BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN ĐIỀU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN ĐỊA PHƯƠNG LÀM VIỆC CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ VĂN NINH
TS. PHẠM THÀNH THÁI
Khánh Hòa - 2013
i
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin được tỏ lòng biết ơn chân thành
đến TS. ĐỖ VĂN NINH và TS. PHẠM THÀNH THÁI, người hướng dẫn khoa học
cho luận văn của tôi, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận
được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của Quý Thầy Cô, bạn bè, người
thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Quý Thầy Cô khoa Kinh tế và khoa Sau Đại Học – Trường Đại học Nha
Trang đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi
học tại trường.
Bạn bè, sinh viên Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giúp tôi hoàn
Trần Điều
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.4.1 Địa phương 15
2.4.2 Marketing địa phương 15
2.4.3 Nhà marketing địa phương 16
2.4.4 Thị trường mục tiêu của marketing địa phương 16
2.4.5 Sự cần thiết phải thu hút nhân lực, lao động 16
2.4.6 Phương pháp thu hút lao động 17
2.5 Tóm lược các nghiên cứu liên quan 19
2.5.1 Các nghiên cứu trong nước 19
2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài 21
2.6 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết của đề tài 24
2.6.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
2.6.2 Các giả thiết nghiên cứu 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Giới thiệu 32
3.2 Thiết kế nghiên cứ 32
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 32
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 34
3.3 Xây dựng thang đo 36
3.3.1 Thang đo khái niệm việc làm 36
3.3.2 Thang đo khái niệm đặc điểm riêng của địa phương 36
v
3.3.3 Thang đo khái niệm thông tin và quy trình tuyển dụng của địa
phương 37
3.3.4 Thang đo khái niệm chính sách ưu đãi của địa phương 37
3.3.5 Thang đo khái niệm đặc điểm cá nhân 38
3.3.6 Thang đo khái niệm các cá nhân có ảnh hưởng 38
3.3.7 Thang đo cho biến phụ thuộc quyết định chọn địa phương làm việc 39
3.4 Đánh giá sơ bộ thang đo 39
3.4.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha 40
5.2 Các gợi ý về giải pháp 81
5.2.1 Nâng cao khả năng đáp ứng mong đợi cá nhân của sinh viên 81
5.2.2 Tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp 81
5.2.3 Đẩy mạnh xây dựng các chính sách ưu đãi để thu hút sinh viên tốt
nghiệp 82
5.2.4 Tăng cường cung cấp thông tin tuyển dụng 83
5.2.5 Nâng cao hình ảnh của địa phương 84
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88 -129 vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Anova
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Tổng kết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trong
các nghiên cứu trước 23
Bảng 2.2: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu đề nghị 26
Bảng 3.2: Thang đo khái niệm việc làm 36
Bảng 3.3: Thang đo khái niệm đặc điểm riêng của địa phương 37
Bảng 3.4: Thang đo khái niệm thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phương 37
Bảng 3.5: Thang đo khái niệm chính sách ưu đãi của địa phương 38
Bảng 3.6: Thang đo khái niệm đặc điểm cá nhân 38
Bảng 3.7: Thang đo khái niệm các cá nhân có ảnh hưởng 39
Bảng 3.8: Thang đo về quyết định chọn địa phương làm việc 39
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá sơ bộ Cronbach Alpha 40
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá sơ bộ giá trị thang đo bằng EFA 42
Bảng 4.1: Mô tả mẫu theo ngành học 46
Bảng 4.2: Mô tả mẫu theo nơi thường trú của gia đình 49
Bảng 4.3: Mô tả mẫu theo thu nhập trung bình trên 1 tháng của gia đình 49
Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach Alpha thang đo Việc làm 50
Bảng 4.5: Kết quả phân tích Cronbach Alpha thang đo Đặc điểm riêng của địa
phương 51
Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach Alpha thang đo Thông tin và quy trình tuyển
dụng của địa phương 51
địa phương làm việc theo trình độ học vấn 76
Bảng 4.30: Kết quả phân tích phân tích ANOVA sự khác biệt trong quyết định chọn
địa phương làm việc theo nơi thường trú 77
Bảng 4.31: Kết quả phân tích phân tích Kruskal - Wallis sự khác biệt trong quyết
định chọn địa phương làm việc theo ngành học 77
Bảng 4.32: Kết quả phân tích phân tích Kruskal - Wallis sự khác biệt trong quyết
định chọn địa phương làm việc theo thu nhập của gia đình 78
Bảng 5.1: Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình 80
x DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua 6
Hình 2.2: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow 9
Hình 2.3: Quá trình ra quyết định mua hàng 10
Hình 2.4: Những yếu tố kìm hãm quá trình biến ý định mua hàng
thành quyết định mua hàng 12
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn địa phương làm việc của sinh viên ĐHNT 25
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện mẫu theo giới tính 47
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn mẫu theo công việc hiện tại 48
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn mẫu trình độ học vấn 48
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa
phương làm việc của sinh viên ĐHNT 59
Hình 4.5: Biểu đồ Scatterplot 68
Hình 4.6: Biều đồ phân phối phần dư 69
2
. Hằng năm, nhà trường đào tạo cho xã hội một
lực lượng lớn lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho các tỉnh khu
vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đặc biệt cho tỉnh Khánh Hòa.
