GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
ÔN TẬP SINH HỌC 6
Câu 6: ( 2.0 điểm )
Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp :
1. Chim sâu ăn; 2. Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của
rễ cây họ đậu; 4. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5. Sâu bọ sống nhờ trong
tổ kiến, tổ mối; 6. Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7. Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông;
8. Địa y; 9. Loài cây Cọ mọc quần tụ thành từng nhóm; 10. Cáo ăn thỏ
* Quan hệ cùng loài: 7, 9 0,5
* Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 0,5
+ Cộng sinh: 3, 8.
+ Hội sinh : 5.
+ Hợp tác : 6.
+ Kí sinh - vật chủ : 2, 4.
+ Vật ăn thịt và con mồi : 1, 10.
HS nêu 2 hoặc 3 mối quan hệ cho 0,5 điểm
1,0
Câu 1: (1đ) Vì sao ban đêm ta không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng đóng
kín cửa?
Vì vào ban đêm, cây ngừng quang hợp chỉ có hô hấp xảy ra là chủ yếu, mà hô hấp của cây
sản ra khí cacbonic (CO
2
) mà khí này là khí độc cản trở hô hấp của con người, do đó không
nên để nhiều hoa hay cây xanh ở trong phòng đóng kín cửa vào ban đêm.
Câu 2: (1đ) Tại sao nói: “Quá trình quang hợp là cơ sở tạo nên sự sống của toàn bộ sinh
giới”?
Quang hợp tạo ra tinh bột, nuôi sống giới thực vật: giới thực vật là nguồn dinh dưỡng,
nguồn sống của nhóm đv ăn thực vật; nhóm này lại là thức ăn của nhóm đv ăn thịt. Con
người, nhóm đv cao cấp tạo ra toàn bộ của cải vật chất cho xã hội cũng sinh tồn được là do
tinh bột tạo ra từ quang hợp. Ngoài ra quang hợp còn tạo ra Oxi là dưỡng khí cần cho sự
sống cho mọi sinh vật sống. Vì vậy nói: “Quá trình quang hợp là cơ sở tạo nên sự sống của
Câu 2: Có 1 loại cây, vẫn có lá xanh tốt nhưng không có rễ; cây vẫn sống, vẫn tạo chất hữu cơ
nhưng không được gọi là loài tự dưỡng. Học sinh hãy cho biết, đó là cây gì? Hoạt động dinh
dưỡng của cây thế nào?
Cây có cành, lá xanh tốt nhưng không có rễ là cây chùm gửi ( cây tầm gửi)
Hoạt động dinh dưỡng của cây: cây chùm gửi là loại cây “ bán kí sinh”. Cây sống bám
trên cây khác, rễ biến thành giác mút ăn vào mạch gỗ của thân, cành của cây chủ để hút nước và
muối khoáng. Nhờ có lá, qua hiện tượng Quang hợp, cây vẫn tạo được chất hữu cơ để sống và
không hoàn toàn phụ thuộc vào cây chủ
Câu 3:
a./ Sau khi hạt phấn rơi vào đầu vòi nhụy của 1 hoa cùng loài thì xảy ra hiện tượng gì tiếp theo
cho tới khi quả được hình thành, trình bày chi tiết các hiện tượng đó.( 3 điểm)
b./ Em hãy giải thích tại sao khi hạt phấn rơi vào đầu vòi nhụy của hoa khác loài thì không tạo
thành quả và hạt được.
a./ Sau khi hạt phấn rơi vào đầu nhụy của 1 hoa cùng loài thì hiện tượng xảy ra tiếp theo gồm:
* Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
Lúc này trên đầu nhụy có rất nhiều hạt phấn. Mỗi hạt phấn hút chất nhầy ở đầu nhụy
trương lên và nảy mầm thành ống phấn. Tế bào sinh dục đực được chuyển đến đầu nhụy của ống
phấn. Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong bầu, khi tiếp xúc với noãn, phần đầu
của ống phấn mang tế bào sinh dục được chui vào noãn.
* Hiện tượng thụ tinh
Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn tạo thành hợp
tử
* Kết quả và hạt
Noãn sau khi thụ tinh có sự biến đổi, tế bào hợp tử phân chia rất nhanh và phát triển thành
phôi. Vỏ noãn thành vỏ hạt và phần còn lại của noãn phát triển thành bộ phận chứa chất dự trữ
cho hạt (mỗi noãn hình thành 1 hạt), còn bầu nhụy cũng biến đổi và phát triển thành quả chứa hạt.
Những bộ phận khác của hoa dần dần héo và rụng đi.
b./ Em hãy giải thích tại sao khi hạt phấn rơi vào đầu vòi nhụy của hoa khác loài thì không tạo
thành quả và hạt được.
Câu 4: Phân biệt cách nẩy mầm trên mặt đất và cách nẩy mầm trong đất
- Các bạn học sinh thử đoán xem em tên là gì? Bạn em tên gì? ( 1 điểm)
- Từ đó viết lại đầy đủ các hệ thống phân loại của mỗi chúng em. ( 2 điểm)
- Trong mỗi họ của chúng em, nhờ các bạn tìm kể thêm 2 SV khác ( 1 điểm)
* Thử giới thiệu một sinh vật có thể dinh dưỡng bằng cả hai hình thức: tự dưỡng và dị
dưỡng. Giải thích nhờ đâu nó có khả năng này.
