Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
HỆ THỐNG QUAN TRẮCCẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG
HỆ
THỐNG
QUAN
TRẮC
CẢNH
BÁO
MÔI
TRƯỜNG
KHU VỰC NUÔI HẢI SẢN CẢNG CÁ, BẾN CÁ TẬP TRUNG
VÀ KHU BẢO TỒN BIỂN
ThS T ầ L Kh h
ThS
.
T
r
ầ
n
L
ưu
Kh
ấ
ề
ế
N
hậnthứcsâus
ắ
cv
ấ
n đ
ề
này, t
ừ
những năm90củath
ế
kỷ trước, ngành thuỷ
sản đãnỗ lựctriển khai các hoạt động bảovệ môi trường, ngănngừa, giảmthiểuô
nhiễm và suy thoái các nguồn tài nguyên (đặcbiệt là tài nguyên nước và nguồnlợi
th ỷ
ả )
th
u
ỷ
s
ả
n
)
.
Từ năm 2001 Bộ Thuỷ sản(naylàBộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) đã
giao
nhiệm
dịch
bệnh
thuỷ
sảntrênphạmvicả nướccho4Viện Nghiên cứuthựchiện.
Hoạt động này khởi đầuchochương trình kiểm soát ô nhiễmmôitrường của
toà
nn
gà
nh
;
t
r
ước
m
ắt
cu
n
g
cấp
các
t
h
ô
n
g
t
in
về
c
h
ô
t ườ g
và
cả
báo
kịpthờinhững nguy cơ về dịch bệnh thuỷ sản ở những vùng nuôi tập trung.
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
2. Hoạt động củahệ thống quan trắccảnh báo môi trường biển
T
tâ
QGQT&CBMTB
Việ
NCHS
đ
i
th
hiệ
hiệ
tiể
kh i
T
rung
tâ
m
QGQT&CBMTB
-
Việ
n
NCHS
bộ,
và
Nam
bộ
.
2. 1. Phạmviquantrắc
Hình thành từ năm 2001, với17điểmquantrắcmôitrường (hình 1) đãtriển khai
d
bờ
hí
Tâ
ị h
Bắ
bộ
đối
ắ
hí h
là
hấ
l
ôi
ờ
d
ọcven
bờ
phí
a
Tâ
yv
ị
ạ
mvi
q
uan trắc đãcóm
ặ
t
ở
hầuhết các khu v
ự
c nuôi hảisản
b
iển
,
p ạ
q
ặ
ự
tậptrung:Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà
Nẵng, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bến Tre, Kiên Giang
Năm
2007
tổng
số
điểm
quan
trắc
là
76
điểm
;
cá
-bếncátập trung ven biển-vớimộtsốđốitượng nuôi chủ yếu là nuôi cá bằng lồng bè,
nuôitraingọc, nuôi hầu, nuôi nghêu) và mộtsố khu bảotồnbiển: Cát Bà, Bạch Long
Vĩ,
Cồn
Cỏ,
Phú
Quốc
.
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
B
ả
ng
1
:
Ho
ạ
t
đ
ộ
ng
c
ủ
a
nhi
ệ
m
v
ụ
Ho
ạ
t
đ
ộ
ng
c
ủ
a
nhi
ệ
m
v
ụ
quan
tr
ắ
c
,
c
ả
nh
báo
ch
ấ
t
l
ượ
ng
môi
u
an
trắc
-Năm 2001
-Năm 2002
Năm
2003
17 điểm
17 điểm
23 điểm
(Quan trắctạinhững khu vực
nuôi hảisản
b
iểnt
ập
trun
g
(
nuôi
Khu vựcvịnh bắcbộ
Khu vựcvịnh bắcbộ
Khu
vực
ven
bờ
vịnh
bắc
bộ
-
vịnh
bắc
bộ
Khu vựcvenbờ vịnh bắcbộ
Khu vựcvenbờ vịnh bắcbộ,
Bà Rịa-Vũng Tàu, BếnTre.
→
Các
tỉnh
ven
biển
từ
Quảng
-
Năm
2007
76
điểm
→
Quan
trắc
tại
những
khu
vực
nuôi hảisảnbiểntập trung, các
cảng cá - bếncávàmộtsố khu
bảo
tồn
Á
O M
Ô
I TRƯ
Ờ
NG V
À
PH
Ò
NG NG
Ừ
A DỊCH B
Ệ
NH TH
Ủ
Y S
Ả
N
Nha Trang 13-14/12/2007
2. 2. Nội dung quan tr ắc
- Nhóm các yếutố khí tượng thuỷ văn: độ sâu, dòng chảy, sóng, gió, Tokk, độ ẩm
- Nhóm thôn
g
s
ố
n
ề
nmôitrườn
g
:Nhi
ộ,
ộ
,
,
p,
ộ
g,
ộ
ụ
- Nhóm muốidinhdưỡng: P-PO43-, N-NO2-, N-NO3-, N-NH4+, Si-SiO32-, tổng N và tổng P .
