.7951
Durbin-Watson stat 1.769389 Prob(F-statistic) 0.000000
Y = -20.51290 + 13.97862X
1
: β
4
= β
6
= β
7
= 0
H
1
: bác bỏ giả thuyết H
0
R
2
= 0.900829
F = = = = 104.8 > F
α
= F
(3,93)
Vậy không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H
o
Như vậy các biến X
3,
X
5,
X
6
đồng thời không có ý nghĩa với mức ý nghĩa 5%.
Ta kết luận mô hình xây dựng được là:
Y = -22.18875 + 14.25867X
1
- Tăng cường các tuyến xe buýt trên các tuyến đường, để phục vụ tối đa nhu cầu
đi lại của Sinh Viên.
- Thời gian giãn cách của các tuyến xe buýt nên giảm lại, đặc biệt là các tuyến
quan trọng. Để tránh trường hợp vì chờ xe buýt lâu quá mà Sinh Viên ngại đi
lại bằng xe buýt.
- Ngoài ra trên những tuyến xe buýt cũng cần đầu tư trang thiết bị, vệ sinh sạch
sẽ, tạo môi trường thoải mái cho người sử dụng. Như vậy xe buýt mới có thể
trở thành phương tiện đi lại quen thuộc và tiện ích cho mọi người được.
Cảm Ơn Mọi Người Đã Giúp Đỡ Nhóm Nghiên Cứu Hoàn Thành Đề Tài Của
Mình…!
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 13
“Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe buýt của Sinh Viên Học Viện Hàng
Không Việt Nam”
Quá trình nghiên cứu không khỏi tránh được những sai sót, rất mong nhận được ý kiến
từ Thầy.
Cảm ơn mọi người đã giúp nhóm hoàn thành đề tài.
Cảm ơn các bạn Sinh viên Học Viện Hàng KHông Việt Nam đã cung cấp những ssó
liệu cho nhóm.
Xin Cảm Ơn!
Nhóm Kinh Tế Lượng
Lớp QTKD5_K5 Page 14