Câu 7: Nêu hai hiện tượng duy trì sự sống của động vật và thực vật trên quả đất, trong đó sản
phẩm của hiện tượng này là nguyên liệu cho hiện tượng kia. ( 1 điểm)
Phân biệt những điểm cơ bản của hiện tượng này
Viết phương trình biểu diễn một trong hai hiện tượng ( 2.5 điểm)
Trong các cây sau đây, cây nào tự thụ phấn, cây nào giao phấn: đậu phọng ( lạc) – lúa – bí đỏ.
Hai hiện tượng duy trì sự sống đó là hô hấp của động vật và quang hợp ở thực vật
Hô hấp hấp thu khí ôxi và thải khí cacbonic. Còn quang hợp hấp thu khí cacbonic và
thải ôxi.
Hô hấp phân giải chất hữu cơ còn quang hợp chế tạo chất hữu cơ.
* Sơ đồ quang hợp
Nước + khí cácbonic ánh sáng Tinh bột + Khí ôxi
(rễ lấy từ đất) ( Lá lấy từ không khí) Chất diệp lục (trong lá) (thải ra môi
trường ngoài)
* Trong các cây: đậu phọng ( lạc) – lúa – bí đỏ thì cây giao phấn là: bí đỏ, còn hoa tự thụ
phấn gồm: đậu phọng ( lạc) và lúa
Câu 8: ( 3 điểm)
a./ Tế bào động vật có cấu tạo như thế nào? Vẽ hình và chú thích sơ đồ cấu tạo tế bào động vật
dưới kính hiển vi điện tử.
b./ Về cấu tạo tế bào động vật khác tế bào thực vật ở điểm nào?
a./ Cấu tạo tế bào động vật gồm:
- Màn sinh chất
- Chất tế bào: lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể
- Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con
HS tự vẽ hình tế bào ĐV
b./ Điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
thực vật trước:
Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả nên được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều hình
dạng khác nhau.
Thân có mạch dẫn phát triển
Môi trường sống đa dạng, thụ tinh trong không cần môi trường nước.
Cơ quan sinh dưỡng đa dạng, thích nghi với mọi điều kiện sống.
Câu 10: Hiện nay con người đã phải đối mặt với rất nhiều thiên tai như lũ lụt, hạn hán, giông bảo,
… Ở một số vùng trên thế giới, nhiệt độ lại tăng rất cao làm nhiều người chết hàng loạt,…
Đối với vấn đề này, các nhà khoa học đã cảnh báo rằng một trong những nguyên nhân sâu
xa là do con người gây ra và đề nghị phải tích cực cứu lấy rừng, trồng thêm nhiều cây, gây thêm
nhiều rừng mới
Câu 1: (2 điểm)
a/ Nhờ đâu thực vật có khả năng điều hòa lượng khí ôxi và cacbônic trong không khí ? Điều này có
ý nghĩa gì?
b/ Em hãy cho biết ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật.
Câu hỏi: Hãy trình bày vai trò của cây xanh trong thiên nhiên và trong đời sống con người; từ
đó giải thích tại sao phải trồng thêm cây, gây thêm rừng ( 5 điểm)
1./ Vai trò của cây xanh trong thiên nhiên
Nhờ Quang hợp, đã hấp thụ khí CO
2
và nhã ôxi góp phần cân bằng các khí trong không khí
và duy trì các hoạt động sống bình thường của sinh vật.
Làm giảm nhiệt độ môi trường, giúp điều hòa khí hậu, gảm ánh sáng và tốc độ gió.
Bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế ngập lụt do mưa bảo, hạn hán và độ phì nhiêu của đất
nhờ hệ rễ.
Tạo môi trường sống thuận lợi cho sự phát triển của động vật.
Giảm bớt sự ô nhiễm không khí
2./ Vai trò cây xanh đối với đời sống con người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 4
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Giúp lên men để chế biến một số thực phẩm như: muối dưa, làm giấm, sữa chua,
Tổng hợp vitamin B
12
, prôtêin, làm sạch nguồn nước và muối trường,
* Vi khuẩn có hại
Nhiều vi khuẩn gây bệnh cho người và động vật, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng
thức ăn vì chúng gây ôi thiu hoặc thối rữa.
Tạo mùi hôi thối ô nhiễm môi trường khi phân hủy xác động vật
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 5
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
ÔN TẬP SINH HỌC 7
Câu 1: Về cơ bản của giun đũa, giun kim, giun đất giống hay khác nhau? Nêu những đặc
điểm của giun sán kí sinh và cách phòng chống bệnh giun sán
1./ Đặc điểm đời sống giun sán
Giun đũa, giun kim: sống kí sinh
Giun đất: sống tự lập
2./ Đặc điểm giun sán kí sinh
Một số cơ quan ít cần thiết như giác quan, cơ quan di chuyển đã tiêu giảm
Những cơ quan cần thiết cho đời sống: móc, giác bám, cơ quan sinh sản thì phát triển.
