Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Khái quát về dự án
Thủ tướng Chính phủ đã có chủ trương chuyển đổi diện tích rừng sản suất là rừng
tự nhiên nghèo kiệt kém hiệu quả sang trồng cây cao su trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên nhằm phát triển kinh tế trong khu vực, tạo công ăn việc làm cho đồng bào dân
tộc và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. Và để đảm bảo đúng tiến độ
trong 5 năm tới phải trồng được 90 – 100 ngàn ha cao su tại các tỉnh Tây Nguyên, theo
quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc
quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm
2010 và tầm nhìn 2020, phấn đấu đạt từ 500 – 700 nghìn ha cao su và thông báo số
125/TB-VPCP ngày 14 tháng 08 năm 2006 của văn phòng Chính phủ về kết luận của
Thủ Tướng Chính phủ tại hội nghị phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên: quyết
định giao tổng Công ty cao su Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn làm việc cụ thể với 5 Tỉnh để trong 5 năm tới phát triển được khoảng
90 – 100 nghìn ha cao su tại Tây Nguyên. Quy hoạch chuyển diện tích đất từ dự án
trồng cây nguyên liệu kém hiệu quả, diện tích đất giảm từ cây cà phê và giao cho các
tổ chức, cá nhân và các lâm trường có đất rừng nghèo kiệt để trồng cây cao su nhằm
tạo điều kiện để thâm canh và chống xói mòn.
Để thực hiện tốt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và căn cứ vào luật Đất đai,
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003,
có hiệu lực từ ngày 01/07/2004; Căn cứ Nghị định số 181 /2004/NĐ-CP, ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai và hồ sơ xin thuê đất của Công ty
Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Công văn số 572/SNN-NL, ngày 18/06/2007 về việc đề nghị bàn giao
nguyên trạng hiện trạng rừng và đất Lâm nghiệp cho Công ty cao su Đồng Phú, Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đồng ý bàn giao cho Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú –
Đăk Nông tiểu khu 826, 854, 839, và 840 với tổng diện tích 4.213 ha tại công văn số
1361/UBND-NL ngày 27/06/2007.
Trong đó diện tích xin chuyển đổi đất rừng sang trồng cao su là 962,9 ha
31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc
trồng cao su trên đất lâm nghiệp;
• Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo Đánh giá tác
động môi trường ban hành tại Quyết định số Số: 13/2006/QĐ-BTNMT, ngày
08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chế về tổ chức và
hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
• Tiêu chuẩn và Quy chuẩn quốc gia về môi trường.
− Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937, 5938 – 2005)
− Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT)
− Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT)
− Tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp (TCVN 5945 – 2005)
− Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong
đất (QCVN 03:2008/BTNMT)
• Các hồ sơ kỹ thuật
− Các số liệu và tài liệu về hiện trạng tự nhiên, môi trường và điều kiện kinh
tế xã hội khu vực xã EaPo, Đăk Win, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông;
− Dự án Đầu tư trồng cao su, trồng rừng và QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
− Phương án quy hoạch trồng cao su tiểu khu 826, 854 huyện Cư Jut, tỉnh Đăk
Nông.
− Phương án quy hoạch trồng cao su tiểu khu 839, 840 huyện Cư Jut, tỉnh Đăk
Nông.
− Báo cáo kết quả phúc tra hiện trạng rừng và đất rừng khu vực xây dựng dự
án trồng Cao su của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông tại các tiểu khu
826, 854, 839 và 840 huyện Cư Jut tỉnh Đăk Nông do Trung tâm Quy hoạch Khảo sát
Thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông thực hiện năm 2008
2.2 Những căn cứ pháp lý để xây dựng dự án
− Luật khuyến khích Đầu tư trong nước được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.
− Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội ban hành ngày 26-11-2003, có
2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án được thực hiện trên cơ sở các nguồn
cung cấp số liệu, dữ liệu sau đây:
− Luật Bảo vệ môi trường 2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006;
− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
– Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 18/09/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/08/2006 của Chính Phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
− Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
− Các số liệu và tài liệu về hiện trạng tự nhiên, môi trường và điều kiện kinh tế xã
hội khu vực xã EaPô, Đăk Win, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
3
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
− Báo cáo số 31/BC-UBND, ngày 30/8/2008 của UBND xã Đăk Wil báo cáo về
kết quả thực hiện công tác 9 tháng đầu năm 2009 và phương hướng hoạt động 3 tháng
cuối năm.
