Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên trường đại học nha trang - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUẾ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUẾ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:

Quản trị kinh doanh

lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường Trung cấp Kinh tế Khánh
Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tối ưu nhất để cho tôi được tham dự lớp học cao
học này. Tôi xin cảm ơn tất cả các Thầy, Cô, anh, chị, em đồng nghiệp trong Khoa Kế
Toán và các Phòng, Khoa khác của nhà trường đã tạo điều kiện, động viên, chia sẻ,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt xin cho tôi được gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn
bè của tôi đã động viên, khích lệ tinh thần giúp tôi hoàn thành được luận văn.
Vì luận văn được hoàn thành trong thời gian ngắn, với kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý Thầy (Cô), các nhà
khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm đóng góp ý kiến để tôi có thể
làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Huế

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1

2.2.2. Kích thước mẫu................................................................................................35
2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá sơ bộ các thang đo....................................36
2.3. Thông tin mẫu nghiên cứu ..................................................................................42
2.4. Một số phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu............................43
2.4.1. Thống kê mô tả ................................................................................................43
2.4.2. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha ..................................................................43
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ......................43
2.4.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson - r (Pearson Correlation Coefficient) ........44
2.4.5. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................44
2.4.6. Phân tích phương sai (ANOVA) ......................................................................45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................46
3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.........................................................................................46
3.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .........................48
3.2.1. Kết quả phân tích thang đo “Vị trí địa lý” ........................................................49
3.2.2. Kết quả phân tích thang đo “Marketing” ..........................................................50
3.2.3. Kết quả phân tích thang đo “Chương trình đào tạo” .........................................50
3.2.4. Kết quả phân tích thang đo “Chất lượng đào tạo”.............................................51
3.2.5. Kết quả phân tích thang đo “Đội ngũ giáo viên”...............................................51
3.2.6. Kết quả phân tích thang đo “Học phí” ..............................................................52
vi


3.2.7. Kết quả phân tích thang đo “Cơ sở vật chất” ....................................................52
3.2.8. Kết quả phân tích thang đo “Tư vấn người thân”..............................................52
3.2.9. Kết quả phân tích thang đo “Thương hiệu” ......................................................53
3.2.10. Kết quả phân tích thang đo “Quyết định” .......................................................53
3.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis).........................54
3.3.1. Phân tích nhân tố với các biến độc lập..............................................................54
3.3.2. Thang đo phụ thuộc..........................................................................................59


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thang đo lường Động cơ học tập ...............................................................23
Bảng 2.1: Vị trí địa lý ................................................................................................37
Bảng 2.2: Thang đo Marketing ..................................................................................37
Bảng 2.3: Thang đo Chương trình đào tạo..................................................................38
Bảng 2.4: Thang đo Chất lượng đào tạo .....................................................................38
Bảng 2.5: Thang đo Đội ngũ giáo viên.......................................................................39
Bảng 2.6: Thang đo Học phí ......................................................................................39
Bảng 2.7: Cơ sở vật chất ............................................................................................40
Bảng 2.8: Gợi ý/Tư vấn của người thân .....................................................................41
Bảng 2.9: Thang đo Thương hiệu...............................................................................41
Bảng 2.10: Quyết định ...............................................................................................42
Bảng 3.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ..........................................................................46
Bảng 3.2: Trình độ của sinh viên ...............................................................................47
Bảng 3.3: Sinh viên năm............................................................................................48
Bảng 3.4: Kết quả thang đo “Vị trí địa lý” .................................................................49
Bảng 3.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến độc lập .......................................54
Bảng 3.6: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến độc lập..........................55
Bảng 3.7: Kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập ..........................................56
Bảng 3.8: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc ...................................59
Bảng 3.9: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến phụ thuộc......................59
Bảng 3.10. Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố (Pearson) ..................................63
Bảng 3.11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình............................................................65
Bảng 3.12: Bảng kết quả phân tích ANOVA..............................................................66
Bảng 3.13: Kết quả hồi quy (sử dụng phương pháp Enter) .........................................68
Bảng 3.14. Kiểm định Levence theo giới tính ............................................................72
Bảng 3.15: Bảng ANOVA theo giới tính ...................................................................73
Bảng 3.16. Kiểm định Levence theo năm học ............................................................73
Bảng 3.17: Bảng ANOVA theo năm học ...................................................................73