Số lượng trứng lớn: phần lớn trứng đẻ ra phát triển ở môi trường ngời rồi mới vào cơ thể
vật chủ phát triển hoặc phải qua vật chủ trung gian trước khi vào vật chủ cuối cùng.
3./ Cách phòng chống bệnh giun sán
Hạn chế mầm bệnh lan trong môi trường bằng cách xử lí phân bã, tiêu diệt vật chủ
trung gian
Giữ vệ sinh ăn uống cho người và vật nuôi. Tảy giun sán thường xuyên theo định kì, khi
phát hiện cơ thể có giun nên dùng thuốc tẩy ngay theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Cát vòng phát triển của giun sán ở từng giai đoạn thích hợp
Khi cây trồng bị giun sán kí sinh, cần sử dụng thuốc để tiêu diêth và có biện pháp luân
canh thích hợp.
Câu 2: Trình bày các biện pháp chỉnh để phòng chống sâu bọ phá hại nông nghiệp. Phân tích
loài đã có sự biến đổi để thcíh nghi với môi trường sống.
1./ Phân loại
Cá heo thuộc bộ cá voi, lớp thú, ngành động vật có xương sống
Dơi thuộc bộ dơi, lớp thú, ngành động vật có xương sống
Ngựa thuộc bộ guốc lẽ, lớp thú, ngành động vật có xương sống
2./ Đặc điểm thích nghi với môi trường sống
Cá heo thích nghi với đời sống dưới nước: Cơ thể hình thoi, chi trước biến thành vây, lớp
mỡ dưới da dày, phổi lớn có nhiều túi phổi
Dơi thích nghi với đời sống bay lượn: chi trước biến thành cánh, xương mõ ác có mấu
lưỡi hái làm chỗ bám cho cơ vận động cánh
Ngựa thích nghi với việc chạy nhanh: tầm vóc cao, to,
dễ phát hiện kẻ thù từ xa, chân chỉ còn 1 ngón to khỏe thích
nghi với việc chạy nhanh
3./ Siêu âm
Cá heo phát ra siêu âm để bắt mồi và dùng siêu âm để
liên lạc với nhau ( đây là tín hiệu để thông báo, kêu cứu, vui
đùa, )
Dơi phát siêu âm giúp định hướng, nhận ra chướng
ngại vật khi bay.
Câu 4: Khi biết cá voi xanh dài đến 33m và năng khoảng 160 tấn, còn dơi thì có thể bay kiếm
ăn trong bóng tối, một bạn học sinh cho rằng:
Cá voi là sinh vật lớn nhất thuộc lớp cá
Dơi là chim bay giỏi, mắt rất tinh thấy rõ trong đếm
Lí luận của học sinh này đúng hay sai? Giải thích. Đồng thời hãy nêu dẫn chứng cho
thấy cơ thể các sinh vật trên có cấu tạo thích nghi với môi trường sống của chúng.
Trả lời
Lý luận của học sinh trên là sai. Vì cá voi xanh và dơi đều thuộc lớp thú và có đặc điểm
chung là: có hiện tượng thai sinh, sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ, có bộ lông mao bao phủ cơ
thể ( chim có lông vũ), bộ răng phân hóa thành răng nanh, răng cửa và răng hàm, tim 4 ngăn, là
động vật hằng nhiệt.
1./ Lớp cá
Thụ tinh ngoài, trong nước. Tỉ lệ thụ tinh thấp, chịu ảnh hưởng của môi trường. Trứng
thụ tinh cũng chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài, quá trình phát triển gặp rất nhiều bất lơi
( nhiệt độ, nước, động vật khác, ), tỉ lệ hao hụt cao → tỉ lệ sinh con ra so với lượng trứng ban đầu
rất thấp
2./ Lớp ếch nhái
Vẫn còn thụ tinh ngoài nhưng có hiện tượng “ ghép đôi” nên tỉ lệ thụ tinh khá hơn. Tuy
vậy sự thụ tinh và sự phát triển của hợp tử vẫn còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường ngoài
nên tỉ lệ → sinh vật trưởng thành vẫn còn rất thấp.
3./ Lớp bò sát
Thụ tinh trong, tỉ lệ trứng được thụ tinh được đảm bảo, trứng thụ tinh có vỏ đá vôi che
chở cho phôi. Tuy nhiên, trứng thụ tinh phát triển ở môi trường ngoài nên cũng gặp rất nhiều bất
lợi ( kẻ thù) → tỉ lệ thụ tinh và phát triển đến lớn cũng còn hạn chế.
