class="bi x0 y0 w1 h1"
Động viên nhân viên là tạo sự khao khát tự
nguyện của người lao động để tăng cường
nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục
tiêu của tổ chức
Động viên nhân viên là cách làm cho nhân
viên mong muốn hành động
1. KHÁI NIỆM
Con người là yếu tố quyết định thành công
Nhật, Singapore và Hàn Quốc thành công
một phần là nhờ biết cách động viên khuyến
khich mọi người
Động viên khuyến khích đúng thì:
Nhiệt tình làm việc
Truyền thêm năng lượng
Truyền thêm cảm hứng, sự sáng tạo
Tăng hiệu qua công việc
2. ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
CON NGƯỜI LÀM VIỆC
❇Tại sao con người lại có động cơ làm việc?
❇Điều gì động viên con người? người ta làm
việc vì mục đích gì? nội dung của động cơ
làm việc là gì?
❇Người ta được động viên như thế nào?
❇Việc động viên được tiến hành như thế nào?
dựa theo quá trình nào?
Quá trình cơ bản làm nảy sinh
động cơ
❂ Nhu cầu (chưa thỏa mãn)
❂ Tìm cách thức để thỏa mãn nhu cầu.
❂ Hành động nhắm tới một mục đích nào đó
(Kết quả điều tra ở các DN tại VN)
❊ Thăng tiến và phát triển
❊ Tiền lương xứng đáng
❊ An toàn về công ăn việc làm
❊ Công việc hấp dẫn và tương xứng với khả năng
❊ Được người khác đánh giá cao, được tôn trọng
❊ Có quyền lực
Cảm nhận của nhân viên
So sánh phần đóng góp và phần đãi ngộ của bản
thân và của người khác Căng thẳng và bất mãn
nếu cảm thấy bất công.
Tìm kiếm sự công bằng Điều chỉnh phần đóng góp
của bản thân so với phần đãi ngộ bản thân được
hưởng. Chuyển công tác hoặc xin nghỉ việc
Có thể rút ra được những
nhận xét sau đây
Tiền lương là một yết tố cần thiết, nhưng không phải là tất
cả.
Không hẳn cứ phải tăng lương mới thúc đẩy người ta
làm công việc tốt hơn mức cần thiết.
Những yếu tố về môi trường là rất nhiều nhưng khó thay
đổi (một cá nhân hầu như không làm được gì để thay đổi
chính sách của doanh nghiệp, điều kiện làm việc, tiền
lương, ).
Khi tác động đến những yếu tố về môi trường, trước
hết là nhằm mục đích giảm thiểu các bất bình, gia
tăng sự thỏa thuận, chuẩn bị cho việc xuất hiện các
yếu tố động viên.
Có thể rút ra được những
nhận xét sau đây
an toàn
Nhu cầu
thiết yếu
Tự
hoàn
thiện
Là những nhu cầu đảm bảo cho con
người tồn tại nhu : ăn, uống, mặc,
tồn tại và phát triển nòi giống và các
nhu cầu của cơ thể khác.
Là các nhu cầu như an toàn,
không bị đe dọa, an ninh, chuẩn
mực, luật lệ…
Là các nhu cầu về tình yêu, được
chấp nhận, bạn bè, xã hội …
Là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng
người khác, được người khác tôn
trọng, địa vị …
Là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự
chủ, sáng tạo, hài hước…
3.Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc
phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên
Cơ hội thỏa mãn nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu được kính trọng
C¸i g× thỏa m·n nhu cÇu cÊp cao?
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Cái gì thỏa mãn nhu cầu cấp thấp?
11. Ý nghĩa của các thành tựu.
12. Sự nhận dạng khi công việc được
thực hiện.
13. Ý nghĩa của các trách nhiệm
1. Phương pháp giám sát.
2. Hệ thống phân phối thu nhập.
3. Quan hệ với đồng nghiệp.
4. Điều kiện làm việc.
5. Chính sách của Công ty.
6. Cuộc sống cá nhân.
7. Địa vị.
8. Quan hệ qua lại giữa cá nhân
4.THUYẾT HAI NHÂN TỐ CỦA
HERZBERG
Ảnh hưởng của các nhân tố
Khi saiKhi đúngKhi saiKhi đúng
Các nhân tố động viênCác nhân tố duy trì
Không thỏa mãn công việc
Bị tác động bởi hoàn cảnh công
việc hay các nhân tố môi trường
Của các điều kiện làm việc
Các mối quan hệ cá nhân
Các quy định của tập thể
Chất lượng giám sát
Lương cơ bản
Quy luật: Hoàn cảnh công việc
kém sẽ làm tăng sự không thoả mãn
Thoả mãn công việc
Bị tác động bởi nội dung công
việc hay các nhân tố động cơ
Nếu kiểm soát là cần thiết, thì kiểm soát chặt là thế
nào?
Miệng nói tay làm