GV: Trương Thế Thảo
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: SINH HỌC 9
Năm học: 2011-2012
GVBM: Trương Thế Thảo
Câu 1: Hiện tượng thoái hoá là gì? Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng thoái hoá? Trong
chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục
đích gì?
Câu 2: Khái niệm ưu thế lai? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai? Trong chọn
giống vật nuôi, cây trồng người ta dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai?
Câu 3: Hãy nêu khái niệm và phân loại môi trường? Các của nhân tố sinh thái của môi
trường? Giới hạn sinh thái là gì? Vẽ sơ đồ giới hạn nhiệt độ của một loài sinh vật.
Câu 4:Nêu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống lên đời sống sinh vật và sự phân chia nhóm
của động vật, thực vật theo nhân tố ánh sáng.
Câu 5: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật? Sự phân chia nhóm sinh vật
theo nhiệt độ và độ ẩm?
Câu 6: Nêu mối quan hệ cùng loài và khác loài của sinh vật ?
Câu 7: Phân biệt khái niệm quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Lấy ví dụ. Sự khác nhau giữa
quần thể người với các quần thể sinh vật khác?
Câu 8: Chuỗi và lưới thức ăn, vẽ sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn của một hệ sinh thái nhất định?
Câu 9: Việc phát triển dân số quá nhanh có thể dẫn tới những hậu quả gì? Việt Nam đã làm gì
để phát triển dân số hợp lí?
Câu 10: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã? Giữa ngoại cảnh và quần xã có mối
quan hệ như thế nào?
Câu 11: Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển?Vai trò của
con người trong việc làm suy thoái và cải tạo môi trường tự nhiên?
Câu 12: Ô nhiễm môi trường, các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô
nhiễm môi trường.
Câu 13: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên?
Câu 14: Biện pháp khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã?
Câu 15: Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất và bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái (rừng, biển,
1
có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu
hiện tính trạng của gen trội có lợi.
+ VD : P : Aabbcc x aaBBCC
F
1
:
AaBbCc
- Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
+ Lai khác dòng : Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.
VD: Ở ngô tạo được ngô lai F
1
năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với giống hiện có.
+ Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
- Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
+ Lai kinh tế: là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F
1
làm
sản phẩm.
Ví dụ : Lợn Ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch.
Lợn con mới sinh nặng 0,8 Kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạt cao.
3. Môi trường và các nhân tố sinh thái:
* Môi trường sống của SV:
- Môi trường sống: là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.
- Có 4 loại môi trường chủ yếu:
+ Môi trường nước: cá, tôm, cua, thủy sinh,…
+ Môi trường trên mặt đất, không khí: chó, mèo, tre, xoài, con người…
+ Môi trường trong đất: chuột chù, giun đất, vi sinh vật,…
+ Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Vi sinh vật, nấm, thực vật, động
vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát.
+ Sinh vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Chim, thú, người.
Website: />- 3 -
GV: Trương Thế Thảo
b. Ảnh hưởng độ ẩm lên đời sống sinh vật:
- Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau.
- Hình thành các nhóm sinh vật:
+ Thực vật: TV ưa ẩm và TV chịu hạn
+ Động vật: ĐV ưa ẩmvà ĐV ưa khô
Các nhóm SV Tên SV
Thực vật ưa ẩm - Lúa nước; dương xỉ; rêu
Thực vật chịu hạn - Xương rồng; thông; phi lao
Động vật ưa ẩm - Giun đất; Ếch, nhái; Con ốc sên
Động vật ưa khô - Thằn lằn; Lạc đà, chuột nhảy
6. ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật:
a. Q uan h ệ cùng loài:
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể.
- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật trong nhóm được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn.