− Báo cáo số 48/BC-UBND, ngày 31/12/2008 của UBND xã EaPô về việc báo
cáo tình hình thực hiện công tác kinh tế xã hội an ninh quốc phòng năm 2008 và
phương hướng hoạt động năm 2009
− Thông tư số 127/2008/TT-BNN, ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp;
− Thông tư số 10/2009/TT-BNN, ngày 04/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về việc bổ sung một số điểm của thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày
31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc
trồng cao su trên đất lâm nghiệp;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
4
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
− Số liệu đo đạc và phân tích môi trường không khí, môi trường nước ngầm và
nước mặt khu vực dự án khi thực hiện dự án.
− Dự án Đầu tư trồng cao su, trồng rừng và QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông.
− Phương án quy hoạch trồng và chăm sóc cây cao su của Công ty Cổ phần cao
su Đồng Phú – Đăk Nông.
− Báo cáo kết quả xác minh hiện trạng rừng và đất rừng khu vực xây dựng dự án
trồng Cao su của Công ty cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông tại tiểu khu 826, 839,
840 và 854 – Lâm trường Cư Jút, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông do Trung tâm Quy
hoạch Khảo sát Thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông thực hiện năm 2008.
− Bản đồ khu đất hiện trạng đất và đất rừng khu vực dự án: tiểu khu 826, 839, 840
và 854 do Trung tâm Khảo sát thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông biên tập.
− Bản đồ quy hoạch trồng cao su, trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng của dự án:
tiểu khu 826, 839, 840 và 854 do Trung tâm Khảo sát thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh
Đăk Nông biên tập.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện dựa trên cơ sở các
phương pháp:
− Phương pháp thống kê: sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu
thập và xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học
trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương.
− Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí,
môi trường nước, độ ồn tại khu vực dự án
− Phương pháp đánh giá nhanh: phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải
lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình khai thác dự án theo hệ số ô nhiễm do
tổ chức Y tế Thế giới thiết lập.
− Phương pháp so sánh: Các tiêu chuẩn được sử dụng và so sánh trong báo cáo
động tiềm tàng do hoạt động của dự án đối với môi trường.
− Phương pháp liệt kê mô tả và có đánh giá mức tác động: nhằm liệt kê các
tác động đến môi trường do hoạt động của Dự án gây ra, bao gồm các tác động từ
nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy rừng, xói mòn đất, vệ sinh môi
trường trong khu vực. Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép
phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án "Đầu tư trồng cao su, trồng rừng và QLBVR Đồng Phú –
Đăk Nông" do Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông là chủ trì thực hiện với
sự tư vấn của Trung tâm Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên Môi trường trực thuộc sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông.
− Cơ quan tư vấn: TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên Môi trường Đăk Nông
− Địa chỉ liên lạc : Đường D2, phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk
Nông.
− Điện thoại & Fax: (0501) 3544949
− Đại diện: Ông LÊ TRỌNG YÊN – Chức danh: Giám đốc
Danh sách người trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM:
TT Họ và tên Học hàm, học vị Nơi công tác
1 Phạm Văn Luyện
Thạc sĩ Lâm
nghiệp
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú-
Đăk Nông
2 Lưu Minh Tuyến Kỹ sư trồng trọt
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú-
Đăk Nông
3 Lê Trọng Yên
Thạc sĩ Lâm
nghiệp
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Cử nhân Quản lý
môi trường
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
10 Kiều Hoa Mỹ KTV
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
10 Nguyễn Xuân Tâm
Th.S Y học lao
động
Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây nguyên
11 Phạm Thị Thúy Hoa CN ngành Hóa lý Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
7
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CAO SU, TRỒNG RỪNG VÀ QUẢN LÝ
BẢO VỆ RỪNG ĐỒNG PHÚ – ĐĂK NÔNG
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẨN CAO SU ĐỒNG PHÚ – ĐĂK NÔNG
Trụ sở giao dịch : xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông
Chủ tịch HĐQT : PHẠM VĂN LUYỆN
Tổng Giám đốc : LƯU MINH TUYẾN
Điện thoại : 0918 035 111; 0919257213
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CỦA DỰ ÁN
Vùng dự kiến phát triển cao su nằm trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các
tiểu khu 826, 839, 840, và 854 của Lâm trường Cư Jút, ở xã Ea Pô và xã Đăk Win của
huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông với tổng diện tích là 4.213 ha, được UBND tỉnh giao cho
thêm 2 năm thanh lý vườn cây, tổng cộng thời gian hoạt động của dự án là 30 năm kể
từ ngày dự án phát triển cây cao su của Công ty chính thức được phê duyệt và nếu cần
có thể gia hạn thời gian hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
8
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Đầu tư mới toàn bộ từ các khâu khai hoang, trồng mới, chăm sóc, và khai thác
2.700 ha cao su đứng bằng các biện pháp thâm canh để đạt hiệu quả kinh tế cao, xây
dựng mới các công trình cần thiết cho sản xuất và đời sống.