4./ Lớp chim
Thụ tinh trong, tỉ lệ trứng được thụ tinh được đảm bảo. Trứng thụ tinh có vỏ đá vôi che
chở; có hiện tượng áp trứng; nhờ vậy sự phát triển của phôi được tốt hơn. Tuy nhiên vẫn còn hao
hụt do trứng phát triển ở môi trường ngoài
4./ Lớp thú
Sự sinh sản đã hoàn chỉnh hơn các lớp trước. Có sự thụ tinh trong; trứng phát triển trong
cơ thể mẹ có sự an toàn và thuận lợi hơn môi trường ngoài. Đẻ con và nuôi con bằng sữa, trứng
thụ tinh và phát triển thành sinh vật trưởng thành rất cao
Câu 7: Tìm những đặc điểm để phân biệt giữa động vật với thực vật
Động vật phân biệt với thực vật nhờ đặc điểm sau:
- Dinh dưỡng là dị dưỡng, cơ thể có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và các giác quan
- Động vật được chia thành động vật không xương sống và động vật có xương sống
Câu 8: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? kẻ và điền vào bảng sau: tên thiên địch
được sử dụng và sinh vật gây hại tương ứng?
Các biện pháp đấu tranh sinh học Tên sinh vật gây hại Tên thiên địch
- Sử dụng thiên địch trực tiếp để tiêu diệt sinh vật
gây hại
nhập từ Achentina
- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền
nhiễm diệt sinh vật gây hại
- Thỏ - Vi khuẩn myôma và
vi khuẩn calixi
Câu 9: Phân tích cho thấy do đâu chuột có tác hại ghê gớm đối với con người. Nêu các biện
pháp phòng trừ chính và những ưu điểm, hạn chế của từng biện pháp.
Chuột có tác hại ghê gớm vì:
Là động vật trung gian truyền bệnh
Sinh sản nhiều con trong lứa và nhiều lứa trong năm
Là động vật gặm nhấm với đặc điểm răng của chúng cứ dài ra liên tục. Vì thế, chúng
luôn gặm nhắm để răng mòn đi, ngay cả khi không đói cũng vẫn nhai thức ăn.
* Các biện pháp phòng trừ chính
1./ Biện pháp cơ học
Dùng sức người hoặc các dụng cụ đơn giản như bẩy chuột.
Biện pháp này đơn giản, ít tốn kém, không gây ô nhiễm môi trường nhưng hiệu quả
không cao, không diệt được nhanh nhiều chuột
2./ Biện pháp hóa học
Dùng chất hóa học như thuốc diệt chuột, hóa chất diệt chuột chất có nguồn gốc thảo
mộc để diệt chuột
Biện pháp này diệt được rất nhiều chuột trên diện rộng, nhanh; tuy nhiên khá tốn kém,
gây ô nhiễm môi trường, có hại cho sinh vật có lợi, làm mất cân bằng sinh thái.
3./ Biện pháp sinh học
Nhờ đấu tranh sinh học của các sinh vật trong tự nhiên, sử dụng thiên địch để diệt chuột
như mèo, rắn sọc dưa, diều hâu, để diệt chuột
Biện pháp này thường không gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả. Tuy nhiên cần phải
hiểu rõ các đặc điểm sinh học của loài sinh vật sử dụng để có thể chủ động và có biện pháp xử lí
thích hợp
Câu 10: Hãy trình bày các kiểu biến thái chính của sâu bọ
Cho ví dụ mnh họa
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 10
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 11
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
ÔN TẬP SINH HỌC 8
Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể
1./ Hệ vận động
Bao gồm xương và cơ, có chức năng nâng đỡ, bảo vệ và vận động cơ thể
2./ Hệ tiêu hóa
Thành phần ống tiêu hóa ( miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và tuyến tiêu
hóa ( tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến tụy, tuyến ruột). Có chức năng biến đổi thức ăn đưa vào cơ
Tỉ lệ chất hữu cơ và chất vô cơ trong xương thay đổi theo lứa tuổi. Ở người già tỉ lệ hữu
cơ giảm xuống; xương giảm tính dẻo dai và chắc chắn; đồng thời xương trở nên xốp, giòn và dễ bị
gãy khi có va chạm mạnh
Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xương còn hỗ trợ quá trình dinh
dưỡng cho xương. Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm xuống nên xương bị gãy, rất chậm phục hồi.
Câu 3: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật. Nêu ý nghĩa
của sự giống nhau và khác nhau đó.
1./ Giống nhau và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật
a./ Giống nhau
Đều có cấu tạo gồm các thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
Đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể
b./ Khác nhau
TẾ BÀO NGƯỜI TẾ BÀO TV
Màng tế bào Chỉ có màng sinh chất Có màng sinh chất và vách xenlulôzơ
Chất tế bào Không có lục lạp Thường có lục lạp
Có trung thể Không có trung thể
2./ Ý nghĩa của điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào người và tế bào thực vật
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 12
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Chứng minh người và thực vật có quan hệ về nguồn gốc trong quá trình phát sinh và
phát triển sinh giới.
Chứng minh rằng tuy có quan hệ về nguồn gốc nhưng người và động vật tiến hóa theo 2
hướng khác nhau.