- Nhóm kim loại:Fets,Cu,Pb,Zn,Cd,Hg,As
- Nhóm các hợpchấthữucơ:CN-,dầumỡ tổng số và Hóa chấtbảovệ thựcvật(HCBVTV
gồm7chỉ tiêu: Lindan, Aldrin, Eldrin, DDE, Dieldrin, DDD, DDT).
- Nhóm thựcvật phù du (TVPD) và tảo độchại.
-Nhóm vi sinh: Vi sinh vậttổng số,tổng Coliforms và Vibrios.
2. 3. Phương pháp quan trắc, đánh giá và cảnh báo chấtlượng môi trường
+Quantrắc, thu thậpmẫuvàphântíchmôitrường: tiếnhànhtheo“Quyđịnh về phương
pháp
quan
trắc
phân
tích
môi
trường
và
quản
lý
số
liệu
”
củaCụcMôitrường - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học &Công nghệ và Bộ Thuỷ
sản ban hành; đồng thờithamkhảotàiliệu APHA - Standard methods, Encyclopedia of
Environmental Science an
d
En
g
ineernin
g,
Fifth Edition. Edite
d
by
James R.Pfafflin Edward
gg,
y
N.Ziegler Polytechnic University để đảmbảo độ tin cậy các số liệuthuđược.
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
+ Đánh giá chấtlượng môi trường :
-Sử dụng các tiêu chí, tiêu chuẩnmôitrường để so sánh, TCVN 5943 – 1995, TC
củaBộ Thuỷ sản(TTsố 02/2006/TT- BTS, ngày 20/3/2006), đề tài KT 03 – 07, và
mộtsố tiêu chuẩncủa các nước trong khốiASEANvàcủaMỹ (bảng 2).
- Đánh giá chấtlượng môi trường dựavàochỉ số tai biếnmôitrường RQ (Rick
Quotient);
Chỉ số RQ =
Trị sốđo được
Trị số giớihạn
ố ố
Trong đó: RQ áp dụng tính cho từng thông s
ố
hoặc nhóm thông s
-Nếu RQ > 1 : ảnh hưởng tai biến môi trường
i ỉ ố Qà Q
óiá ị ô ỏ ã iề iệ êìấ
∑
=
≤=
n
i
i
RQx
n
tt
RQ
1
75,0)(
1
Kh
i
ch
ỉ
s
ố
R
Q
v
à
R
Q
tt
c
trắc, cảnh báo môi trường được chuyển đến các Sở Thuỷ sản, Sở NN& PTNT, Trung tâm
ế
Khuy
ế
nngư,cácđịaphương các cơ quan đơnvị nuôi hảisảnvàchủ ng
ư
trại có liên
quan.
- Đồng thời, nhữngthôngtin,số liệu quan trắ cảnh báo sau mỗi đợt quan trắc được
ắ
cậpnhật ngay trên trang web của Ngành ww
w
.eds.mofi.go
v
.vn (quan tr
ắ
ccảnh báo MT
dịch bệnh thuỷ sản) và trên bảntinđiệntử củaViện NCHS
/>-Mặt khác, trong quá trình thựchiện, Trung tâm đãphốihợpvớicácđịaphương
triểnkhainhững hoạt động tuyên truyền, phổ biếnkiếnthức, tư vấnvàtraođổithông
tin về vấn đề bảovệ môi trường trong sảnxuất TS và nuôi hảisản
-Thamgiatíchcực cùng các địaphương triển khai các hoạt động quảnlý,ngănngừa,
giảmthiểuvàxử lý ô nhiễmmôitrường, đặcbiệtlàđốivới khu vực nông thôn, ven biển,
các làng nghề thuỷ sản.
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
Bảng 2: Tiêu chuẩn một số yếu tố môi trường nước biển ven bờ của Việt Nam và nước ngoài
TT Thông sốĐơn vị
TCVN
ASEAN
mg/l 0,5 0,5
4
P-PO
4
3-
mg/l 0,1 0,015
5
Dầu mỡ
mg/l 0,3 0 0,14
6
CN
-
μ
g/l
10
0
7
6
CN
μ
g/l
10
0
7
7
Cu
μg/l 10 10 8
8
Pb
μg/l 50 20 8,5
1 000
14
Coliform
MPN/100ml
1
.
000
1
.