x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Việt Nam hiện nay đã và đang gia nhập các tổ chức thương mại thế giới WTO,
TPP - Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương,…đã mở ra nhiều cơ hội hợp
tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia
khác trên toàn thế giới, điều đó cho thấy việc học ngoại ngữ đã thực sự trở nên cấp
thiết đối với tất cả mọi người.
Do vậy, để đáp ứng nhu cầu người học, nhiều trung tâm ngoại ngữ đã ra đời.
Tuy nhiên với phần LƯỢNG tăng lên rõ rệt như vậy nhưng phần CHẤT còn là một
câu hỏi lớn mà rất nhiều bạn trẻ sinh viên băn khoăn làm sao chọn cho mình một nơi
học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang
bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Lí do lựa chọn thì có nhiều, nhưng đâu là lí
do chính để sinh viên lựa chọn học ngoại ngữ tại các trung tâm ngoại ngữ đó? Sự ra
đời của đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm
ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ sẽ làm sáng tỏ những lý do
mà người học cho là sẽ quyết định đến lựa chọn cuối cùng của người học.
Nghiên cứu sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên Trường Đại Học Nha Trang,
từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại các
TTNN, giúp các TTNN có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu
cầu thiết thực của người học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng
cạnh tranh của mình. Việc thực hiện thông qua hai bước chính, bước một phỏng
vấn thăm dò mang tính định hướng một số nhóm đối tượng để tìm ra các nhân tố
ảnh hưởng tới sự lựa chọn TTNN. Bước tiếp theo dùng kỹ thuật thu thập thông tin
trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu n = 340, tiến hành phân tích
mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua phần

cần thiết của một người biết ngoại ngữ. Các hàm ý đó là: Tăng cường công tác tuyên
truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của TTNN; Đầu tư cơ sở vật chất và phát
triển yếu tố con người nhằm củng cố, quản lý chặt chẽ các yếu tố tạo nên thương hiệu
của Trung tâm; Tính toán chi phí học tập phù hợp nhằm tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh
với các đối thủ để thu hút người học đến với Trung tâm; Tạo môi trường học tập tốt nhằm
tạo sân chơi có sức hút, thu hút sự ủng hộ cao của người học đối với Trung tâm.
Tuy nhiên, do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế mà nghiên cứu mới chỉ tập
trung trong phạm vi giới hạn là khảo sát sinh viên các ngành trong phạm vi Trường
Đại học Nha Trang. Vì vậy để đánh giá một cách hoàn thiện cần có những khảo sát
mang tính quy mô hơn để việc đánh giá đó sẽ chặt chẽ và toàn diện cao.

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin và sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng như hiện nay cũng như việc Việt Nam đã gia nhập các tổ chức thương mại thế
giới WTO (World Trade Organization), TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)…mở ra nhiều cơ hội hợp tác quốc
tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia khác trên
toàn thế giới, từ đó cho thấy việc học ngoại ngữ thực sự trở thành nhu cầu thiết yếu
của rất nhiều người, từ trẻ em, học sinh, sinh viên đến người đi làm. Nó không chỉ cho
phép chúng ta có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn mà còn giúp bổ sung thêm
vốn kiến thức văn hóa nhân loại, đóng góp quan trọng vào nhu cầu hội nhập, hợp tác,
phát triển với thế giới bên ngoài.
Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay cũng tạo ra một tầng lớp được gọi là “công dân
thế giới”. Đó là những người có tầm nhìn chiến lược toàn cầu, có tư duy toàn cầu, họ
làm những công việc vì lợi ích chung của toàn cầu, có thể làm việc tại nhiều nơi trên
thế giới, hợp tác trong các dự án, các công việc mang tính quốc tế. Để có thể trở thành
một công dân toàn cầu như vậy, họ phải nắm vững các công cụ hỗ trợ, và hai công cụ

chỉ tính riêng xung quanh Trường Đại học Nha Trang đã có tới hàng chục trung tâm,
cơ sở ngoại ngữ, tin học với các các hình thức quảng cáo rất bắt mắt làm người học
“hoa mắt” không biết chọn TTNN nào. Trên thực tế các bạn trẻ sinh viên luôn băn
khoăn làm sao chọn cho mình một nơi học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một
vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Vậy
đâu là yếu tố mà các bạn sinh viên Trường ĐHNT đã dựa vào đó để chọn cho mình
một nơi học ngoại ngữ phù hợp và hiệu quả? Để trả lời cho câu hỏi này tôi quyết định
chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm
ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ làm luận văn thạc sĩ của mình.
Với hy vọng qua nghiên cứu này sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên
Trường Đại học Nha Trang, từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng
cao hiệu quả đào tạo tại các trung tâm ngoại ngữ, giúp các trung tâm ngoại ngữ
có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thiết thực của người
học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang. Trên cơ sở đó đưa
ra các hàm ý phục vụ công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tạo vị thế
cạnh tranh của các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Nha Trang - Khánh Hòa.
2


*Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh
viên Trường Đại học Nha Trang;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn trung tâm ngoại
ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang;
- Phân tích sự khác biệt trong quyết định chọn cơ sở học ngoại ngữ của sinh viên,

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Nha Trang tính đến tháng 9/2015.
- Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên một số ngành tại Trường Đại học Nha Trang
trong khoảng thời gian từ tháng 05/2015 đến hết tháng 09/2015.
5. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận:
Đề tài góp phần như một tài liệu tham khảo cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn trung
tâm ngoại ngữ của sinh viên cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý lĩnh vực giáo
dục, các nhà hoạch định chiến lược và các bạn học viên tại Việt Nam khi nghiên cứu
tiếp theo về lĩnh vực này.
- Về mặt thực tiễn:
+ Cung cấp một nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho hoạt
động quản lý giáo dục của các trung tâm ngoại ngữ.
+ Kết quả nghiên cứu giúp các trung tâm ngoại ngữ xác định được các nhân tố
ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên, đồng thời thấy được
mức độ quan trọng từ thấp tới cao của các nhân tố để đưa ra các quyết định chiến lược,
thay đổi nội dung, chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của sinh viên, từ đó
nâng cao lợi thế cạnh tranh của trung tâm ngoại ngữ.
+ Ngoài ra, những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho
việc hoàn thiện và triển khai hoạt động nghiên cứu về động cơ chọn nơi đào tạo ngoại
ngữ của người học trong những nghiên cứu sau này.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, các danh mục phụ lục, đề tài bao gồm 4
chương với kết cấu và nội dung cụ thể như sau:
Mở đầu:
Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài.
4


Chương 1. Cơ sở lý thuyết

hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong các điều kiện khan hiếm nguồn lực.
1.1.2. Động cơ
Ngày nay, khái niệm về động cơ được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành
nghề trong cuộc sống: trong công việc, trong lao động, trong học tập, trong thể
thao,…Kleinbeck (2009) cho rằng, động cơ là nền tảng cơ bản của hiệu quả lao
động và học tập. Năng suất lao động và học tập không chỉ được xác định bởi khả
năng làm việc và lao động mà còn được xác định vào động cơ của nó.
Bản chất của động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối tượng có khả năng thỏa
mãn nhu cầu của chủ thể. Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất
định. Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp
được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc
đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa
mãn nhu cầu. Ở đây có mối quan hệ chặt chẽ giữa động cơ và nhu cầu, nhiều khi
đan xen và khó tách rời nhau. Tuy nhiên, động cơ và nhu cầu không thống nhất
với nhau, những nhu cầu giống nhau có thể được thỏa mãn bằng những động cơ
khác nhau. Và ngược lại, ở đằng sau những động cơ khác nhau lại có những nhu
cầu khác nhau. Mối quan hệ không đồng nhất giữa động cơ và nhu cầu nhờ tính
chất đa dạng, đa phương thức trong động cơ, và cách thức thỏa mãn nhu cầu trong
hành động của con người.
Động cơ tác động đến hành động hướng đích, khi động cơ cao con người
sẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích. Động cơ không chỉ định hướng
cho hành vi tương thích với mục đích mà còn đem lại sự sẵn sàng tiêu tốn thời
gian và năng lượng để thực hiện hành động. Động cơ cũng ảnh hưởng đến cách
thức chúng ta xử lý thông tin và ra quyết định. Khi người tiêu dùng có động cơ
cao để đạt được mục đích, họ sẽ chú ý tới nó và cẩn thận hơn, nghĩ về nó nhiều
hơn, cố gắng hiểu thông tin về nó, đánh giá thông tin kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ
thông tin cho lần sử dụng sau.
6



sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của
những người tiêu dùng tiềm năng.
7