Câu 4: Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng và là đơn vị cấu tạo của cơ thể
1./ Đơn vị chức năng
Màng sinh chất giúp trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống như:
- Ti thể là nơi tạo ra năng lượng cho tế bào và cơ thể
- Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin
- Bộ máy gôngi thực hiện chức năng bài tiết
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Do tế bào thần kinh điều khiển cơ bị giảm khả năng hoạt động sau 1 đợt điều khiển co
cơ rút kéo dài.
Các chất dinh dưỡng chứa trong cơ do huy động để phân giải năng lượng co cơ nên dần
dần giảm sút. Bên cạnh đó, một số chất thải từ quá trình phân giải trên như axit lactic, CO
2
ứ
đọng lại trong cơ gây mỏi cơ.
3./ Biện pháp rèn luyện cơ
Có kế hoạch làm việc và ngỉ ngơi hợp lí
Trong lao động cần vừa sức, công việc phải phù hợp lứa tuổi
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao hợp lí.
Câu 7 : Một người có việc cần phải đi vào vùng đang có dịch bệnh trong vòng 3 giờ sắp tới và
ở đây khoảng 24 giờ. Dựa vào các cơ chế miễn dịch, HS thử đề xuất 1 giải pháp giúp người đó
trở về an toàn, không bị mắc bệnh và giải thích lí do tại sao HS đề xuất giải pháp này
* Miễn dịch :
Là khả năng của cơ thể không mắc một số bệnh nào đó mặc dù sống trong môi trường
có tác nhân gây bệnh đó. Có 2 loại miễn dịch: tự nhiên và nhân tạo.
Khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng lại để bảo vệ.
Để không bị nhiễm bệnh khi đi vào vùng có dịch, cơ thể phải có khả năng miễn dịch đối
với bệnh đó.
Khả năng miễn dịch cơ thể được hình thành tự nhiên hoặc do con người tạo ra. Trong
trường hợp này, để đảm bảo có được sự miễn dịch, người ta chủ động tạo miễn dịch ( miễn dịch
nhân tạo).
Có 2 hình thức miễn dịch nhân tạo với các đặc điểm chính :
+ Miễn dịch chủ động: tiêm chủng ngừa bệnh, kích thích cơ thể tạo kháng thể. Khả năng
miễn dịch được hình thành chậm ( sau vài ngày) nhưng tác dụng kéo dài.
+ Miễn dịch thụ động : sử dụng kháng thể có sẵn, khả năng miễn dịch xuất hiện nhanh
( sau vài giờ) nhưng tác dụng chỉ trong vài ngày.
Theo yêu cầu của bài, người này phải đi vào vùng có dịch bệnh trong 3 giờ và phải ở lại
nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác không.
2./ Biện pháp đảm bảo an toàn khi truyền máu
a./ Chú ý đến nguyên tắc truyền máu : chú ý xem hồng cầu của người cho có huyết tương của
người nhận gây ngưng hay không. Trên cơ sở đó, người ta lập hồ sơ truyền máu như sau ( các mũi
tên chỉ khả năng truyền được)
A
A
O O AB AB
B
B
b./ Xét nghiệm máu
Phải thử máu người nhận thuộc nhóm máu nào để lựa chọn máu truyền thích hợp, tránh
hiện tượng đông máu trong cơ thể bệnh nhân.
Việc xét nghiệm máu còn nhằm kiểm tra máu có nhiễm HIV hoặc chứa các mầm bệnh
khác không.
Câu 10: Nêu cấu tạo và chức năng của tim
1./ Cấu tạo
Dạng hình chóp, đỉnh quay xuống, đáy quay
lên.
Có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ ở 2 bên và 2 tâm thất ở
dưới.
Bên ngoài là màng tim bao bọc, mặt trong
tiết ra một chất dịch giúp cho tim co bóp dễ dàng.
Tim cấu tạo bởi cơ tim có khả năng co bóp
khỏe và liên tục. Độ dày của lớp cơ tim không đều, cơ
tim bên trái dày hơn các phần cơ tim bên phải. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ và thành
tâm thất trái dày nhất vì phải bơm máu đến khắp nơi.
Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ- thất giữa cho máu di chuyển 1 chiều từ tâm nhĩ
xuống tâm thất. Giữa tâm thất và động mạch có van tổ chim, đáy quay về phía tâm thất ngăn
không cho máu động mạch chảy ngược về tim.
Câu 13: Nêu cấu tạo và chức năng của tủy sống
1./ Hình thái
Tủy sống hình trụ, dài trung bình 50cm,
đường kính 1cm, màu trắng mềm, đựng trong
xương sống
Tủy sống có 2 chỗ phình ở cổ và thăt
lưng
Từ 2 bên tủy sống có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi đôi gồm 2
rễ( rễ trước và rễ sau). Cắt ngang tủy ssống ta thấy:
+ Một rãnh trước rộng, lõm vào trong
+ Một sau hẹp và sâu
+ Bốn rãnh bên là nơi các rễ của dây thần kinh tủy đi ra
2./ Cấu tạo trong
Chất xám bên trong, dạng chữ H
Chất xám cấu tạo từ thân nơron và tua ngắn
Chất trắng nằm bên ngoài là những bó sợi thần kinh dẫn truyền xung thần kinh
3./ Chức năng tủy sống
Chất xám: trung khu của các phản xạ không điều kiện;
Chất trắng: dẫn truyền các xung thần kinh cảm giác từ các cơ quan thụ cảm về và xung
vận động tới các cơ quan đáp ứng, liên hệ giữa các vùng của tủy, giữa tủy với não.