1.4.1.2 Quy mô đầu tư
a) Quy mô diện tích: 4.213 ha; Trong đó:
− Đất trồng cao su: Quy hoạch trồng cao su 2.897,7 ha. Diện tích cao su đứng
đạt 2.700 ha.
+ Đất có rừng chuyển đổi quy hạch trồng cao su: 962,9 ha
+ Đất không có rừng Quy hoạch trồng cao su: 1.934,8 ha
− Đất trồng keo lai: Quy hoạch 122,4 ha, dự kiến trồng 110 ha.
− Đất khoanh nuôi và QLBVR: 1.082,4 ha
− Đất xây dựng cơ sở hạ tầng: 26,7 ha (Trong đó đường giao thông: 17,8 ha;
nhà, xưởng, kho bãi: 8,9 ha)
− Đất khác (sình lầy, khe suối…): 83,8 ha
b) Ngành sản xuất chính: Phát triển cao su
−Diện tích cao su định hình: 2.700 ha
−Năng suất bình quân trong suốt quá trình KD (20 năm): 2 tấn/ha
−Sản lượng bình quân trong 1 năm (quy khô): 5.400 tấn/năm
−Tổng sản lượng suốt chu kỳ kinh doanh (quy khô): 108.000 tấn
Trong đó
− Mủ nước (4 nước = 1 khô): 85% 319.600 tấn mủ nước = 91.800 tấn mủ khô
− Mủ tạp: (2 tạp = 1 khô): 15% 28.200 tấn mủ nước = 16.200 tấn mủ khô
Sản lượng bình quân năm trong 10 năm cao điểm (năm 2022 – 2031): 5.841 tấn
c) Ngành sản xuất phụ: Sản phẩm tận thu
nguồn nước và giảm xói mòn. Đồng thời căn cứ và năng lực đầu tư vốn, khả năng
quản lý của Công ty hiện nay Phương án sử dụng đất phát triển trên cao su tại 4 tiểu
khu như sau:
Diện tích đất tự nhiên: 4.312 ha.
− Đất trồng cao su: Quy hoạch trồng cao su 2.897,7 ha. Diện tích cao su đứng
đạt 2.700 ha.
− Đất trồng keo lai: Quy hoạch 122,4 ha, dự kiến trồng 110 ha.
− Đất khoanh nuôi và QLBVR: 1.082,4 ha
− Đất xây dựng cơ sở hạ tầng: 26,7 ha (Trong đó đường giao thông: 17,8 ha;
nhà, xưởng, kho bãi: 8,9 ha)
− Đất khác (sình lầy, khe suối…): 83,8 ha
1.4.2.1 Quy mô đầu tư và biện pháp thực hiện
Căn cứ theo kết quả khảo sát thổ nhưỡng và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 của
huyện Cư Jút và dựa trên các tiêu chuẩn phân hạng đất ban hành năm 2004 của ngành
Cao su Việt Nam, nhận định sơ bộ đất trồng cao su của các vùng dự án chủ yếu là đất
hạng IIb và hạng III. Như vậy, hầu hết đất trong khu vực khảo sát đều thích hợp cho
việc trồng cao su.
Tuy nhiên, công ty cần thực hiện công tác phân hạng đất cụ thể theo các tiêu
chuẩn quy định trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 để làm cơ sở tiến hành trồng mới hàng năm,
từ đó đầu tư chăm sóc vườn cây có hiệu quả hơn.
Dự kiến trồng mới quy mô đông đặc 2.700ha cao su
1.4.2.2 Đền bù giải tỏa
Nằm trên diện tích đất quy hoạch của dự án có 576,7 ha đất nương rẫy 1.072,0 ha
điều + (cây khác) do người dân xâm canh. Số diện tích đất này sẽ được chuyển sang
trồng cao su.
Tổng diện tích đã thực hiện đền bù: 732,4ha/461 hộ.
Diện tích còn lại: 916,3 ha/300 hộ.
Đối với diện tích đã đền bù: Chủ đầu tư sẽ báo cáo chi tiết về công tác đền bù
trong năm 2007 – 2008 kèm theo dự án.