Mục đích: Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động
cơ là mục đích. Một mục đích là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả cụ thể
mà một cá nhân mong muốn đạt được.
Giá trị: Giá trị là những niềm tin bền bỉ về một hành vi hay kết quả có
trước là đáng mong muốn hay là tốt. Giá trị có tính lâu dài theo thời gian, không
gắn liền với một tình huống cụ thể, định hướng cho cá nhân lựa chọn và đánh giá
hành vi, được sắp xếp theo thứ tự tầm quan trọng tương đối. Cá nhân thể hiện những
giá trị mình đặt ra thông qua lời nói và hành động của họ. Người tiêu dùng có động cơ
xử lý thông tin và ra quyết định khi họ thấy nó tương thích với giá trị của mình – bởi
đó là những niềm tin giúp người tiêu dùng biết điều gì là quan trọng hay tốt nhất.
Bản ngã cái tôi: Bản ngã cái tôi là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm
nhìn nhận về bản thân cá nhân và cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhận mình
như thế nào. Đó chính là nhận thức về đặc điểm thể chất và tính cách, năng lực và
giá trị của bản thân, là hình ảnh mà cá nhân nghĩ về bản thân mình.
Ngoài ra, rủi ro nhận thức là một nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thích ứng
cá nhân và động cơ. Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người tiêu dùng về
tính tiêu cực tổng thể của một hành động dựa trên việc đánh giá các kết quả tiêu
cực và xác suất xảy ra các kết quả này. Đây là yếu tố bao gồm hai thành phần
chính: kết quả tiêu cực của hành động và xác suất xảy ra kết quả. Rủi ro nhận
thức cao nếu kết quả tiêu cực có khả năng xảy ra lớn hơn, hay kết quả tích cực có
khả năng xảy ra ít hơn và sự thích ứng cá nhân của hành động là lớn. Khi đó,
người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn, thu thập, xử lý và đánh giá thông tin đầy đủ
và kỹ lưỡng hơn.
Rủi ro nhận thức có thể liên kết với bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào,
nhưng có xu hướng cao hơn khi sản phẩm/dịch vụ là mới, có ít thông tin, có giá

Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong
quá trình học tập của người học dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy. Để hình
thành động cơ học tập cho người học, giáo viên cần làm cho việc học của họ trở thành
học sao cho kích thích được tính tích cực, tạo hứng thú cho người học.
1.1.4. Các dạng thức của động cơ học tập
1.1.4.1. Động cơ học mang tính phương tiện và để hòa nhập vào cộng đồng
Hai khái niệm về động cơ học tập này được Gardner và Lambert đưa ra trong
công trình nghiên cứu của mình vào năm 1970. Động cơ học tập để hòa nhập được
hiểu là người học muốn trở thành thành viên của cộng đồng ngôn ngữ đó, ví dụ học
ngoại ngữ để có thể dễ dàng hòa nhập vào thế giới đang mở cửa. Động cơ học mang
tính phương tiện được hiểu là người học sử dụng ngôn ngữ được học vào công việc,
mục đích của mình.
9


1.1.4.2. Động cơ học tập nội vi và ngoại vi ở người học
Người học có động học tập nội vi, ví dụ như học ngoại ngữ phải xuất phát từ
niềm đam mê, yêu thích, có niềm vui và có nhu cầu thực sự học ngay cả khi người học
không cần dùng ngôn ngữ đó cho công việc hay mục đích nào khác. Đối lập với động
cơ học tập nội vi là động cơ học tập ngoại vi. Người có động cơ học tập ngoại vi chịu
tác động của ngoại cảnh, ví dụ việc khen thưởng của Thầy, Cô, bố mẹ, học để nhận
quà tặng hay học vì lấy điểm tốt, lấy chứng chỉ,…(Schiefele, 1996) cho rằng, động cơ
học tập nội vi có vai trò quyết định đối với việc học ngoại ngữ. Trên cơ sở của niềm
đam mê, quan tâm thực sự đến việc học mà người học sẽ đạt được kết quả học tập cao.
Đó cũng chính là mục đích đạt được của các giáo viên giảng dạy nói chung và giáo
viên ngoại ngữ nói riêng.
1.2. Các thuyết về động cơ học ngoại ngữ
Kleppin khẳng định rằng, trong lĩnh vực dạy và học ngoại ngữ, hầu như chưa có
khái niệm nào được đưa ra nghiên cứu và thảo luận nhiều như vấn đề về động cơ học
tập (Kleppin, 2006). Trong đó có các thuyết về động cơ học tập của (Crookes and

