ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN-TIN HỌC
~O~
Môn: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đồ án: Quản lý cửa hàng bách hóa Bình Minh
Giảng viên: Th.S Nguyễn Gia Tuấn Anh
Nhóm thực hiện:
0511300 Nguyễn Thị Vui
0511321 Trần Thị Thu Thủy
0511322 Thái Trần Phương Thảo
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triễn và ứng dụng của công nghệ thông tin vào cuộc sống hiện đại
của chúng ta ngày nay vào tất cả các lĩnh vực. Việc đưa tin học vào để giúp cho việc
quản lý được tiện lợi nhanh chóng và khoa học hơn là một điều vô cùng cần thiết.
Nó vừa giúp chúng ta tiết kiệm được sức lực của con người và giải quyết vấn đề một
cách chính xác. Vì vậy ngày càng nhiều các phần mềm quản lý và ứng dụng được
đưa vào thực tiễn để áp dụng. Nhưng để có những phần mềm mang tính hiệu quả
đòi hỏi cần phải có những kỹ năng về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Đồ án
này đòi hỏi chúng em cần phải có những kiến thức trên. Đồ án tuy đã hoàn thành
nhưng chỉ dừng lại ở mức độ kiến thức của môn học chưa triễn khai áp dụng vào
thực tế vì còn nhiều sai sót. Mong rằng với những thiếu sót trên chúng em sẽ nhận
được sự hướng dẫn của thầy để khắc phục những thiếu sót đó.
Nhóm chúng em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn của thầy: Nguyễn Gia Tuấn
Anh trong quá trình nhóm thực hiện đồ án.
Mục lục
Phần 1 Khảo sát hệ thống 2
1.1 Mô tả 2
1.2 Vấn đề 3
1.3 Phạm vi 3
1.4 Các mẫu mô tả chứng từ 3
3 Nguồn nhân lực của cửa hàng được chia thành 3 thành phần:
o Nhân viên bán hàng: Chuyên phụ trách công việc bán hàng,thống kê sổ
sách.
o Nhân viên quản kho: Chuyên phụ trách công việc nhập-xuất hàng vào kho.
o Nhân viên giao hàng: Chuyên phụ trách công việc chở hàng theo đơn đặt
hàng của khách hàng hay vận chuyển hàng về kho.
4 Mỗi lần mua hàng cửa hàng có phiếu mua hàng để lưu lại những mặt hàng mà cửa
hàng đã mua từ nhà cung cấp nào và tổng tiền đã mua hàng. Ứng với mỗi lần chi
trả cho một nhà cung cấp cửa hàng có phiếu chi.
5 Khi hàng được nhập-xuất kho cửa hàng có phiếu nhập hàng và phiếu xuất hàng để
quản lý.
6 Cửa hàng chỉ có một kho duy nhất. Kho được phân thành nhiều khu. Mỗi khu sẽ
để một mặt hàng cùng loại nhất định.
7 Mỗi khi giao hàng cho khách hàng cửa hàng có phiếu giao hàng để xác nhận đã
giao hàng cho khách hàng.
1.2 Vấn đề
8 Cửa hàng cần có nhu cầu quản lý việc nhập hàng vào kho, xuất hàng ra kho, báo
cáo số lượng doanh thu bán hàng, quản lý các chứng từ phát sinh từ việc mau bán
hàng.
9 Hiện tại cửa hàng còn quản lý bằng phương pháp thủ công. Cửa hàng cần được tin
học hóa việc quản lý này.
1.3 Phạm vi
10 Tuy nhiên đồ án nằm trong giới hạn các kiến thức của môn: Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin. Đồ án chỉ dừng lại ở mức độ phân tích hệ thống, thiết kế giao
diện, thiết kế các form chứ không đi sâu vào cài đặt.
11 Đồ án được triễn khai cho cac doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.4 Các mẫu mô tả các chứng từ
Cửa hàng bách hóa
Bình Minh
Bình Minh
PHIẾU GIAO HÀNG
số :…………….