Theo tinh thần kết luận Cuộc họp thẩm định Dự án trồng cao su, trồng rừng và
những năm đầu tiên được đề xuất phục vụ trong vùng dự án.
a) Chuẩn bị đất trồng
Tùy theo điều kiện thực trạng từng vùng mà xác định phương pháp khai hoang,
phục hoang cho phù hợp và tiết kiệm. Những vùng đất tương đối bằng phẳng, đất còn
rừng, đất đã qua sản xuất nông nghiệp có nhiều gốc cây to hoặc có từng mảng cây
rừng tái sinh thì dùng máy ủi gạt sạch gốc rễ và cây nhỏ trên vùng, dùng máy cày 3-5
chảo để cày phá làm sâu 25-30 cm, sau đó dùng cày 7 chảo làm thục đất. Nhặt sạch rễ
trên lô, đảm bảo đất trồng cao su phải sạch cỏ dại. Ngoài ra một số diện tích có thể
khai hoang bằng thủ công, dùng cưa hoặc rìu chặt toàn bộ những cây lớn, rựa chặt
những cây nhỏ, sau đó dọn sạch cây, cành cây, cỏ và cây bụi trên khu đất quy hoạch
trồng cao su. Dùng cuốc san những ụ đất thường thấy là những ụ mối cho tương đối
bằng phẳng.
b) Thiết kế hàng trồng và chuẩn bị hố trồng
- Thiết kế hàng trồng:
+ Ở khu vực có địa hình dốc ít hơn hoặc bằng 8%, thiết kế lô 25ha cho cao su,
lô chủ yếu dạng vuông hoặc chữ nhật, trồng theo hướng Bắc – Nam.
+ Ở khu vực có địa hình dốc lớn hơn 8%, thiết kế lô trong khoảng từ 10 – 25ha,
hình dáng tùy theo địa hình cụ thể, trồng theo đường đồng mức chủ đạo.
- Chuẩn bị hố trồng: Hố trồng đảm bảo kích thước: dài 60 cm, rộng 60 cm và sâu
60 cm (60cm x 60cm x 60cm). Khi đào để riêng lớp đất mặt khoảng 30cm ở một bên
về phía trên đất dốc của miệng hố và lớp đất đáy để ở dưới dốc. Bón lót mỗi hố 10 kg
phân hữu cơ và 200 gram phân lân nung chảy.
c) Thiết kế đường vận chuyển mủ
− Đường lô: rộng 4m, cây cao su trồng cách tim đường 4m
− Đường liên lô: rộng 6m, cây cao su trồng cách tim đường 5m.
Căn cứ vào tình hình địa hình cụ thể tại các tiểu khu để tập trung thiết kế đường lô
và liên lô: Ở những vị trí có địa hình phức tạp và dốc lớn thì không thiết kế đường
khép lô mà thiết kế đường liên lô theo đường đồng mức nhắm tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác chăm sóc và khai thác.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
− RRiV3: Sinh trưởng (1,5m); Bình quân vành cao 1,68 cm/năm; Năng suất:
855 kg/ha (năm 1), 1.496 kg/ha (bq 5 năm); Bệnh nấm hồng nhiễm tỷ lệ cao: tỷ lệ bình
quân 26,30%; Bệnh khô miệng cạo: thấp 1,67%; Bệnh phấn trắng nhiễm nặng: cấp 3;
Ưu điểm: Năng suất, sản lượng khá cao, đáp ứng kỹ thuật khá.
− RRim 600: Sinh trưởng (1,5m); Bình quân vành cao 1,86 cm/năm; Năng
suất: 825 kg/ha (năm 1), 1.546 kg/ha (bq 5 năm); Bệnh nấm hồng nhiễm tỷ lệ cao: tỷ lệ
bình quân 22,50%; Bệnh khô miệng cạo: thấp 1,80%; Bệnh phấn trắng nhiễm nhẹ: cấp
1; Ưu điểm: Năng suất, sản lượng khá cao, kháng gió tốt, đáp ứng kỹ thuật khá.
Thời vụ trồng
Thời vụ trồng cao su có thể thực hiện khi thời tiết thuận lợi và đất đạt đổ ẩm
cần thiết, nên tận dụng những cơn mưa đầu mùa để cây phát triển tốt.
Trồng stum từ 1 tháng 6 đến 15 tháng 7.
Trồng bầu từ 15 tháng 5 đến 31 tháng 8
Sau khi trồng 20 ngày, phải kiểm tra tiến hành trồng dặm những cây cần thiết
và cây có mắt ghép chết, trồng dặm từ năm thứ nhất và hoàn chỉnh định hình vườn cây
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
12
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
trong năm thứ 2, trồng dặm bằng cây con đúng giống đã trồng trên vườn cây. Số lượng
cây giống trồng dặm so với số lượng cây trồng mới năm thứ nhất là 15% (trồng bầu)
và 25% (trồng stum).
Do những năm đầu chưa cung cấp được giống tại chỗ nên chủ yếu là trồng bằng
stum để giảm khối lượng chuyên chở, khi đã sản xuất được giống tại chỗ nên trồng
bằng bầu sẽ đạt tỷ lệ sống cao hơn.
Phương pháp trồng
Năm 2008, 2009 và 2010 trồng stum và stum bầu 2 – 3 tầng lá ổn định cho
trồng dặm nhằm đảm bảo cây có tỷ lệ sống, độ đồng đều cao. Tuy vậy, Công ty cấn
tranh thủ trồng vào lúc thời tiết thuận lợi để đạt hiệu quả, cũng cần chú ý tuân thủ
nghiêm ngặt quy trình trồng và khâu bảo quản, vận chuyển cây giống tới địa điểm
trồng.