Câu 14: Trình bày cấu tạo và chức năng của bán cầu não lớn
1./ Cấu tạo bán cầu đại não
a./ Cấu tạo ngoài
Có 3 rãnh sâu(rãnh thái dương, rãnh đỉnh, rãnh thẳng
góc) chia bán cầu đại não ra thành 4 thùy; thùy trán, thùy đỉnh,
thùy chẩm và thùy thái dương. Ở mỗi thùy có các khe chia não làm
nhiều khúc cuộn làm não có nhiều nếp nhăn và làm tăng diện tích
bề mặt não.
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 16
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
trường trong suốt không đồng nhất, nhìn vật khong rõ, méo mó.
2./ Các biện pháp phòng tránh bệnh và tật của mắt
Giữ mắt luôn sạch sẽ, tránh dùng chung khăn, chậu với người bệnh để hạn chế sự xâm
nhập của virut kí sinh.
Đọc sách nơi đủ ánh sáng, tránh đọc nơi tối quá hay quá chói. Giữ khoảng cách giữa
mắt và sách thích hợp 30- 35 cm là vừa, để tránh cho thủy tinh điều tiết quá mức lâu ngày gây tật
mắt
Dùng thức ăn có nhiều vitamin A để tránh bệnh khô giác mạc, bệnh quáng gà.
Không tung bụi bẩn và tránh tiếp xúc bụi, chất độc.
Câu 16: Khái niệm và ý nghĩa của phản xạ? so sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không
điều kiện.
1./ Khái niệm và ý nghĩa của phản xạ
a./ Khái niệm phản xạ
Là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trung ương để đáp ứng lại những kích
thích của môi trường.
Thí dụ: tay chạm vật nóng, tay co lại; trời nóng, cơ thể tiết mồ hôi; trời lạnh cơ thể run
b./ Ý nghĩa
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 17
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Phản xạ giúp cơ thể đáp ứng có hiệu quả với những thay đổi của môi trường bên ngoài
và bên trong cơ thể, tạo khả năng thcíh nghi của cơ thể với các điều kiện sống.
2./ So sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
a./ Giống nhau
Đều được xây dựng trên cơ sở của thần kinh và giác quan
Đều là những phản ứng trả lời lại kích thích môi trường của cơ thể
Đều mang ý nghĩa thích nghi giữa cơ thể với môi trường
b./ Khác nhau
Phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiện
- Cá thể
- Do tập luyện và không di truyền
Có nhiều trong gạo, cà chua, cá hồi, gan
* Vitamin B12
Chống bệnh thiếu máu
Có trong gan cá biển, sữa, trứng, thịt, phomat
Câu 18: Trình bày cơ sở khoa học của các biện pháp sinh đẻ có kế họch
Khi chưa muốn có con thì phải
Ngăn cản trứng chín và rụng
Tránh không co tinh trùng gặp trứng
Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
a./ Biện pháp ngăn trứng chín và rụng
Dùng thuốc ức chế sự bài tiết hooc môn gây chín và rụng trứng của tuyến yên
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 18
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
b./ Biện pháp ngăn tinh trùng gặp trứng
Vợ chồng giao hợp tránh thời gian rụng trứng
Dùng các dụng cụ tránh thai ( bao cao su, mũ tử cung, màng ngăn âm đạo)
Đặt thuốc ở âm đạo để diệt tinh trùng
Thắt ống dẫn tinh(ở chồng) hoặc thắt ống dẫn trứng (ở vợ) nếu không muốn có con.
c./ Biện pháp ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
Đặt vòng tránh thai vào tử cung
Câu 19: Để diệt các động vật trung gian truyền bệnh và tiêm phòng dịch bệnh có hiệu quả, cần
phải làm như thế nào?
1./ Biện pháp diệt động vật trung gian truyền bệnh. Muốn diệt vật trung gian truyền bệnh như:
ruồi, muỗi, chuột, bọ chét, cháy rận, cần phải:
Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà ở, vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh ăn uống.
Dùng các biệt pháp vật lí: nhiệt độ cao (sấy, phơi, luột, ) dùng biện pháp hóa học ( các
chất DDT, 666, vôphatốc 1% để phun vào các ổ ruồi, muỗi ) hoặc các biện pháp sinh học( mèo
bắt chuột, nuôi cá diệt bọ gậy )
2./ Biện pháp để tiêm phòng bệnh có hiệu quả
Văcxin chứa các vi khuẩn gây bệnh đã bị làm yếu. Vào cơ thể, văcxin kích thích cơ thể
Tiêm chích ma túy
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 19
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
6./ Các biện pháp phòng tránh SIDA
Phòng tránh HIV qua hoạt động tình dục : chung thủy 1 vợ 1 chồng ; sử dụng bao cao su
tránh thai khi giao hợp.
