TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Câu 1: Trình bày vấn đề cơ bản của Triết học?
* Định nghĩa: TH là một môn khoa học chứa đựng 1 hệ thống chung nhất về TG
và vị trí con người trong thế giới đó.
* Vấn đề cơ bản của TH:
Theo Ănghen “Vấn đề cơ bản của TH là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
* Nội dung:
Có 2 mặt, trả lời 2 câu hỏi:
- VC và YT cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
+ VC có trước => CNDV
+ VC có sau => CNDT
+ VC và YT cùng xuất hiện => Nhị nguyên luận
- Con người có nhận thức được thế giới hay không?
+ Có: Khả tri luận
+ Không: Bất khả tri
* Giải thích tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của
TH:
- Đây là vấn đề nảy sinh rất sớm trong lịch sử
- Không một TH nào tránh khỏi việc giải quyết vấn đề cơ bản
- Giải quyết được những vấn đề cơ bản là cơ sở để giải quyết những vấn đề còn lại
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin?
* Định nghĩa: Theo Lênin: “VC là một phạm trù của TH, dùng để chỉ thực tại
khách quan, đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp
lại,phản ánh, tồn tại và không lệ thuộc vào cảm giác”.
* Nội dung:
- Phân biệt VC với tư cách là một phạm trù của TH với VC ở các dạng cụ thể.
- VC là cái tồn tại khách quan bên ngoài con người
- VC gây nên cảm giác ở mỗi con người và con người có thể nhận thức được VC
thông qua các giác quan => Ý thức, tư duy, suy nghĩ… chỉ là kết quả của VC, chỉ
là sự phản ánh của VC.
* Ý nghĩa:
Câu 4: Phân tích câu nói của Lênin: “Từ TQSĐ đến TDTT và từ TDTT đến TT
đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện
thực khách quan”?
* Câu nói của Lênin:
Nhận thức gồm hai giai đoạn:
- TQSĐ -> TDTT: Nhận thức cảm tính
- TDTT -> TT: Nhận thức lý tính
* Nhận thức cảm tính:
- Đó chính là giai đoạn đầu tiên của nhận thức, con người sử dụng các giác quan để
nhận thức các sự vật xung quanh.
- Tồn tại dưới 3 hình thức: cảm giác, tri giác và biểu tượng.
+ Cảm giác: là sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật khi chúng trực tiếp
tác động vào các giác quan của chúng ta.
+ Tri giác: là hình ảnh tương đối toàn vẹn của sự vật khi chúng trực tiếp tác động
lên các giác quan của chúng ta.
+ Biểu tượng: là hình ảnh cảm tính về sự vật đã được tri giác lưu lại trong trí nhớ
của con người và được tái hiện do một kích thích nào đó.
=> Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên tri thức có được do trực tiếp tiếp xúc
với những sự vật mang tính TQSĐ chưa chỉ ra bản chất.
* Nhận thức lý tính:
- Đó chính là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng và khái quát những thuộc
tính, đặc điểm, bản chất của sự vật.
- Tồn tại dưới 3 hình thức: Khái niệm, phán đoán và suy luận
+ Khái niệm: Là sự phản ánh khái quát những đặc tính bản chất của sự vật và được
sử dụng dưới hình thức là một từ hay một cụm từ.
VD: Khái niệm “Hình vuông”; “vật chất”.
+ Phán đoán: Là hình thức tư duy liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định
hay phủ định một đặc điểm, thuộc tính nào đó của đối tượng. Phán đoán tồn tại
dưới hình thức là một câu hay một mệnh đề.
VD: HN là thủ đô của VN/Nhanh như sóc.
- Nguồn gốc của mọi sự vận động phát triển KT – CT – VH – XH đều bắt nguồn từ
sự phát triển LLSX. Tuy nhiên sự thay thế của các hình thái KT – XH không chỉ
chịu tác động của các quy luật khách quan mà còn bị chi phối bởi những yếu tố chủ
quan. Do đó các quốc gia không nhất thiết phải tuần tự đi theo…
Câu 6: Hãy phân tích bản chất con người theo quan điểm Mác?
* Quan điểm Mác: Luận cương thứ 6 về Phoiơbắc
“Bản chất của con người không phải là cái trừu tượng của một cá nhân riêng biệt
trong tính hiện thực của nó mà bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã
hội”.