Bảng 1.2 Bón phân vườn cây cao su (ĐVT: Kg/ha)
Giai đoạn URE APATIT KCL
Giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB)
Năm 1 50 150 15
Năm 2 120 360 30
Năm 3 – năm 7 150 450 40
Giai đoạn khai thác
Năm 1 – năm 20 212 515 163
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư
(4) Phòng trừ sâu bệnh
Công tác bảo vệ thực vật phải được quan tâm để có kế hoạch phun thuốc phòng
bệnh và điều trị kịp thời ngày khi bệnh bắt đầu xuất hiện. Các bệnh thường gặp ở cây
cao su như sau:
Bệnh phấn trắng
Do nấm Oidium heveae, bệnh thường xuất hiện khi cây thay lá già ra lá non, ở
mọi vườn cây. Bệnh rất dễ lây lan.
Trên vườn ươm, nhân, Kiến thiết cơ bản 1 – 5 tuổi: sử dụng Kumulus 0,3%
hoặc Sumicight 0,2% hoặc bột lưu huỳnh 9 – 12 kg/ha. Phun lên lá non, 3 lần, mỗi lần
cách nhau 5 – 7 ngày.
Đối với cây đang khai thác mủ: Tăng cường lượng phân bòn vào cuối mùa mưa.
Bệnh héo đen đuôi lá
Do nấm Colletotrichum Gloeosporioides. Bệnh phát triển nhiều trong mùa mưa
ẩm, xuất hiện trên cây cao su KTCB. Phòng trị bằng dung dịch Bordeaux 1% hoặc
Oxy Clorure đồng 40% hoạt chất pha nồng độ 0,5% hoặc bằng Daconil 0,2%,
Sumicight 0,15% chỉ phun trên tán lá non, 7 – 10 ngày/lần.
Bệnh đóm mắt chim
Do nấm Helminthisporium heveae. Thường xuất hiện trên cây con khi thời tiết
thay đổi bất thường, hoặc ở vùng đất trũng, xấu. Phòng trị bằng dung dịch Bordeaux
1% hoặc bằng Daconil, Dithane M – 45 0,3%.
Bệnh nấm hồng
mất cắp mủ. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, cần dọn sạch cỏ, lá khô, mủ rơi vãi để
tránh bén lửa vào lô cao su.
(7) Trồng xen trong lô cao su
Trong ba năm đầu kiến thiết cơ bản, khuyến khích trồng xen các cây họ đậu,
cây lương thực (trừ khoai mì) giữa các hàng cao su để che phủ đất, tăng độ đạm trong
đất, hạn chế cỏ dại phát triển và tạo thêm thu nhập cho công nhân.
(8) Vườn ươm, vườn nhân
Điều kiện: Thiết lập vườn ươm và vườn nhân ở nơi đất tốt, thành phần cơ giới
nhẹ, bằng phẳng, không ngập úng, gần nguồn nước, có vị trí thuận lợi cho việc vận
chuyển cây giống tới nơi trồng mới. Vườn ươm cần được thiết kế và chăm sóc theo
đúng quy trình kỹ thuật của Ngành Cao su Việt Nam, với mật độ 100.000 bầu/ha cho
vườn ươm bầu, bảo đảm cho trồng tối thiểu 110 ha đại trà và 80.000 cây/ha cho vườn
ươm stum, bảo đảm cho tối thiểu 70 – 100 ha trồng đại trà.
Nhu cầu vườn ươm, vườn nhân: có thể tận dụng các hồ, đập nước có sẵn tại địa
phương để xây dựng vườn ươm với diện tích 15ha cho cao su. Diện tích vườn ươm tại
vùng dự án trong năm đầu và các năm sau chỉ làm chức năng tập kết các cây con được
cung cấp từ Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú để bảo dưỡng phục vụ vườn trồng.
Bình quân 1 ha vườn ươm có thể trồng 90 – 100ha đại trà.
Tất cả các khâu canh tác cần tuân thủ theo Quy trình kỹ thuật cây cao su do
Tổng Công ty cao su (nay là Tập công nghiệp cao su) ban hành ngày 01/07/2004 cho
phù hợp với vùng Tây Nguyên.
1.4.3.2 Trồng rừng nguyên liệu keo lai
Sau khi khai hoang theo đúng phương án khai hoang đã được duyệt, Công ty
tiến hành trồng mới rừng nguyên liệu keo lai theo đúng tiến độ và đúng chi tiết địa
danh (vị trí) của hạng mục trồng rừng đã thể hiện trong bảng quy hoạch dự án với các
giải pháp kỹ thuật như sau:
a) Trồng mới
Trước khi trồng, đất phải được khai hoang, dọn sạch và san mặt cho bằng
phẳng.