Crookes và Schmidt đã soạn thảo một công trình nghiên cứu về động cơ học tập
vào năm 1991. Công trình nghiên cứu này đã mở ra một kỷ nguyên mới trong việc
nghiên cứu động cợ học tập trong lĩnh vực giảng dạy và học tập ngoại ngữ. Hai tác giả
cũng đã chỉ ra rằng, các công trình nghiên cứu từ trước đến nay đã bỏ qua vai trò của
môi trường giảng dạy trong lớp học đối với quá trình học ngoại ngữ. Mối tương quan
giữa động cơ học tập và việc học ngoại ngữ được phân tích qua bốn khía cạnh sau đây:
+ Schmidt cho rằng sư tập trung của người học vào nội dung học tập chính là
điều kiện chính cho việc học ngoại ngữ;
+ Phạm vi tình huống giảng dạy trong giờ học bao gồm kỹ thuật và những hoạt
động được giáo viên và học viên thực hiện trong giờ học giáo viên tăng cường chất
lượng nội dung giảng dạy;
+ Phạm vi về chương trình giảng dạy: Giáo viên soạn thảo chương trình giảng
dạy dựa trên cơ sở của nhu cầu người học, thảo luận với đồng nghiệp về việc lựa chọn
các tài liệu giảng dạy và về những điểm mạnh và điểm yếu của tài liệu đã được đưa
vào sử dụng trong giờ học;
+ Phạm vi ngoài giờ học đề cập đến môi trường ngoài lớp, nơi mà sinh viên có
thể sử dụng tốt những kiến thức ngôn ngữ đã lĩnh hội được.
1.2.3. Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei
Trong thuyết về động cơ học tập Dõrnyei nổi bật lên ba phạm vi chính:
+ Phạm vi về ngôn ngữ bao gồm các giá trị về văn hóa, ngôn ngữ và giá trị về
ngữ dụng học cũng như thái độ của người học đối với ngôn ngữ và văn hóa đích.
11


Những giá trị văn hóa và ngôn ngữ này được xác định trong môi trường xã hội của
người học. Ví dụ, người học sẽ có ấn tượng tốt về ngôn ngữ đích, nếu họ thường
xuyên có cơ hội xem phim hay chương trình truyền hình bằng chính ngôn ngữ đó, thiết
lập mối quan hệ tiếp xúc với người bản xứ, hay tham gia vào các chương trình trao đổi
văn hóa v.v...
+ Phạm vi người học bao gồm những yếu tố mang tính cá nhân mà người học tự

học tập của người học.
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, người ta đã mạnh dạn thay đổi quan điểm
về giáo dục, coi học sinh cũng như “khách hàng”, nhà trường giống như một “doanh
nghiệp” cung cấp các “dịch vụ giáo dục”. Để “doanh nghiệp” tồn tại và phát triển thì
phải coi “khách hàng là thượng đế” vì không có “khách hàng” thì cũng không có
“doanh nghiệp”. Từ quan điểm đó nên chúng ta phải xem xét cả đến yếu tố hành vi
người tiêu dùng để làm cơ sở lý thuyết cho đề tài này.
1.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Ngay từ những năm đầu thế kỷ XX Lý thuyết hành vi về con người đã được
hình thành. Các tác giả Ivan P. Pavlow (1923), Edward L.Thorndike (1925) và
B.F.Skinner (1930) là những người đặt nền móng cho ngành hành vi học với
nghiên cứu về phản ứng có điều kiện (Conditioned Reflexes), luật tác động (Law
of Effect) trên cơ sở phát triển luật tác động của Thorndike với các nghiên cứu về
phần thưởng và sự trừng phạt. Cho đến nay lý thuyết hành vi đã có những bước phát
triển và được sử dụng như là phương pháp luận chủ yếu cho nhiều ngành khoa học
khác nhau như y học, hành vi tổ chức, hành vi xã hội, hành vi mua sắm cá nhân cũng
như tổ chức.
Với nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng, Philip Kotler ( 2001)
đánh giá đây là một nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong quy trình ra quyết
định về chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp. Thay vì những người làm tiếp thị có
thể hiểu được người tiêu dùng thông qua kinh nghiệm tiếp xúc, giao dịch và bán
hàng của họ hàng ngày, thì sự phát triển về quy mô và thị trường của các doanh
nghiệp đã làm cho nhiều nhà quản trị tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng nữa mà thông tin từ bộ phận bán hàng còn mang nhiều tính chủ
quan. Do vậy nhà quản trị đã phải đưa việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thuộc
lĩnh vực của mình giúp công ty có được quyết định phù hợp, chính xác và có thể xây
dựng được một lịch trình kế hoạch tiếp thị hiệu quả nhằm thu hút khách hàng.
Vấn đề quan trọng để công ty thiết lập các chiến lược tiếp thị hữu hiệu là tìm
hiểu nhu cầu của người tiêu dùng và các quá trình mua sắm của họ thông qua các
giai đoạn như thế nào, người tiếp thị có thể khám phá ra mình phải làm thế nào để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status