Phòng tránh HIV qua đường máu : trước khi truyền máu cần kiểm tra không có virut
HIV ; các dụng cụ y tế phải được vô trùng trước khi sử dụng
Không tiêm chích ma túy
Nếu mẹ nhiễm HIV thì không nêu có con, vì thai nhi sẽ nhiễm HIV qua máu mẹ.
Câu 21 : Trình bày con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ
1./ Đơn vị hấp thụ
Sự hấp thụ chủ yếu nhờ những lông ruột trên bề mặt của tế bào niêm mạc ruột non.
Những lông này tạo thành các nếp gấp làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột non lên đến 500- 600m
2
.
2./ Quá trình hấp thụ
Các chất glucô, axit amin, nước, muối khoáng, vitamin hấp thụ qua lớp niêm mạc vào
lưới mao mạch. Các chất glyxêrin, axit béo hấp thụ qua lớp mao mạch bạch huyết vào hệ tuần
hoàn và phân phối khắp cơ thể.
Có 2 cơ chế hấp thụ : cơ chế khuyết tán và cơ chế chỷ động
3./ Các con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ
Có 2 con đường vận chuyển chất hấp thụ
+ Glucô, axit amin, nước, muối khoáng hòa tan vào máu chảy qua gan về tim.
+ Glyxêrin và axit béo sau khi qua màng ruột được tổng hợp thành lipit đặc trưng, một
phần nhỏ vào máu, phần mỡ chủ yếu theo hệ bạch huyết vào tĩnh mạch chủ trên về tim rồi phân
phối cho các tế bào.
Gan có nhiệm vụ điều hòa nồng độ đường trong máu. Lượng glucô vào cơ thể dư thừa
được gan biến sang glucôgen dự trừ để duy trì nồng độ glucô trong máu ổn định 0.12g/ lít. Gan
còn giúp cơ thể giải độc.
hợp với 1 loại sắc tố đỏ có chứa chất sắt( Fe).
Có đặc tính là: kết hợp lỏng lẻo với O
2
và Co
2
vừa giúp quá trình vận chuyển khí vừa giúp
quá trình trao đổi khí O
2
và CO
2
diến ra thuận lợi.
Câu 25: Hãy nêu và giải thích các hoạt động của bạc cầu trong việc tham gia bảo vệ cơ thể.
Hoạt động chủ yếu của bạch cầu là tạo kháng thể và thực bào
1./ Tạo kháng thể
Khi có sự xâm nhập của các phân tử prôtêin lạ ( có từ độc tố của vi khuẩn, virut hay các
nọc độc của rắn, của ong ), những phân tử prôtêin là này kích thích bạch cầu sản xuất ra kháng
thể chống lại các tác hại của prôtêin lạ đó
2./ Sự thực bào
Là khả năng của bạch cầu có thể thay đổi hình dạng và di chuyển đến nơi có vi khuẩn, virut
xâm nhập và cơ thể để bao vây và tiêu diệt chúng.
Hình thức thực bào còn giúp bạch cầu tiêu diệt các tế bào của cơ thể bị già cỗi, bị bệnh.
Sơ đồ mô tả thực bào của bạch cầu như sau:
Câu 26: Trình bày cấu tạo và tính chất của nơron
1./ Cấu tạo
Nơron là tế bào thần kinh, về cơ bản có cấu trúc của một tế bào: ngoài là màng sinh chất,
tiếp đó là chất nguyên sinh, trong chứa nhân.
Cấu trúc đặc trưng của nơron
Nơron gồm 1 thân
và tua. Thân thường hình
sao, đôi khi hình tròn hay
đồng tính 100% hạt vàng ( hoặc 100% hạt vàng, vỏ
trơn); F
2
phân tính 3 vàng: 1 xanh ( hoặc 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn, 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn)
Câu 2: Thế nào lài lai phân tích? Cho ví dụ minh họa? lai phân tích được ứng dụng vào định
luật nào của Menđen, vì sao? Phát biểu nội dung định luật đó.
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội và cá thể mang tính trạng lặn
tương ứng để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay dị hợp
Thí dụ: Ở đậu Hà Lan gen trội A: hạt vàng
Gen lăn a: hạt xanh
Đậu Hà Lan có kiểu gen AA chỉ cho 1 loại giao tử là A hay kiểu gen Aa thì cho 2 loại
giao tử A và a, còn đậu hạt xanh kiểu gen aa chỉ tạo ra 1 loại giao tử a.
Ta có sơ đồ lai: đậu hạt vàng x đậu hạt xanh
P AA x aa
G
p
A a
F
1
1 kiểu gen Aa
1 kiểu hình đậu hạt vàng
Nếu đời sau F
1
phân tính: 1 hạt vàng 1 hạt xanh ( 1 Aa, 1aa) thì sẽ có 2 loại giao tử:
50% A, 50% a.
- Ta có sơ đồ lai: đậu hạt vàng x đậu hạt xanh
P( F
1
) Aa x aa
G F
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 22
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau Từng NST kép chẻ nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực
của tế bào
Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn ở dạng sợi mãnh
Câu 4: Giảm phân là gì? Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong giảm phân.