Ngày :………………
Tên Khách hàng: ………………………………………………………………….
Địa chỉ :………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………
Mã số ĐĐH :………………………
STT Mã hàng Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Tổng tiền
Cửa hàng Khách hàng
Cửa hàng bách hóa
Bình Minh
PHIẾU MUA HÀNG
Số:………………….
Ngày :……………………
Khách hàng :…………………………………………………………………………
Địa chỉ :……………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………
Mã hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng: ………………
Cộng thành tiền (viết bằng chữ):………………………………………………………
Xác nhận của cửa hàng Khách hàng
Cửa hàng bách hóa
Bình Minh
PHIẾU XUẤT HÀNG
Số ………………………
Ngày:……………………
STT Mà hàng Tên hàng Đơn vị tính Số lượng
Nhân viên xuất hàng
Các thuộc tính:
-MaKH: Mã khách hàng đây là thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt các
khách hàng với nhau.
-TenKH: Thuộc tính miêu tả tên khách hàng.
-DC: Thuộc tính miêu tả địa chỉ khách hàng.
-DT: Thuộc tính miêu tả điện thoại khách hàng.
Thực thể 2: DONDATHANG
Các thuộc tính:
-MaDDH: Thuộc tính mã đơn đặt hàng đây là thuộc tính khóa chính để phân biệt
các đơn đặt hàng với nhau.
-Ngaydat: Thuộc tính miêu tả ngày đặt hàng.
-Ngaygiao: Thuộc tính miêu tả ngày giao hàng.
-Tongtien: Thuộc tính miêu tả tổng số tiền mà khách hàng phải chi trả.
Thực thể 3: PHIEUGIAOHANG
Các thuộc tính:
-MSPG: Thuộc tính mã số phiếu giao đây là thuộc tính khóa chính để phân biệt
các phiếu giao hàng với nhau.
-Ngaygiao: Thuộc tính miêu tả ngày sẽ giao hàng cho khách hàng.
Thực thể 4: NCC
Các thuộc tính:
-MaNCC: Thuộc tính mã nhà cung cấp là thuộc tính khóa chính để phân biệt các
nhà cung cấp với nhau.
-TenNCC: Thuộc tính này miêu tả tên nhà cung cấp.
-DC: Thuộc tính miêu tả địa chỉ nhà cung cấp.
-DT: Thuộc tính miêu tả điện thoại nhà cung cấp.
Thực thể 5: MATHANG
Các thuộc tính:
-MaH: Thuộc tính mã hàng là thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt các loại
mặt hàng với nhau.
-TenMH: Thuộc tính này mô tả tên của một loại mặt hàng.
-Ngayxuat: Thuộc tính này miêu tả ngày xuất hàng ra khỏi kho để bán.
Thực thể 11: HOADON
Các thuộc tính:
-MaHD: Thuộc tính mã hóa đơn là thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt các
hóa đơn bán lẻ khác nhau.
-Ngayban: Thuộc tính này miêu tả ngày bán hàng.
Thực thể 12: NHANVIEN
Các thuộc tính:
-MaNV: Thuộc tính mã nhân viên là thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt các
nhân viên với nhau.
-Ten NV: Thuộc tính này miêu tả tên của một nhân viên.
-DC: Thuộc tính này miêu tả điạ chỉ của một nhân viên.
-DT: Thuộc tính này miêu tả điện thoại của một nhân viên.
-Luong: Thuộc tính này miêu tả lương của một nhân viên.
-GT: Thuộc tính này miêu tả giới tính của một nhân viên.