1
Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-20202
Số liệu thống kê của ĐH Nha Trang năm 20122
Theo qui luật tự nhiên, sau khi tốt nghiệp ra trường các sinh viên luôn tìm
đến làm việc tại những trung tâm đang có điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa -
xã hội lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Nha
Trang Ở những nơi đó có mức sống, mức thu nhập cao hơn những vùng khác, có
điều kiện để phát huy tài năng hơn nên đa phần sinh viên đã đem hết trí tuệ, kiến
thức, sức lực của họ để cống hiến và làm việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội mạnh mẽ và chính điều đó làm ảnh hưởng đến mức độ phát triển giữa các
trung tâm thành phố lớn và các địa phương, tỉnh thành.
Nghiên cứu của Hồ Đức Hùng & các cộng sự (2004), đã đưa ra một số phương
pháp về marketing địa phương trong việc thu hút lao động, dân cư cho Thành phố
Hồ Chí Minh như là giải pháp về nhà ở, dịch vụ cho gia đình, công việc thích hợp,
cộng đồng và lối sống của cộng đồng Tuy nhiên, đối tượng của nghiên cứu là
những người lao động và dân cư nói chung chứ không đề cập đến một đối tượng cụ
thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực cho các địa phương và doanh nghiệp
nhằm nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong việc thu hút nhân lực tri thức.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc
của sinh viên Đại học Nha Trang;
- Xem xét tác động của chúng đến quyết định chọn địa phương làm việc của
sinh viên Trường Đại học Nha Trang;
- Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định chọn địa phương
làm việc của sinh viên Đại học Nha Trang;
- Xem xét sự khác biệt trong quyết định chọn địa phương làm việc giữa các
nhóm sinh viên theo đặc điểm giới tính, ngành học, trình độ, công việc hiện tại, nơi
thường trú và thu nhập của gia đình.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của
sinh viên Đại học Nha Trang ?
- Các nhân tố tác động như thế nào đến quyết định chọn địa phương làm việc
của sinh viên Trường Đại học Nha Trang ?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định chọn địa phương làm việc
của sinh viên Đại học Nha Trang ra sao?
4
- Có hay không sự khác biệt trong quyết định chọn địa phương làm việc giữa
các nhóm sinh viên theo đặc điểm giới tính, ngành học, trình độ, công việc hiện tại,
nơi thường trú và thu nhập của gia đình?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên chuẩn
bị tốt nghiệp và đã tốt nghiệp hệ đại học và cao đẳng.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn trường đại học Nha Trang.
Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc
của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nha Trang có ý nghĩa rất quan trọng đối
với công tác quản trị nguồn nhân lực ở doanh nghiệp và các địa phương. Nghiên
cứu cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý tìm ra các chính sách thu hút lực lượng
lao động đã qua đào tạo để góp phần phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế
địa phương.
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài danh mục lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng, danh mục hình, danh
mục sơ đồ thì kết cấu của đề tài nghiên cứu này bao gồm năm chương. Chương 1
giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về
hành vi người tiêu dùng, lý thuyết về marketing địa phương, tóm tắt các nghiên cứu
liên quan trong và ngoài nước. Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và các
giả thuyết của đề tài. Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu, xây dựng và
đánh giá sơ bộ thang đo. Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả. Chương 5 kết
luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thu hút nguồn
nhân lực cho các địa phương.
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở
lý thuyết nhằm mục đích xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên ĐHNT. Phần đầu
tiên sẽ tóm lược lý thuyết liên quan về hành vi người tiêu dùng và các bước trong
quá trình ra quyết định mua hàng. Tiếp theo, trình bày lý thuyết về marketing địa
phương và tóm lượt các nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề chọn nơi làm
việc. Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước tiến hành xây dựng mô hình
nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết của đề tài.
7
Như đã đề cập ở trên các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
sẽ được trình bày sau đây:
2.2.1 Những yếu tố về văn hoá
- Văn hóa: Hiểu theo nghĩa rộng nhất của dân tộc học, có nghĩa là một tổng
thể phức hợp bao gồm các kiến thức tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, phong tục và
tất cả những khả năng và thói quen mà con người đạt được với tư cách là một thành
viên trong xã hội.
Văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của
con người.
- Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo
nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hội nhập với xã hội cho những thành
viên của nhánh văn hóa. Nhánh văn hóa bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, gồm các
chủng tộc và các vùng địa lí. Nhiều nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường
quan trọng và những người làm marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương
trình marketing theo nhu cầu của nhánh văn hóa.
- Tầng lớp xã hôi:
Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất
và bền vững trong xã hội, được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung
những giá trị, mối quan tâm và hành vi.