Thời vụ trồng
lên một cách đáng kể so với các giống keo lâu nay vẫn được trồng.
b) Chăm sóc
Năm 1
Trồng dặm: sau trồng 1 – 1,5 tháng, khi cây đã bén rễ tiến hành trồng dặm
những cây chết, kết hợp làm cỏ hoặc xịt thuốc diệt cỏ. Từ cuối mùa mưa đến đầu tháng
10 xịt thuốc diệt cỏ hoặc làm cỏ giữa hàng kết hợp bón phân đợt 2. Cần vun xới gốc
cho cây 2 lần/năm để làm cho đất thông thoáng giúp cho rễ cây dễ phát triển. Vào mùa
khô cày các đường băng rộng 4 – 4,2m ở các khu cách ly với vườn cây để chống cháy.
Năm 2
Chăm sóc 2 lần vào đầu tháng 7 và cuối mùa mưa từ cuối tháng 9 đến đầu tháng
10, gồm các khâu theo thứ tự: cắt tỉa cành thấp dưới thân 2m, phát cỏ, bón phân (phân
vi sinh hoặc phân NPK) liều lượng 78,4 kg/ha.lần.
Năm 3, 4
Cũng như năm 2 nhưng không bón phân vì cây đã lớn đủ sức hút chất dinh
dưỡng trong đất.
Năm 5, 6
Chú ý đến khâu chống cháy, còn các khâu khác không cần thực hiện nữa.
c) Bón phân
Phân vô cơ (NPK): Bón phân cho năm trồng mới 0,47kg/gốc. Bón tiếp cho năm
thứ 2 và năm thứ 3. Bón phân khi cây đã được làm sạch cỏ và đất đủ độ ẩm cần thiết,
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
16
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
không bón phân vào lúc có lượng mưa tập trung. Lượng phân bón thay đổi tùy theo
hạng đất, mật độ trồng và tuổi cây.
Bảng 1.3: Bón phân cho vườn cây keo lai (kg/ha)
Năm chăm sóc Ure Lân Kali Cộng
Năm 1 20 48,4 10 78,4
Năm 2 20 48,4 10 78,4
Năm 3 20 48,4 10 78,4
− Về lâu dài thành lập tổ lực lượng QLBVR tập trung chuyên trách.
− Tổ chức hội nghị tuyên truyền cho các thôn, buôn trong vùng dự án về tầm
quan trọng của rừng, tác dụng nhiều mặt của rừng đối với đời sống để người dân tham
gia QLBVR. Kế hoạch 2 lần/năm. Tờ rơi áp phích 100 tờ, ký cam kết cùng với phòng
chống cháy rừng.
− Thường xuyên tuần tra, canh gác diện tích rừng trong vùng dự án. Xây dựng
các bảng biểu hướng dẫn QLBVR, PCCR tại các đường vào rừng, nơi người dân
thường xuyên qua lại.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông
17
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
− Kết hợp với chính quyền địa phương, ký khế ước QLBVR, phối với các cơ
quan chức năng trên địa bàn nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời những đối tượng vi phạm
luật Bảo về và Phát triển rừng.
− Lập hồ sơ quản lý, xây dựng và tổ chức quản lý bảo vệ rừng.
− Đóng cột mốc ranh giới: Mục đích xác định ranh giới khu vực ngoài thực
địa, đồng thời còn thể hiện là căn cứ pháp lý về chủ quyền pháp lý và sử dụng tài
nguyên, đất đai của chủ thể đã được phân cấp, việc đóng các cột mốc phải được các
bên liên quan thừa nhận.
+ Cột mốc ranh giới làm bằng bê tông cốt thép, quy cách cột mốc và định
mức được quy định trong Quyết định số 3013/1997/QĐ-BNN-PTNT ngày 20/11/1997
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế xác định ranh
giới các loại rừng.
+ Số lượng: 56 cột
− Xây dựng bảng nội quy: Bảng nội quy bảo vệ rừng và động vật hoang dã
được xây dựng tại các trạm QLBVR, các trục đường chính, các ngả đường nơi có
nhiều người đi qua, khu vực dễ cháy.
+ Quy cách: Theo quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 05/07/2005 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng
rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng. Bảng được xây dựng bằng
− Xe máy QLBVR: 08 chiếc
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị QLBVR
Chủ rừng chịu trách nhiệm xây dựng phương án và thực hiện phương án
QLBVR. Để công tác quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả, công ty thành lập bộ phận
chuyên trách QLBVR.