- Giảm phân là sự phân chia của tế baò sinh dục ( 2n) ở thời kì chín qua 2 lần phân bào liên
tiếp, cho ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bội ( n)
- Những diễn biến NST qua giảm phân
Diễn biến
Qua các kì
Giảm phân I Giảm phân II
Kì đầu
- Các NST xoắn, co ngắn
-Các NST kép trong cặp NST tương
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể
bắt chéo với nhau, rồi tách rời nhau.
- NST co lại cho thấy số lượng
NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các NST kép tập chung xếp thành 2
hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
Kì sau
- Các cặp NST kép phân li độc lập với
nhau về 2 cực của tế bào
thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó chỉ trứng
trực tiếp thụ tinh.
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho
4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham
gia thu tinh
Câu 6: So sánh NST thường và NST giới tính về cấu tạo và chức năng.
1./ Các đặc điểm giống nhau
a./ Về cấu tạo
Có cấu tạo từ 1 phân tử ADN và 1 phân tử Prôtêin loại histon
Có tính đặc trưng cho loài
Các cặp NST thường hay cặp NST giới tính XX đều là cặp tương đồng gồm 2 chiếc
giống nhau
b./ Về chức năng
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 23
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Đều chứa gen qui định tính trạng của cơ thể
Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như: nhân đôi, đóng xoắn, tháo
xoắn, xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
2./ Các đặc điểm khác nhau
NST thường NST giới tính
Về cấu tạo
- Có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội
(2n)
- Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng
bội (2n)
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng - Cặp XY là cặp không tương đồng
- Giống nhau giữa cá thể đực và cái trong
loài
- Khác nhau giữa cá thể đực và cái
trong loài
lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1: 1.
Câu 8: Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý
nghĩa gì trong thực tiến? giải thích và ví dụ.
1./ Cơ sở khoa học việc điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi
Vì bên cạnh NST giới tính là yếu tố qui định giới tính của cơ thể, thì sự hình thành và phân
hóa giới tính còn chịu tác động bởi hooc môn sinh dục và các điều kiện của môi trường ngoài.
a./ Về tác động của hooc môn sinh dục: Nếu tác động hooc môn sinh dục vào giai đoạn sớm của
quá trình pphát triển của cơ thể, có thể làm thay đổi giới tính mặc dù không làm thay đổi NST giới
tính. Chẳng hạn tác động hooc môn sinh dục mêtyltestôstêrôn vào cá vàng cái lúc còn non, có thể
biến cá cái thành cá đực
b./ Về điều kiện môi trường ngoài: các điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở
của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụ tinh có thể làm thay đổi giới tính.
Thí dụ: một số loài rùa, ở nhiệt độ 28
o
C, trứng nở thành rùa đực, cfòn nhiệt độ trên 32
o
C
trứng nở thành rùa cái.
2./ Ý nghĩa thực tiễn của việc điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỊ THANH Trang 24
GVBm ôn tập HUỲNH VĂN KIỆT
Việc nắm rõ cơ chế di truyền giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến giới tính giúp con
người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi phù hợp với mục đích sản xuất và đem lợi ích
cao nhất trong quá trình sản xuất
Thí dụ: Người ta có thể chủ động tạo ra tằm đực vì tằm đực sản xuất tơ cao hơn tằm cái,
hoặc nuôi bò thịch cần tạo nhiều bê và nuôi bò sữa chủ động tạo nhiều bê cái
Câu 9: So sánh kết quả lai phân tích F
1
trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền
liên kết của 2 cặp tính trạng? ( 2 đ)
hợp gen từ các gia tử trong thụ tinh
P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản, F
1
đều mang kiểu hình với 2 tính trạng trội
2./ Những điểm khác nhau
Định luật phân li độc lập Hiện tượng di truyền liên kết
Mỗi gen nằm trên 1 NST ( hay 2 cặp gen nằm
trên 2 NST tương đòng khác nhau)
Hai gen nằm trên 1 NST ( hay 2 cặp gen cùng
nằm trên 1 NST tương đồng)
2 cặp tính trạng di truyền độc lập và không phụ
thuộc vào nhau
2 cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ
thuộc vào nhau
Các gen phân li độ lập trong giảm phân tạo giao
tử
Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo
giao tử
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 11: Trình bày cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của phân tử ADN.
1./ Cấu tạo hóa học của ADN
Phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn có thể
dài đến hàng trăm µm (micrômet) và khối lượng đạt hàng triệu hoặc chục triệu đơn vị cacbon:
ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H. O. N và P.
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Mỗi phân tử
ADN có hàng vạn đến hàng triệu nuclêôtit, gồm 4 loại: A (ađênin), T (timin), G(guanin),
X(xitôzin).
Trong phâ tử ADN, các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc thành mạch ( gọi là
mạch pôlinuclêôtit. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit, tạo cho
ADN ở sinh vật vừa có tính đa dạng và tính đặc thù.