ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1
Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, hiện nay tỉ lệ sinh viên sau khi ra trường có được một
công việc ổn định là rất thấp hơn nữa số lượng sinh viên ra trường không có việc làm
cũng ngày một gia tăng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Đặc biệt phải kể đến
Hà Nội - nơi quy tụ hàng chục nghìn sinh viên từ khắp các tỉnh thành đổ về do vậy mà
mức độ cạnh tranh về việc làm lại càng gay gắt hơn. Cùng với thực trạng mất cân bằng
trên thị trường lao động như hiện nay và sự di cư một cách bất hợp lý từ lao động nông
thôn lên thành thị đã khiến cho tình trạng mất cân bằng về cung - cầu lao động gia tăng
nhanh chóng và khó kiểm soát. Theo tổng cục thống kê về điều tra lao động và việc
làm quý IV, năm 2014: Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2.32% đã giảm
0.31% so với cùng kì năm 2013; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đã tăng nhẹ từ
1.9% tới 2.05% so với cùng kì năm 2013 và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên(15-24 tuổi):
6.17% tăng 0.78% so với cùng kì năm 2013. Và chúng ta cũng sẽ giật mình khi nghe
thấy một con số không hề nhỏ - 174000 sinh viên ra trường không có việc làm được
thống kê vào quý III năm 2014. Vậy nguyên nhân là do đâu? Tại sao lại có sự xuất
hiện của những con số này? Phải chăng, đó là do sự sụp đổ của hàng chục nghìn doanh
nghiệp năm 2014 đã đẩy 174000 sinh viên này ra trường không có việc làm nhưng
đáng nói, rất ít trong số các bạn sinh viên đó quyết định về địa phương làm việc. Hơn
nữa, chúng ta cũng biết mỗi địa phương thì luôn luôn có những chính sách kêu gọi
sinh viên sau khi ra trường trở về địa phương làm việc nhưng sinh viên vẫn quyết bám
trụ tại các thành phố để làm việc. Chính điều này đã thôi thúc chúng tôi suy nghĩ về
vấn đề: Làm sao để thu hút sinh viên trở về địa phương làm việc? Khi nhắc tới vấn đề
này, tác giả Thanh Lịch - Thuỳ Dung đã viết bài báo với tựa đề “1001 lý do sinh viên
bám trụ ở thành phố ”. Qua đó nhóm nghiên cứu thấy được hai nhóm nguyên nhân chủ
Sinh viên là một đối tượng rất năng động, luôn sáng tạo, tìm tòi và ham học hỏi.
Hơn nữa sinh viên cũng chính là nguồn lực quan trọng và là nguồn lực quyết định
trong tương lai của mỗi quốc gia do đó mà không ít các tác giả đã nghiên cứu về sinh
viên, không chỉ là tác giả trong nước mà cả các tác giả nước ngoài cũng đã nghiên cứu
về sinh viên, về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc…Và dưới đây
là một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có nghiên cứu đến những
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên.
(1) Trần Kim Dung, Trần Văn Mẫn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường ĐH Kinh tế thành phố HCM”, đề tài
nghiên cứu khoa học cấp trường.
Cơ sở lý thuyết: Đề tài đã đưa nền tảng lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler,
Haider, Rein 1993 và hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị, hiện tượng chảy
máu chất xám của các nước trên thế giới để xây dựng mô hình nghiên cứu.Phương
pháp nghiên cứu: Thực hiện kết hợp phương pháp “động não” và phương pháp thảo
luận nhóm để tìm hiểu các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc
Năm học 2014 - 2015
2
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
của sinh viên tốt nghiệp. Kết quả cho thấy có 70 yếu tố (biến quan sát) có thể ảnh
hưởng đến quyết định của sinh viên tốt nghiệp. Với việc khảo sát 360 sinh viên quản
trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP HCM và Trường
Đại học Mở bán công TP HCM kết hợp với nghiên cứu định lượng thì có 39 biến quan
sát được khảo sát đối với những đối tượng nêu trên. Áp dụng cách xử lý số liệu của
Ling & Fang (2003), nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cứu khám phá (EFA) để
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
địa phương. Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa sinh viên nam và nữ trong quyết định về quê làm việc. Trong khi đó,
những sinh viên nào chịu sự chi phối bởi người thân khi quyết định chọn nơi làm việc
thì sẽ có xu hướng về quê làm việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh
hưởng bởi gia đình.Với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Định lượng kết hợp định
tính. Đối tượng nghiêncứu: Không giống như những công trình nghiên cứu trước đây
là nghiên cứu các sinh viên sắp tốt nghiệp mà đối tượng nghiên cứu của công trình
nàylà nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi làm việc đối với những sinh viên
đã tốt nghiệp và đang có việc làm, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế, trường
Đại học Cần Thơ. Tác giả vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu từ phương
pháp thu thập số liệu đến phương pháp phân tích số liệu: không chỉ sử dụng thống kê
mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha mà còn phân tích nhân tố khám phá (EFA) và
hồi quy Binary Logistic (hồi quy nhị nguyên).
(3) Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011), “Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trường hợp sinh viên Đại học Cần Thơ”, tạp
chí Khoa học số 17b, trang 130 – 139.
Qua kết quả khảo sát 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc năm khoa khác
nhau của Trường Đại học Cần Thơ. Quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn
bị tốt nghiệp trong nghiên cứu chịu tác động bởi 3 yếu tố: gia đình, môi trường làm
việc và cá nhân. Trong đó, những yếu tố cá nhân giữ vai trò quyết định quan trọng.
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, thống kê mô tả với
kích thước mẫu đủ lớn: 200 sinh viên kết hợp sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám
phá EFA và sử dụng hệ số Cronbach alpha (Cronbach, 1951) để đánh giá độ tin cậy
của thang đo nhằm loại bỏ các yếu tố có trọng số phân tích nhân tố khám phá
(Exploratory Factor Analysis - EFA) nhỏ. Phương pháp trích hệ số được sử dụng là
phân tích nhân tố cơ bản (principle component analysis) với thao tác xoay nhân tố
bằng thống kê mô tả. Với việc điều tra 295 người cho thấy mẫu này đạt yêu cầu, đảm
bảo độ tin cậy cao. Tác giả đưa ra 4 khuyến nghị và 4 đề xuất cho nghiên cứu tiếp. Bộ
Giáo dục nên thay đổi chiến lược của mình từ thông tin và giáo dục để thông tin, giáo
dục và tiếp xúc. Các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các chương trình mới mà sử
dụng một số lượng nguồn lực tốt trong tiến bộ học tập của sinh viên được tài trợ. Dành
một số lượng hợp lý các nguồn tài nguyên về nhận thức phát triển của các sinh viên tài
trợ. Nghiên cứu này đề nghị hướng dẫn nghề nghiệp nhiều hơn nữa với 51 trường đại
học trong những ngày mở cửa
(5) Determinants and Influences on Students’ Carrer Choice. Mirza Naveed
Shahzad, Syeda Takdees Zahra, & Mirza Ashfaq Ahmed. University of the Gugrat,
Pakistan.
Nghiên cứu này xem xét đến hiệu quả về lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên.
Các kết quả nghiên cứu được trình bày một bức tranh trong đó khẳng định rằng: Trình
độ học vấn, nền kinh tế - xã hội, môi trường, tính cách cũng như cơ hội và động lực có
ảnh hưởng theo sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh. Với việc điều tra 380 sinh viên
Năm học 2014 - 2015
5
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
kết hợp với việc sử dụng phương pháp định tính, thống kê mô tả kết hợp, bảng câu hỏi
có cấu trúc tốt. Sử dụng mô hình nghiên cứu Neural Network. Ước tính và dự đoán sự
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh bằng cách sử dụng mô hình Neural Network trên cơ
sở thành tích học tập để phát triển mô hình riêng biệt và sử dụng ROC đường cong.
Cuối cùng tác giả đã thu được kết quả như sau. Nhóm nhân tố: Thành tích học tập, lớp
học và nền giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên.
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
- Có cơ hội được làm việc ở địa phương được cống hiến, đóng góp và ứng dụng những
gì đã được học trên giảng đường đại học điều đặc biệt là những chính sách thu hút của
địa phương.
Đối với nhà trường:
- Từ kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quan hơn về những
nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa phương làm việc.
- Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định về địa phương
làm việc của sinh viên. Từ đó phối hợp với các địa phương trong tư vấn, hướng nghiệp
cho sinh viên.
Đối với địa phương:
- Nhìn nhận tổng quan về về thị trường lao động và sự mất cân bằng cung – cầu ở khu
vực thành thị và nông thôn.
- Thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là các lao động chất lượng về tỉnh làm việc.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015
1.2.1. Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại địa phương
Khoảng
cách
địa lý
Nhu
cầu xã
hội
Năng
lực bản
thân
Sở
thích
Quyết định
làm việc
tại địa
phương
Cơ hội
phát
triển
Tình
cảm địa
phương
+ Nhân tố thuộc về bản thân sinh viên: Sở thích, năng lực bản thân, cơ hội phát triển,
tiền lương.
+ Nhân tố thuộc môi trường khác: Môi trường làm việc, môi trường sống.
Các biến quan sát cho các nhân tố:
Địa phương có điều kiện trang thiết bị tiên tiến, hiện đại
Môi trường
làm việc
Đồng nghiệp tại địa phương thân thiện
Nội quy làm việc hợp lý
Lãnh đạo cấp trên công tâm
Điều kiện làm việc tại địa phương thuận lợi
Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch
Tiền lương
Mức lương bình quân tai địa phương tương xứng với trình độ
của bản thân
Làm việc ở địa phương có mức lương cao
Cơ hội phát
triển nghề
nghiệp
Làm việc ở địa phương có cơ hội nâng cao trình độ
Làm việc tại địa phương phát triển thêm các mối quan hệ.
Làm việc ở địa phương có cơ hội mới trong phát triển công
việc.
Làm việc ở địa phương có cơ hội cống hiến, phát huy tài năng
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ khi trở về địa phương
Tình cảm địa
phương
Bạn hãnh diện khi trở về địa phương làm việc
Bạn rất yêu địa phương của mình
Bạn muốn xây dựng địa phương giàu mạnh
Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về thuế
Chính sách
Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về việc làm
thu hút nhân
Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về giáo dục
Địa phương có thủ tục hành chính thông thoáng
tài
Chính sách tuyển dụng của địa phương rõ ràng, minh bạch
Chi phí sinh hoạt tại địa phương rẻ
Môi trường
Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho sinh sống
H2
việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường ĐH
Thương Mại.
Nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp ảnh hưởng cùng chiều đến
H3
quyết định làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh
tế trường ĐH Thương Mại.
H4
Nhân tố năng lực bản thân ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định
Năm học 2014 - 2015
10
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường
ĐH Thương Mại.
Nhân tố khoảng cách địa lý ảnh hưởng cùng chiều đến quyết
H5
làm việc tại địa phương của sinh viên khối ngành kinh tế trường
ĐH Thương Mại.
Dựa trên cơ sở 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm
việc của sinh viên ngành kinh tế trường đai học thương mại, mô hình nghiên cứu được
đề xuất với 10 giả thuyết từ H1 đến H10. Trong đó, các nhóm yếu tố được giả thuyết
từ H1 đến H10 là các biến độc lập định lượng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là
quyết định về địa phương làm việc của sinh viên
Năm học 2014 - 2015
11
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Ở chương trước nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý thuyết về các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường
đại học Thương Mại; nhóm đã đề xuất đến mô hình lý thuyết và các kì vọng. Trong
chương này nhóm sẽ hướng đến mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng
để đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu. Chương này gồm bốn phần
chính: Phần thứ nhất : quy trình nghiên cứu; Phần thứ hai: Trình bày thang đo lường,
các khái niệm nghiên cứu; Phần thứ ba: Giới thiệu đánh giá kết quả thang đo và cuối
cùng là giới thiệu nghiên cứu chính thức.
Năm học 2014 - 2015
Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố
và phương sai trích
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định
lượng chính thức
n=403
CFA
Kiểm tra độ thích hợp mô hình trọng số CFA, độ tin cậy,
tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt
SEM
Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyết
Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu.
Năm học 2014 - 2015
13
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ.
14
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
2.3.2 Tiền lương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố tiền lương gồm các biến quan sát như sau:
Chính sách tiền lương tại địa phương rõ ràng, minh bạch; Mức lương bình quân tai địa
phương tương xứng với trình độ của bản thân; Làm việc ở địa phương có mức lương
cao.
2.3.3 Cơ hội phát triển nghề nghiệp
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp gồm các biến quan sát như
sau: Làm việc ở địa phương có cơ hội nâng cao trình độ; Làm việc tại địa phương phát
triển thêm các mối quan hệ; Làm việc ở địa phương có cơ hội mới trong phát triển
công việc.
2.3.4 Năng lực bản thân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố năng lực bản thângồm các biến quan sát như sau:
Làm việc ở quê hương có cơ hội cống hiến, phát huy tài năng; Địa phương đề
cao năng lực của bản thân; Làm việc ở địa phương có thể vận dụng tốt kiến thức kỹ
năng đã học.
2.3.5 Khoảng cách địa lý
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố khoảng cách địa lýgồm các biến quan sát như sau:
Làm việc ở địa phương được gần gia đình; Giao thông đi lại ở địa phương dễ
về việc làm; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về giáo dục; Địa phương có thủ
tục hành chính thông thoáng; Chính sách tuyển dụng của địa phương rõ ràng, minh
bạch; Địa phương có nhiều chính sách ưu đãi về chỗ ở.
2.3.10 Môi trường sống
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau:
Chi phí sinh hoạt tại quê hương rẻ; Làm việc tại địa phương thì thuận lợi cho
sinh sống; Địa phương có điều kiện chăm sóc gia đình; Người dân tại địa phương cởi
mở; Địa phương có khí hậu trong lành; Dịch vụ giải trí đa dạng, phong phú
Năm học 2014 - 2015
16
Nghiên cứu khoa học sinh viên
ĐH Thương Mại
2.3.11 Quyết định làm việc tại địa phương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-7; với 1-hoàn toàn không quan trọng; 7hoàn toàn quan trọng.
Trong nhóm nhân tố môi trường sống gồm các biến quan sát như sau: Cảm thấy
yêu mến và tự hào về địa phương; Mong muốn cống hiến cho địa phương; Muốn được
sinh sống và làm việc lâu dài tại địa phương.
2.4 Đánh giá sơ bộ thang đo
Chúng được đánh giá sơ bộ định tính để khẳng định ý nghĩa các thuật ngữ và
nội dung các thang đo. Kết quả cho thấy các câu hỏi đưa ra rõ ràng, tất cả sinh viên
đều hiểu được nội dung và ý nghĩa từng câu hỏi. Vì vậy các thang đo này được sử
dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ.
2.5 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức
Năm học 2014 - 2015
18
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả mẫu.
a) Về giới tính.
Bảng 3.1. Giới tính.
Vald
Phần trăm
Phần trăm
có giá trị
tích lũy
30.0
30.0
30.0
nhiên trong việc điều tra.
Năm học 2014 - 2015
19
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
b) Về sinh viên.
Bảng 3.2. Sinh viên
Tần suất
Phần trăm
Năm 3
192
Vald Năm 4
Tổng
Phần trăm có Phần trăm tích
giá trị
lũy
47.6
Phần trăm có Phần trăm tích
giá trị
lũy
Yếu
5
1.2
1.2
1.2
Trung Bình
72
17.9
17.9
19.1
Khá
278
69.0
100.0
Tổng
403
100.0
100.0
Hình3.3.
Trong mẫu này, số lượng sinh viên đạt loại học lực khá chiếm số lượng lớn nhất
69%, loại trung bình chiếm 17.9%, loại giỏi chiếm 9.9%, xuất sắc chiếm 2% và cuối
cùng loại yếu chiếm tỷ lệ thấp nhất chiếm 1.2%.
d) Về tình trạng làm thêm.
Bảng 3.4. Tình trạng làm thêm
Tần suất
Vald
Phần
Phần trăm
Phần trăm
trăm
33.3
96.0
Khác
16
4.0
4.0
100.0
Tổng
403
100.0
100.0
Năm học 2014 - 2015
21
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
9.4
Khác
365
90.6
90.6
100.0
Tổng
403
100.0
100.0
Năm học 2014 - 2015
22
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Hình3.5.
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Thống kê tổng - biến quan sát
Giá trị thang đo
Phương sai của
nếu biến quan
thang đo nếu biến
sát bị loại bỏ
quan sát bị loại bỏ
MT1
18.02
20.885
.514
.759
MT2
17.53
21.971
.514
.760
Hệ số tương quan
biến tổng
Hệ số
Alpha nếu
loại biến
Về độ tin cậy,qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.784 >
0.6 điều này đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total
corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy
EFA.
Tiền lương
Thống kê độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s
Tổng số biến
Alpha
quan sát
.845
.752
.745
TL3
8.74
8.548
.702
.794
Năm học 2014 - 2015
Hệ số tương quan
biến tổng
Hệ số
Alpha nếu
loại biến
24
ĐH Thương Mại
Nghiên cứu khoa học sinh viên
sát bị loại bỏ
quan sát bị loại bỏ
CH1
8.11
7.393
.737
.784
CH2
7.85
7.203
.727
.792
CH3
8.02
7.044
Năm học 2014 - 2015
25