+ Cạnh tranh: Khi gặp điều kiện sống bất lợi, một số cá thể tách ra khỏi nhóm -> Giảm nhẹ sự cạnh
tranh giữa các cá thể và hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
b. Quan h ệ khác loài:
Quan hệ Đặc điểm
Hỗ trợ
Cộng sinh
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
VD: cộng sinh giữa nấm và tảo trong địa y; cộng sinh giữa vi khuẩn cố định đạm
và cây họ đậu; cộng sinh giữa tôm kí cư và hải quỳ
Hội sinh
lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và
tương đối ổn định.
Website: />- 4 -
GV: Trương Thế Thảo
Ví dụ: Rừng mưa nhiệt đới; hoang mạc, thảo nguyên, đồng rêu
- Các thành phần của hệ sinh thái: + Nhân tố vô sinh.
+ Sinh vật sản xuất (là thực vật).
+ Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật).
+ Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm ).
* Sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác:
- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể các sinh vật khác.
- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: kinh tế, văn hoá, pháp luật, chính trị, y
tế, giáo dục, …
=> Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.
8. Chuỗi thức ăn – lưới thức ăn:
a. Chuỗi thức ăn: Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa
là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.
- Chuổi thức ăn gồm các sinh vật: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.
VD: - Cây cỏ chuột rắn
- Cây sâu ăn lá cầy đại bàng SV phân hủy
b. Lưói thức ăn: Bao gồm các chuổi thức ăn có nhiều mắc xích chung.
- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần chủ yếu: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân
giải.
- VD:
c. Bài tập: Hãy vẽ 1 lưới thức ăn trong đó có các SV: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm,
vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ
Bọ rùa Ếch nhái Rắn Diều hâu
Cây cỏ Châu chấu Gà Cáo vi khuẩn, nấm
Dê Hổ
9. Phát triển dân số:
- Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
+ Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của ngoại cảnh.
+ Sinh vật qua quá trình biến đổi dần dần thích nghi với môi trường sống của chúng
* Cân bằng sinh học: là hiện tượng số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống
chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường.
VD: Số lượng sâu và số lượng chim sâu khống chế lẫn nhau; Số lượng nai và số lượng hổ khống chế lẫn
nhau
11. Tác động của con người đối với môi trường:
a. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội:
- Thời kì nguyên thủy: săn bắt, hái lượm, đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện tích rừng.
- Xã hội nông nghiệp:
+ Cách tác động: Trồng trọt, chăn nuôi; phá rừng làm khu dân cư, khu sản xuất
+ Kết quả: thay đổi đổi đất và tầng nước mặt; suy giảm độ màu mỡ; tích lũy nhiều giống vật nuôi, cây trồng;
hình thành hệ sinh thái trồng trọt.
- Xã hội công nghiệp:
+ Cách tác động: Cơ giới hóa nông nghiệp, đô thị hóa, công nghiệp hóa, khai thác tài nguyên
+ Kết quả: Diện tích rừng và đất nông nghiệp giảm, ô nhiễm môi trường; lai tạo và nhân giống nhiều giống
vật nuôi và cây trồng quý, cải tạo môi trường….
b. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên:
- Nhiều hoạt động của con người như chiến tranh, đốt rừng, khai thác khoáng sản…gây ra hậu quả xấu làm
mất nhiều loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, gây mất cân bằng sinh thái…
- Tác động lớn nhất của con người đối với môi trường tự nhiên đó là phá hủy thảm thực vật, từ đó gây ra
nhiều hậu quả xấu như xói mòn đất và thoái hóa đất, lũ lụt, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ quét…
c. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường:
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
- Bảo vệ các loài sinh vật.
- Phục hồi và trồng rừng mới.
- Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm.