Đội QLBVR chuyên trách gồm 14 thành viên, mỗi trạm 02 thành viên, thường
xuyên tuần tra canh gác, phát hiện và ngăn chặn các vụ phá rừng trong khu vực quản
lý. Thường xuyên tổng hợp, báo cáo tình hình diễn biến tài nguyên rừng theo định kỳ
quy định, đề xuất các giải pháp hợp lý trình Ban Giám đốc xem xét, giải quyết.
Ngoài ra, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến luật QLBVR, định kỳ tổ
chức họp dân ở các thôn buôn để nâng cao nhận thức của người dân trong vùng nhằm
hạn chế đến mức thấp nhất tác hại đối với rừng.
Tổ chức thực hiện: Giám đốc Công ty CP Cao su Đồng Phú – Đăk Nông theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện nghiêm
túc công tác QLBVR, ngăn chặn mọi hình thức phá rừng làm nương rẫy và lấn chiếm
đất rừng trái phép, đồng thời chịu trách nhiệm trước các cấp có thẩm quyền về thiệt hại
tài nguyên rừng và đất rừng xảy ra trên diện tích Công ty đang quản lý.
Phó Giám đốc với chức năng, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh
vực QLBVR, thay mặt Giám đốc điều hành và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh
vực QLBVR khi Giám đốc ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước các cấp có
thẩm quyền về thiệt hại về tài nguyên rừng và đất rừng xảy ra trên diện tích Công ty
đang quản lý.
Các phòng ban chức năng với nhiệm vụ được phân công tham mưu cho Ban
giám đốc về công tác QLBVR, thanh quyết toán các khoản chi phí theo quy định.
Phối hợp chặt chẽ với địa phương thực hiện tốt công tác QLBVR.
Chỉ đạo đội QLBVR thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, có chế độ khen thưởng
thích đáng khi thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
1.4.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng
a) Kiến trúc
Xây dựng mới các công trình hạ tầng phù hợp để phục vụ cho nhu cầu quản lý, sản
− Lán trại để mủ (kết hợp nhà bảo vệ lô) 30m
2
lán/100ha
− Trạm QLBVR 50m
2
/trạm (kết hợp nhà bảo vệ lô)
(3) Nhà chế biến mủ tờ RSS (Chỉ giới thiệu về quy mô hạng mục công trình,
ĐTM này không bao gồm quá trình xây dựng và hoạt động của nhà chế biến mủ mà sẽ
được thực hiện trong ĐTM nhà chế biến mủ tờ RSS riêng khác)
− Nhà sản xuất + nhà kho: 6.000 m
2
− Các công trình phụ trợ: 1.040 m
2
Cấp công trình
− Khối hành chính cấp III: Gồm nhà làm việc công ty
− Khối nông trường cấp IV.
− Khối y tế cấp IV: Xây dựng một trạm xá mới.
− Khối nhà ở, kho xưởng, garage xe cấp IV
(Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình được đính kèm trong phần phụ lục 4 – sơ đồ
số12: Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình)
Bảng 1.4 Các hạng mục xây dựng cơ bản
TT Hạng mục XDCB Nhu cầu 2008 2009 2010 – 2015
I Cao su
1 Nhà làm việc VP công ty 200 m
2
200
2 Nhà làm việc nông trường 300 m
2
150 150
3 Nhà khách, tập thể 400 m
b) Vật kiến trúc
Giếng khoan: phục vụ cho đội sản xuất và điểm dân cư.
Xây một tháp nước, bể nước, tường rào cho trung tâm nông trường, điểm dân cư.
Khối lượng:
− Tháp nước 10m3: 1 tháp (12 triệu đồng/tháp)
− Bể chứa 50m3: 3 cái (3 triệu đồng/m3)
− Giếng khoan: 3 cái
c) Giao thông
Để đáp ứng nhu cầu lưu thông phục vụ sản xuất và đi lại công ty càn phải đầu tư
làm mới và nâng cấp một số tuyến đường trong vùng.
− Tráng nhựa mặt bằng: Cần tráng nhựa mặt bằng để đảm bảo mỹ quan và vệ sinh
cho trung tâm công ty. Diện tích cần đầu tư là: 1.000m
2
.
− Làm mới: khoảng 17,8km các đường trục, dựa trên đường mòn hiện hữu, đường
đồng mức, phải làm mới để nối liền 4 tiểu khu tạo điều kiện phục vụ cho sản xuất và
chăm sóc.
− Tiến độ đầu tư dựa vào diện tích vườn cây đưa vào trồng mới và khai thác từng
năm.
− Cống: Trong quá trình thi công xây dựng đường giao thông cần bố trí các loại
cống để đảm bảo thoát nước dễ dàng. Tổng số cống cần đầu tư là 10 cái, tiến độ đầu tư
theo tuyến đường giao thông.