000
15
Lindan
ng/l 44
Aldrin
ng/l 320
Dieldrin
ng/l 20
DDD
ng/l
083
DDD
ng/l
0
,
83
DDT
ng/l 1 0,59 1000
Endrin ng/l
Trung tâm Quốc gia quan trắc, cảnh báo môi trường biển là địachỉ tin cậycủa nhiều địa
phương, tổ chức, đơnvị và cá nhân trướcnhững sự cố môi trường hoặcnhững hoạt động
nxu
ấ
tt
h
u
ỷ
s
ả
nv
à
nu
ôi
hải
s
ả
n
biể
n.
Hình 2 : Tư vấn về bảo vệ môi trường nuôi hải sản biển
tại Nghi Sơn - Tĩnh Gia - Thanh Hoá
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
Hình 3: Thông tin cảnh báo chấtlượng môi trường nước khu vực nuôi hảibiển trên trang web
Hình
3:
Thông
tin
www.eds.mofi.gov.vn
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
Hình 4: Bản tin môi trường của Viện nghiên cứu Hải sản
tại trang web www.rimf.org.vn
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
ữ
ứ
ố
ớ
T
ể
ờ
3. Nh
ữ
ng áp
l
ự
c
v
àtháchth
ứ
c
đ
ố
i
v
ớ
Các
hợp
chất
PCB
:
Policlorua
biphenyl
(PCB)
;
Các
chất
PAH
có
dẫn
xuất
từ
các
loại
Các
hợp
chất
PCB
:
Policlorua
biphenyl
(PCB)
;
Các
chất
PAH
n
g
các
ạ
y
ạ
ặ g,
g
ạ
g
ạ g
muối hoà tan và quặng, khoáng; ảnh hưởng của kim loạitớisinhvậtthường ở dạng tích
tụ và tham gia vào các quá trình chuyển hoá sinh học;
Ô nhiễmdầu: Chủ yếulàròrỉ từ các hoạt động củatàuthuyền; rò rỉ từ các khu vựckhai
thác dầu; các sự cố tràn dầudocáctainạn đường thuỷ và sự rửatrôitừ lục địa;
Các chấtdinhdưỡng: chủ yếu là các hợpchấtcủa N và P, dạng ô nhiễmdinhdưỡng phổ
biếnnhấthiệnnayở các vùng nuôi thuỷ sảnvenbiểnlàhiệntượng phú dưỡng, có liên
ế
ẫ
quan trựcti
ế
ptớihiệntượng nở hoa của các loài tảo đơn bào, d
ẫ
ntớicạnkiệt ô xy trong
nước, sinh ra nhiềuloại độctố giếtchếtsinhvậtbiển…
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
3.2. Áp lực
Thờigiangầy đây, tình trạng ô nhiễmbiển trên thế giới ngày mộtgiatăng, số
ể
nghiệp
lớn
gần
bờ
biển
khu
vực
Đông
Nam
Cùng
với
các
chất
thải
từ
các
khu
công
nghiệp
lớn
gần
bờ
biển
,
khu
vực
Đông
Nam
Ácònphảitiếpnhận2/3khốilượng phù sa từ các con sông lớn đổ ra biển
- Vùng ven biểnViệt Nam, dân số của28tỉnh, thành phố, khoảng 42 triệungười,
của
người
n
u
ôi
,
-Sảnxuấtnhỏ,thiếuvốn đầutư cơ sở hạ tầng và áp dụng KHCN tiên tiến,chi phí
sảnxuất cao, không có thị trường tiêu thụổn định nên khó có thể xây dựng được
thương hiệu để thúc đẩycạnh tranh
-Trìnhđộ nhậnthứcvề mối quan hệ:lợi ích kinh tế -môitrường tài nguyên còn
thấp
;
khai
thác
sử
dung
lãng
phí
tài
nguyên
gây
ô
nhiễm
môi
trường
ảnh
hưởng
tới
thấp
;
khô
đ
ả
lý
ố
ẽ
là
iả
ối
biể
n
)
để
g
iả
m
dầ
ns
ả
n
l
ượng
kh
a
i
t
há
c, n
ế
u
quy
hoạch
quản
lý
phát
triển
chương
trình
nuôi
trồng
thuỷ
sản
đến
quy
hoạch
,
quản
lý
phát
triển
chương
trình
nuôi
trồng
thuỷ
sản
.
-Năng lực, thể chế thực thi công tác BVMT và tài nguyên liên ngành ở các cấpcòn
nhiềumặthạnchế;chưacónhững cơ chế,môhìnhphùhợp để phát huy trách nhiệm
BVMT
há
p
bảo
v
ệ
môi trườn
g
v
àtàin
g
u
y
ên
v
en bi
ể
n.
