THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG LÀM VIỆC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH


ĐOÀN ANH KIỆT

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG LÀM VIỆC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU
CÔNG NGHỆ CAO TP.HCMChuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ VĂN NAM

KCNC, tại Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng
Khu Công nghệ cao giai đoạn 2006 – 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số
116/2006/UBND ngày 21/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố), tại tiểu mục 1.6 Mục II.

Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 5 năm 2006 – 2010 và tiểu mục 2 Mục III. Các chương trình
cụ thể giai đoạn 2006 – 2010, Thành phố đã có những quan điểm chỉ đạo rất rõ về việc đầu
tư cho đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động của KCNC TP.HCM.
Hiện tại đã kết thúc thời gian thực hiện chương trình hành động 5 năm 2006 – 2010,
chúng ta cần có những nghiên cứu cụ thể về thực trạng tổ chức và quản lý việc đào tạo bổ
sung kỹ năng trực tiếp đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong KCNC TP.HCM nhằm
điểm lại những gì đã thực hiện được, những gì chưa thực hiện cũng như những thiếu sót,
khó khăn nào cần khắc phục trong thời gian sắp tới. Từ những nhận xét trên tác giả quyết
định chọn đề tài “Thực trạng quản lý đào tạo kỹ năng làm việc đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao TP.HCM” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2. Mục đích nghiên cứu

Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo kỹ năng làm việc đáp ứng yêu cầu của doanh
nghiệp trong KCNC TP.HCM, trên cơ sở đó đề xuất các nội dung, phương thức đào tạo
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu trực tiếp của doanh nghiệp.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo kỹ năng làm việc tại KCNC TP.HCM
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý đào tạo kỹ năng làm việc tại KCNC TP.HCM

4. Giả thiết khoa học


7.1.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm SPSS for Windows xử lý số liệu thu thập.

NỘI DUNGChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VIỆC ĐÀO TẠO
KỸ NĂNG LÀM VI
ỆC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

"Ngày nay, hơn bao giờ hết trong lịch sử nhân loại, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo
của một quốc gia phụ thuộc vào chất lượng của giáo dục đại học. Những người có một
vốn liếng kỹ năng và năng lực học tập lớn hơn sẽ có thể mong đợi một cuộc sống với
những thành tựu kinh tế chưa từng có, trong lúc những ai không được học hành đến nơi
đến chốn trong những thập niên tới sẽ phải đối mặt với viễn cảnh tăm tối của một cuộc
sống lặng lẽ trong tuyệt vọng" (Malcom Gillis, Hiệu Trưởng Trường Đại học Rice,1999 )
Vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lực từ trước đến nay là một đề tài có tính
thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là vấn đề khó,
phức tạp với phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lính vực này
còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng. Nhiều tài liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề
đã được biên soạn và phát hành như: Năm 1999, trường đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội
với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp
nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội. Năm 2002 với
bài viết “Đánh giá một cách khách quan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những
thành công nhất định“ Lao động & Xã hội của bộ trưởng Bộ LĐTB&XH. Với thông tin thị
trường lao động, trang 1-2 của tác giả Đỗ Trọng Hùng (2002) “Thực hiện tốt chiến lược đào
tạo nghề góp phần phát triển thị trường lao đông” Tác giả Nguyễn Minh Đường, với “Tổ

tiêu phát triển kinh tế trong khu vực. Đây cũng là nỗ lực của Ban quản lý Khu Công nghệ
cao TP.HCM cùng chung tay với thành phố thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
thành phố giai đoạn 2011 – 2015, trong đó, “Chương trình nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực” được coi là 1 trong 06 chương trình đột phá để thực hiện kế hoạch này. 1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý

Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý,
tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội,
kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
tượng. Đối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có
thể là một con người, sự vật cụ thể. Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp
người, công cụ, phương tiện tài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục
tiêu định trước. Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định
hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ. Quản lý
là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của quản lý, phải bằng cách
nào đó để người chịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để
sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học
sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học,
thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo
và tinh tế để đạt tới mục đích.

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành
động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu
chung. Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status