Khi dự án được phê duyệt, Công ty phải phối hợp với đơn vị chuyên ngành khảo
sát thiết kế chi tiết các tuyến giao thông nội vùng để trình các cơ quan chức năng của
tỉnh phê duyệt và làm cơ sở để thực hiện.
Bảng 1.5 Khối lượng đầu tư các hạng mục giao thông
TT Hạng mục ĐVT 2008 2009 Cộng
1 Tráng nhựa MB VP công ty m
2
1.000 - 1.000
− Máy bơn nước 50m
3
/h : 02 cái
− Hệ thống ống dẫn nước.
(2) Hệ thống thoát nước
Chủ yếu giải quyết theo hướng thoát nước mặt, hệ thống cống là cống qua đường
D800.
f) Hệ thống thông tin liên lạc
Nhằm giải quyết kịp thời nhu cầu quản lý và tổ chức sản xuất Công ty cần đầu tư
hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, một yêu cầu không thể thiếu trong công tác
quản lý ngày nay đó là đầu tư máy điện thoại và máy Fax cho văn phòng trung tâm
nông trường và các độ sản xuất trực thuộc.
1.4.3.5 Chương trình sản xuất
a) Sản xuất nông nghiệp
(1) Đối với cây cao su
Mủ cao su
Tiêu chuẩn cho vườn cây cao su đưa vào cạo: Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở cạo
khi bề vòng thân đạt từ 50cm trở lên, đo cách mặt đất 1m. Lô cao su kiến thiết cơ bản
có từ 70% số cây cạo trở lên đạt tiêu chuẩn thì đưa vào cạo mủ.
Dự kiến năng suất, sản lượng: Căn cứ vào tình hình tăng trưởng của các cây qua
các năm trồng, năng suất thực tế, tình hình chăm sóc và bòn phân qua các năm và các
biện pháp kỹ thuật thâm canh cây trồng sẽ áp dụng trong các năm tới, dự kiến năng
suất như sau:
− Dự kiến năng suất bình quân toàn vườn cây cao su: 2 tấn/ha
− Thời gian khai thác cho 1 ha cao su: 20 năm
− Sản lượng mủ bình quân năm: 5.400 tấn/năm
− Tổng sản lượng khai thác cho cả chu kỳ kinh doanh: 108.000 tấn mủ khô
Trong đó:
− Mủ nước: (4 nước = 1 khô): 85% 319.600 tấn mủ nước = 91.800 tấn mủ
khô.
Thời gian khai thác: Dự kiến sau 6 năm trồng.
b) Sản xuất công nghiệp
(1) Cơ cấu sản phẩm
Sản phẩm: chủ yếu là sản phẩm mủ từ RSS
Nguồn nguyên liệu:
− Từ mủ nước quy khô: 85% 5.400 tấn/năm (quy khô)
− Từ mủ tạp: 15% 810 tấn/năm (quy khô)
(2) Đầu tư công nghệ chế biến
Căn cứ vào tiến độ trồng mới 2.700 ha cao su và dự kiến sản lượng mủ khai thác
hàng năm là 5.200 tấn/năm thì nhu cầu đầu tư nhà máy chế biến mủ từ RSS 1,6 tấn/h
như sau: Nhà máy được tiến hành đầu tư xây dựng khi sản lượng mủ khai thác đạt 1,5
tấn/ha. Theo bảng diễn biến sản lượng dự kiến qua các năm thì năm 2016: Đầu tư nhà
máy chế biến mủ cao su, với suất đầu tư khoản 8 triệu đồng/tấn mủ thành phẩm.
1.4.4 Tổ chức quản lý và nhu cầu lao động
1.4.4.1 Tổ chức quản lý
a) Mô hình quản lý
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông trực thuộc tập đoàn Công nghiệp
Cao su Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động theo điều lệ của Công ty, có tư cách
pháp nhân của một doanh nghiệp hạch toán độc lập, các đơn vị phụ thuộc hạch toán
phụ thuộc. Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự chủ kinh doanh. Mô hình tổ chức
Công ty: Hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc, ban kiểm soát, các phòng ban và các
nông trường trực thuộc.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty cổ phần. Việc phân công trách
nhiệm và quyền hạn của Hội đồng quản trị thực hiện theo luật doanh nghiệp và điều lệ
công ty cổ phần quy định.
Ban Tổng giám đốc: Gồm 1 tổng giám đốc, 02 Phó tổng giám đốc, do hội đồng
quản trị công ty bổ nhiệm.
− Tổng giám đốc là thành viên của Hội đồng quản trị, phụ trách toàn diện công ty
và là thuyết trình viên tại các phiên họp của Hội đồng.
− 01 Phó tổng giám đốc phụ trách 2 phòng kế hoạch – XDCB + nông nghiệp.