2.3 Xây Dựng mô hình thực thể ERD
SL DG DVT
SL
DG
DVT
SL DG DVT
KHACHHANG
MaKH
TenKH
DC
DONDATHANG
MaDDH
NgayDat
MaHD
NgayBan
TongTien
c
ó
1,n 1,1
c
ó
c
ó
Củ
aa
1,1 1,1
cc
1,n
đ
ặt
t
1,n
0,n
1,n
1,1
và
o
1,n 1,n
1,n
1,n
0,n
1,n
0,n
1,1
có
1,n
Từ
1,n
1,n
0,1
1,1
có
có
0,1
1,1
có
0,1
Của
1,1
0,1
có
1,1
0,1
A : Âm thanh
b.Loại DL
+ B : Bắt buộc
+ K : Không bắt buộc
+Đ : Có điều kiện
Chuyển mơ hình ERD thành mơ hình quan hệ
KHACHHANG(MaKH,TenKH,DC,DT)
DONDATHANG(MaDDH,NgayDat,NgayGiao,TongTien,MaKH,SL,DG,DVTinh,MSP
N,MaH)
HOADON(MaHD,NgayBan,MaKH,MaNV)
đặt
N 10 B
3 NgayGiao Ngày
giao
N 10 B
4 TongTien Tổng
tiền
ST 10 B
5 MaKH Mã
khách
CT 10 B FK
hàng
6 MSPG Mã số
phiếu
giao
CT 10 B FK
Tổng số: 60
Số dòng tối thiểu : 2000
Số dòng tối đa : 4000
Kích thước tối thiểu : 2000 x 60 = 120 KB
Kích thước tối đa : 4000 x 60 = 240 KB
2. Quan hệ KHÁCH HÀNG
KHACHHANG(MaKH , TenKH , DC , DT)
Tên quan hệ : KHACHHANG
STT Tên
thuộc
tính
Diễn
CT 10 B
PK
2 NgayGH Ngày
giao
hàng
N 10 B
3 MaDDH mã đơn
đặ hàng
CT 10 B FK
Tổng số byte : 30
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 30 = 30 KB
Kích thước tối đa : 2000 x 30 = 60 KB
4. Quan hệ DDH_MH
DDH_MH (MaDDH , MaH, SL,DG,DVTinh)
Tên quan hệ : DDH_MH
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiểu
DL
Số
Byte
MGT Loại
DL
Ràng Buộc
1 MaDDH Mã đơn
DL
Số Byte MGT Loại DL Ràng
Buộc
1 MaHD Mã hóa
đơn
CT 10 B PK
2 NgayBan Ngày
bán
N 10 B
3 MaKH Mã
khách
hàng
CT 10 B FK
4 MaNV Mã
nhân
viên
CT 10 B FK
5 TongTien Tổng
tiền
ST 20 B
Tổng số byte : 50
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 50 = 50KB
Kích thước tối đa : 2000 x 50 = 100 KB
6.Quan hệ NHÀ CUNG CẤP
NCC (MaNCC , TenNCC, DT, DC )
Tên quan hệ : NCC
STT Thuộc
Tính
Số
Byte
MGT Kiểu
DL
Ràng Buộc
1 MaNCC Mã
nhà
cung
cấp
CT 10 B PK ,FK(NCC)
2 MaH Mã
mặt
hàng
CT 10 B PK,FK(MATHANG)
3 DVTinh Đơn vò
tính
CĐ 5 B
4 SL Số
lượng
SN 10 B
5 DG Đơn
giá
ST 10 B
Tổng số byte : 45
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 45 = 45 KB
Kích thước tối đa : 2000 x 45 = 90 KB
8. Q uan hệ PHIẾU MUA HÀNG
PHIEUMUAHANG ( MSPM , TongTien , MaNCC , MaNV )
9.Quan hệ PHIẾU CHI
PHIEUCHI ( MSPC , TongTien , NoiDung , MaNCC )
Tên quan hệ : PHIEUCHI
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiểu
DL
Số Byte MGT Loại DL Ràng
Buộc
1 MSPC Mã số
phiếu
chi
CT 10 B PK
2 TongTien Tổng
tiền
ST 20 B
3 NoiDung Nội
dung
CĐ 30 B
4 MaNCC Mã nhà