ộ
g
pp
ệ
g
gy
4. 1. Về công tác quảnlý:
- Hình thành và từng bướckiệntoànbộ máy để nâng cao năng lựcquản lý tài nguyên, bảo
vệ
môi
trường
Xây
dựng
pháp
luật
về
Bảo
vệ
tài
nguyên - môi trường thuộclĩnh vực ngành Thuỷ sảnquảnlý.
-Bộ NN& PTNT cầnxâydựng và ban hành các quyết định, thông tư hướng dẫnvàtriển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
BVMT
trong
công
tác
lập
quy
hoạch
thẩm
định
các
dự
án
quản
lý
khai
thực
hiện
đồng
;
huy
động
các
nguồn
lực
để
đầu
tư
cơ
quản
lý
tài
nguyên
,
bảo
vệ
môi
trường
tại
cộng
đồng
;
huy
động
các
nguồn
lực
để
cc
ấ
pc
ầ
n
tiế
n
hà
n
h
r
à
so
át
,
điề
uc
hỉ
n
h
,
bổ
sung c
á
cc
hươ
ng
t
r
ì
c
t
uy
ê
n
t
ruy
ề
n, g
iá
o
d
ục, n
â
ng cao n
hậ
n
thứ
cc
ủ
ac
ộ
ng
đồ
ng
đối
v
ới
vấn đề bảovệ tài nguyên, môi trường vùng ven biển. Sử dụng có hiệuquả các nguồnlực
trong nướcvàsự hỗ trợ quốctế trong lĩnh vực BVMT và tài nguyên sinh vậtbiển
nuôi
hải
sản
quản
lý
hoạt
động
nuôi
hải
sản
.
- Cân nhắcvàlồng ghép các vấn đề MT trong việclậpquyhoạch, quảnlýsảnxuất
trên cơ sở các kếtquả nghiên cứuvề sứctải, khả năng tự làm sạch môi trường.
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KHCN trong nuôi hảisảnbiểnnhư:
công nghệ nuôi biển quy mô công nghiệp, công nghệ sảnxuất con giống, thức ăn;
nghiên cứu, sảnxuấtcáchoạtchấttăng cường sức đề kháng cho động vậtthuỷ sản
ôi
hiê
ứ
ô
hệ
ề
ă
ừ
iả
thiể
ử
lý
ô
hiễ
ôi
t
rư
ờ
ng v
à
kiểm soát chấtlượng vệ sinh an toàn thựcphẩm; áp dụng các công nghệ sạch, thân
thiệnvớimôitrường
ố
ắ
- Hoàn thiện quy hoạch hệ th
ố
ng quan tr
ắ
ccảnh báo môi trường dịch bệnh thuỷ sản,
và quan trắccảnh báo môi trường biển.
- Tăng cường năng lực NC KHCN về môi trường, quan trắccảnh báo môi trường biển
ầ
ấ
ế
và ven bờ. Đ
ầ
ut
ư
cơ sở vậtch
ấ
t, trang thi
ế
tbị kỹ thuậtvàđào tạocánbộ cho 04
TTQT&CBMT hiệncócủa ngành thuỷ sản.
n
h
bá
o
ô
n
hiễ
mm
ôi
t
rư
ờ
ng v
à
p
hò
ng ng
ừ
a
dị
c
h
bệ
n
h
.
- Rà soát, xây dựng và ban hành các tiêu chí, bộ tiêu chuẩnchấtlượng môi trường
ven biểnphùhợpvới đặc điểm sinh thái vùng, khu vực, đáp ứng mụctiêubảovệ các
đối
t
- Đẩymạnh nghiên cứuvàtriển khai ứng dụng các công cụ phântíchmôitrường,
đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chiếnlược; công cụ kinh tế -môitrường, tài
ê
biể
á
lĩ h
ả
ấ
ki h
dh
ủ
àh
h ỷ
ả
à
hề
ôi
nguy
ê
n
biể
ntrongc
á
c
lĩ
n
h
vựcs
ả
nxu
ố
ể
ộ
-Tăng cường s
ự
hợp tác trao đ
ổ
ith
ô
ng tin, ph
ố
ihợptri
ể
n khai các hoạt đ
ộ
ng
BVMT giữacơ quan khoa họccủa ngành với các cơ quan, tổ chức KHCN trong và
ngoài nước trên lĩnh vựcbảovệ môi trường, tài nguyên biểnvàvenbờ.
Hội thảo khoa học: QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Nha Trang 13-14/12/2007
Xin trân trọng cảm ơn!Xin trân trọng cảm ơn!