- Hoạt động khoa học góp phần cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
khoa học; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh; Xây dựng công viên cây
xanh, trồng cây; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây dựng
nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao; Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất
khí sinh học; Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn; Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư
+ Ô nhiễm nguồn nước: Tạo bể lắng và lọc nước thải; Xây dựng nhà máy xử lí rác; Chôn lấp và đốt cháy rác
một cách khoa học; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh; Xây dựng công
viên cây xanh, trồng cây; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây
dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao; Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản
xuất khí sinh học; Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn; Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu
dân cư
+ Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất: Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp
phòng tránh; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây dựng nơi
quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao; Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn
+ Ô nhiễm do chất thải rắn: Xây dựng nhà máy xử lí rác; Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học; Đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh; Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất
thải thành các nguyênliệu, đồ dùng ; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng
chống; Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao
+ Ô nhiễm do chất phóng xạ: Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh; Giáo
dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ
các chất gây nguy hiểm cao
+ Ô nhiễm do các tác nhân sinh học: Tạo bể lắng và lọc nước thải; Xây dựng nhà máy xử lí rác; Chôn lấp và
đốt cháy rác một cách khoa học; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh;
Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây dựng nơi quản lí thật chặt
chẽ các chất gây nguy hiểm cao; Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất khí sinh học; Sản
xuất lương thực và thực phẩm an toàn
+ Ô nhiễm do hoạt động tự nhiên, thiên tai: Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp
phòng tránh; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống
+ Ô nhiễm tiếng ồn: Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh; Xây dựng công
viên cây xanh, trồng cây; Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống; Xây
dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư; Hạn chế gây tiếng ồn của các phương tiện giao thông.
gỗ, điều hòa khí hậu,
lưu giữ nguồn gen
sinh vật quý hiếm…
2. Cách sử dụng hợp
lí
Sử dụng hợp lí tài
nguyên đất là làm cho
đất không bị thoái hóa
và nâng cao độ phì
nhiêu của đất.
Sử dụng hợp lí tài
nguyên nước là không
làm ô nhiễm và cạn kiệt
nguồn nước
Sử dụng hợp lí tài
nguyên rừng là phải
kết hợp giữa khai tác
có mức độ tài nguyên
rừng với bảo vệ và
trồng rừng
3. Biện pháp
- Cải tạo đất, bón phân
hợp lí.
- Chống xói mòn, chống
khô hạn, chống nhiễm
mặn, nhiễm phèn…
- Phát triển thảm thực
vật
- Thực hiện các biện
pháp chống ô nhiễm
Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế tăng vốn đầu tư cải tạo
đất.
* Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên:
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ thiên nhiên trong khả năng có thể
+ Tuyên truyền cho mọi người cùng hiểu và hành động bảo vệ thiên nhiên.
15. Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái.
a/ Sự đa dạng của các hệ sinh thái:
Website: />- 8 -
GV: Trương Thế Thảo
Các HSTtrên cạn Các hệ sinh thái dưới nước
Các HSTnước mặn Các HSTnước ngọt
- Các hệ sinh thái rừng
( rừng mưa nhiệt đới, rừng lá
rộng rụng lá theo mùa vùng ôn
đới, rừng lá kim )
- Các hệ sinh thái thảo nguyên
- Các hệ sinh thái hoang mạc
- Các hệ sinh thái nông nghiệp
vùng đồng bằng
- Hệ sinh thái núi đá vôi
- …
- Hệ sinh thái vùng biển khơi
- Các hệ sinh thái vùng ven
bờ( rừng ngập mặn, rạn san
hô, đầm phá ven biển )
- Các hệ sinh thái sông,
suối( hệ sinh thái nước chảy)
- Các hệ sinh thái hồ, ao
( hệ sinh thái nước đứng)
b/ Biện pháp bảo vệ đa dạng hệ sinh thái rừng:
a/ Sự cần thiết ban hành luật: Luật BVMT ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do hoạt
động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.
b/ Một số nội dung cơ bản:
- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp , cải thiện môi trường, đảm
bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi
trường, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm TNTN.
- Cấm nhập khẩu chất thải vào Việt Nam.
- Các tổ chức và cá nhân phảicó trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp
- Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường phải có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về
mặt môi trường.
c/ Trách nhiệm của mọi người:
+ Tìm hiểu và nắm vững luật BVMT.để thực hiện tốt luật BVMT
+ Tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện tốt luật BVMT.
Website: />- 9 -