cung
cấp
CT 10 B FK
Tổng số byte : 70
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 70 = 70 KB
Kích thước tối đa : 2000 x 70 = 140 KB
Số dòng tối đa : 3000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 40 = 40 KB
Kích thước tối đa : 3000 x 40 = 120 KB
11.Quan hệ MẶT HÀNG
MATHANG ( MaH , TenMH)
Tên quan hệ : MATHANG
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiẻu
DL
Số Byte Loại DL MGT Ràng
Buộc
1 MaH Mã
hàng
CT 10 B PK
2 TenMH Tên mặt
hàng
CĐ 30 B
Tổng số byte : 40
Số dòng tối thiểu : 1000
Số dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 40 = 40KB
Kích thước tối đa : 2000 x 40 =80 KB
12.Quan hệ MẶT HÀNG _ HÓA ĐƠN
MH_HD (MaH, MaHD , SL,DG,DVTinh)
STT Thuộc
Tính
Kích thước tối thiểu : 1000 x 45 = 45 KB
Kích thước tối đa : 2000 x 45= 90 KB
13.Quan hệ KHO
KHO ( MaKho , TonKho )
Tên quan hệ : KHO
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiểu
DL
Số Byte MGT Loại DL Ràng
Buộc
1 MaKho Mã kho CT 10 B PK
2 TonKho Tồn kho ST 10 B
Tổng số byte : 20
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 200
Kích thước tối thiểu : 20 x 100 = 2 KB
Kích thước tối đa : 20 x 200 = 4 KB
14.Quan hệ : PHIẾU NHẬP HÀNG _KHO
PNH_KHO ( MSPN ,MaKhu , SL ,DVTinh ,DG)
Tên quan hệ : PNH_KHO
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiểu
DL
Số
Buộc
1 MSPX Mã số
phiếu
xuất
CT 10 B PK
2 NgayXuat Ngày
xuất
N 10 B
3 MaNV Mã
nhân
viên
CT 10 B FK
Tổng số byte : 30
Số dòng tối thiểu : 1000
Só dòng tối đa : 2000
Kích thước tối thiểu : 1000 x 30 = 30KB
Kích thước tối đa : 2000 x 30= 60 KB
16. Quan hệ PHIÉU XUẤT HÀNG_ KHO
PXH_KHO ( MSPX, MaKhu, SL , DVTinh, DG)
Tên quan hệ : PXH _KHO
STT Thuộc
Tính
Diễn
Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
Buộc
1 MSPX Mã số
phiếu
xuất
CT
của nhân
viên
ST 10 K
4 Giới
tính
CĐ 1 Nam,Nữ B
5 LoaiNV Loại
nhân
viên
CĐ 30 B
6 DC Đòa chỉ CĐ 30 B
7 DT Số điện
thoại
CĐ 10 K
Tổng số byte : 121
Số dòng tối thiểu : 100
Số dòng tối đa : 200
Kích thước tối thiểu : 100x 121 = 12.1 KB
Kích thước tối đa : 200 x 121 = 24.2 KB
18 Quan hệ :PHIẾU XUẤT HÀNG_MẶT HÀNG
PXH_MH(MSPX, MaH,SL,DG,DVTinh)
Tên quan hệ: PXH_MH
STT Thuộc Kiểu Số MGT Loại Ràng Buộc
Tính Diễn
Giải
DL Byte DL
1 MSPX Mã số
phiếu
xuất
8 PHIEUMUAHANG 50 100
9 PHIEUCHI 70 140
10 PHIEUNHAPHANG 40 120
11 MATHANG 40 80
12 MH_HD 45 90
13 KHO 20 4
14 PNH_KHO 45 18
15 PHIEUXUATHANG 30 60
16 PXH_KHO 45 90
17 NHANVIEN 121 24.2