2.2.2 Những yếu tố mang tính chất xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng được qui định bởi những yếu tố mang tính
chất xã hội như: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
- Nhóm tham khảo: Của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực
tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm
có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên. Đó là những
nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại. Có những nhóm là nhóm sơ
cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có
quan hệ giao tiếp thường xuyên. Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức
giới, được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và trong niềm tin của nó.
Lối sống phát họa “bức chân dung toàn diện” của con người trong sự tác
động qua lại giữa nó với môi trường xung quanh.
- Nhân cách và tự ý thức: Mỗi người đều có một kiểu nhân cách hết sức đặt
thù, có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người đó. Nhân cách là một tập hợp
những đặc điểm tâm lý của con người đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường
xung quanh của người tiêu dùng có trình độ tương đối và ổn định.
9
2.2.4 Các yếu tố có tính chất tâm lý
- Động cơ: Là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con người
phải tìm cách và phương thức thỏa mãn nó.
Lý thuyết động cơ của Maslow: Abraham Maslow cố gắng giải thích tại sao
trong những thời gian khác nhau con người lại bị thoi thúc bởi những nhu cầu khác
nhau. Tại sao con người này lại hao phí thời gian và sức lực để tự vệ còn người kia
thì lại cố gắng giành được sự kính trọng của những người xung quanh? Ông cho
rằng những nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc ý nghĩa quan
trọng, từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất.
Thứ bậc của Maslow được trình bày trong hình sau: Nhu cầu
tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
(nhu cầu tình cảm, tình yêu )
Nhu cầu an toàn (an toàn, được bảo vệ )
chắn trong quá trình mua. Các nhà tiếp thị cố gắng làm giảm rủi ro có nhận thức của
người tiêu dùng bằng cách cung cấp những sản phẩm dùng thử miễn phí, tìm sự ủng
hộ của người có ảnh hưởng, cung cấp sự đảm bảo và sản phẩm được bảo hành.
2.3 Quá trình ra quyết định mua hàng
Quá trình thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng trải qua 5 giai
đoạn: nhận thức vấn đề, tìm hiểu thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua
hàng và thái độ sau khi mua hàng.
Hình 2.3: Quá trình ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005)
Nhận thức
vấn đề
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá các
phương án
Quyết
định mua
Hành vi
sau mua
11
Xét theo mô hình thì người tiêu dùng phải trải qua tất cả các giai đoạn trên
trong mỗi lần mua hàng bất kỳ. Tuy nhiên khi thực hiện mua hàng thường ngày họ
bỏ qua một vài giai đoạn hay thay đổi trình tự của chúng.
2.3.1 Nhận thức vấn đề
Quá trình mua hàng bắt đầu từ chỗ người mua hàng ý thức được vấn đề hay
nhu cầu. Họ cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong
muốn, từ đó thúc đẩy họ ra quyết định. Nhận thức vấn đề có thể được kích thích bởi
những nhu cầu cần thiết của người tiêu dùng hoặc bởi những nỗ lực tiếp thị.
Nhận thức vấn đề xảy ra khi con người trải qua sự mất cân đối giữa trạng thái
Giai đoạn đánh giá các chọn lựa bắt đầu bằng việc khảo sát tiêu chuẩn đánh giá của
người tiêu dùng cả đặc tính “khách quan” của một nhãn hiệu và những yếu tố “chủ
quan” mà người tiêu dùng cho là quan trọng. Những tiêu chuẩn này hình thành từ
hồi ức được gợi lên trong người tiêu dùng, nhóm các nhãn hiệu người tiêu dùng
xem xét khi mua trong số những nhãn hiệu cùng loại mà họ đã từng biết đến.
Đánh giá các phương án chọn lựa có 2 phần:
+ Nhà quảng cáo giúp người tiêu dùng trong quá trình chọn lựa bằng cách
“gợi ý” các tiêu chuẩn cho người tiêu dùng sử dụng.
+ Nhà quảng cáo nên diễn đạt tiêu chuẩn đánh giá theo những lợi ích của
người tiêu dùng, đặc biệt khi những lợi ích này không rõ ràng. Lợi ích là
“kết quả sử dụng”.
2.3.4 Quyết định mua
Sau khi đánh giá các phương án người tiêu dùng sẽ xếp hạng các đối tượng
trong bộ phận nhãn hiệu lựa chọn. Trong đầu người tiêu dùng hình thành ý định
mua hàng, nhưng phải là thứ hàng ưa thích nhất. Tuy nhiên trên đường từ chỗ có ý
định đến chỗ thông qua quyết định còn có 2 yếu tố nửa can thiệp vào việc quyết
định (xem sơ đồ sau):
Hình 2.4: Những yếu tố kìm hãm quá trình biến ý định mua hàng
thành quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005)
Đánh giá các
phương án
Ý định mua
hàng
Tác động của những
người khác
Quyết định
mua
Các yếu tố ngoài dự
kiến của tình huống
địa phương cần hiểu rõ cá nhân và nhóm ảnh hưởng đến các quyết định lựa chọn
của sinh viên và các quyết định này được đưa ra như thế nào. Việc nghiên cứu hành
vi chọn địa phương làm việc là một phần quan trọng trong nghiên cứu marketing địa