* Giải thích:
- CNDV siêu hình tuyệt đối mặt tự nhiên của con người nên chỉ thấy bản chất tự
nhiên của con người. Theo Mác ông thừa nhận con người có cả bản chất tự nhiên
và cả bản chất xã hội trong đó bản chất xã hội là cơ bản nhất vì nó phân biệt giữa
con người và các động vật khác.
- Tổng hòa các mối quan hệ xã hội: QHXH là kết quả hoạt động lâu dài của nhiều
người được khách thể hóa ra bên ngoài và nó có thể bị chi phối hoạt động tồn tại
của con người. Tổng hòa các mối quan hệ xã hội nghĩa là mọi QHXH mà con
người tham gia đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động hình thành nên bản chất của
con người.
- Lịch sử cũng do con người tạo ra một cách có ý thức nhưng con người cũng bị
quy định bởi những yếu tố lịch sử.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Bản chất của con người phải được lý giải từ góc độ xã hội chứ không phải góc độ
tự nhiên.
- Động lực căn bản của tiến bộ và phát triển xã hội chính là năng lực sáng tạo của
con người.
- Giải phóng năng lực sáng tạo của con người phải được thực hiện.
Câu 7: Hãy chứng minh tính độc lập tương đối của YTXH so với TTXH?
* Khái niệm:
- Tồn tại xã hội: Là sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của XH
+ Các hàng hóa có thể trao đổi với nhau vì có thể quy về cùng một cái chung, đó là
hao phí sức lao động của con người = giá trị hàng hóa.
=> Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của con người sản xuất kết tinh trong hàng
hóa.
* Mối quan hệ giữa GT và GTSD:
- Một hàng hóa phải có đầy đủ hai thuộc tính: GT và GTSD.
- GTSD là thuộc tính tự nhiên còn GT là thuộc tính XH.
- GT và GTSD vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau
VD: Mâu thuẫn giữa mục đích người bán (GT) và mục đích người mua (GTSD)
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ?
* Nguồn gốc: 4 giai đoạn phát triển:
- Hình thái giá trị đơn giản hay ngẫu nhiên
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
- Hình thái chung giá trị
- Hình thái tiền tệ
=> Tiền tệ ra đời đánh dấu đỉnh cao văn minh của XH loài người. Từ khi xuất hiện
tiền tệ, hàng hóa chia thành hai nhóm
+ Hàng hóa thông thường
+ Hàng hóa đóng vai trò tiền tệ
* Bản chất:
Tiền tệ là loại hàng hóa đặc biệt, đứng tách ra khỏi thế giới hàng hóa thông thường,
đóng vai trò là vật ngang giá chung của các loại hàng hóa #, tiền tệ thể hiện lao
động xã hội kết tinh trong hàng hóa và phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các nhà
sản xuất với nhau.
* Chức năng:
- Thước đo giá trị
- Phương tiện thanh toán
- Lưu giữ, cất trữ
- Phương tiện lưu thông
- Tiền tệ thế giới
GTTD lớn hơn.
Câu 5: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
Mục đích của nhà TB là sản xuất ra GTTD tối đa, vì vậy các nhà TB phải dùng
nhiều phương pháp để tăng tỷ suất và khối lượng GTTD. Có hai phương pháp sản
xuất GTTD:
* Sản xuất GTTD tuyệt đối:
GTTD tuyệt đối là GTTD được tạo ra do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời
gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và
thời gian lao động tất yếu là không thay đổi.
Tỷ suất GTTD tăng lên. Trước đây tỷ suất GTTD là 100% thì bây giờ tăng lên
150%.
* Sản xuất GTTD tương đối:
GTTD tương đối là GTTD được tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng
cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư
lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn không hề thay đổi.
=> Sử dụng máy móc, phương tiện KT-KH-CN hiện đại => tạo ra GTTD lớn hơn.
Câu 6: Nguồn gốc và biểu hiện của CNTB độc quyền nhà nước?
* Nguồn gốc:
- Sự phát triển của LLSX
- Sự phân công lao động
- GCTS > < GCVS
- Xu hướng quốc tế hóa => > < tranh chấp
* Bản chất:
Là sự kết hợp độc quyền kinh tế tư nhân và sức mạnh của NNTS => phục vụ cho
lợi ích của GCTS.
* Biểu hiện của CNTB độc quyền NN:
- Đó là sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và NN.
- Đó là sự hình thành sở hữu NN (GCTS có thành lập các công ty NN)
- Sự điều tiết của NNTS.
Câu 7: Biểu hiện của quy luật giá trị và quy luật giá trị sử dụng trong CNTB?
giải quyết những vấn đề tôn giáo?
Câu 7: