tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em - Pdf 25

1

ĐẠI HỌC HUẾ
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA

TRỊNH THỊ HÀ BẮC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
ÔN THI TỐT NGHIỆP
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ EM
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
Huế, 2013
2

3


Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế

4 5

PHẦN I
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MÔN HỌC
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ EM
A. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
I. VAI TRÒ CỦA NGÔN NGỮ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, tồn tại và phát triển theo
sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt. Ngôn ngữ là phương tiện
nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người. Nhờ có ngôn ngữ, con
người mới có phương tiện để
nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để
giao tiếp và hợp tác với nhau… Nói đến sự phát triển của xã hội không thể
không nói đến vai trò đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ.
Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai
đoạn tiền ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng
tuổi trở lên). Ngôn ngữ đóng một vai trò cũng đặ
c biệt quan trọng trong việc
phát triển tư duy, hình thành và phát triển nhân cách; là công cụ để trẻ giao
tiếp, học tập, vui chơi…
1. Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ cho trẻ.
- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở

đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật,
giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp.
- Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung
quanh, qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng
càng phong phú; đồng thời trẻ càng yêu quý cái đẹp, trân trọng cái đẹp và có
ý thức sáng tạo ra cái đẹp.
- Thông qua ngôn ngữ văn học, trẻ cảm nhận được cái hay, cái đẹp
trong ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi, cái đẹp trong cuộc sống.
Có thể khẳng định rằng ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào quá
trình giáo dục cho trẻ những tình cảm thẩm mĩ cao đẹp.
7

4. Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển thể lực
Để phát triển thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác
nhau, trong đó, ngôn ngữ đóng góp một vai trò quan trọng đáng kể.
Trong các hoạt động góp phần phát triển thể lực như các trò chơi vận
động, các giờ thể dục, trong chế độ ăn giáo viên đều cần dùng đến ngôn
ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt những yêu cầu cần đạt.
Hoạt động nói năng liên quan đến các cơ quan hô hấp, thính giác, bộ
máy phát âm Quá trình phát âm là quá trình rèn luyện bộ máy cấu âm, rèn
luyện phổi, khí quản và các bộ phận khác của cơ thể.
Để có thể lực tốt cần có một chế độ vệ sinh hợp lí. Ngôn ngữ cũng
tham gia vào quá trình chăm sóc vệ sinh để trẻ phát triển thể lực.
II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
1. Giáo dục chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt (Luyện phát âm chuẩn cho trẻ)
- Luyện cho trẻ nghe âm thanh ngôn ngữ.
- Dạy trẻ phát âm đúng là dạy cho trẻ biết phát âm chính xác các âm
vị, âm tiết, từ, câu theo chuẩn mực âm thanh tiếng mẹ đẻ.
- Dạy trẻ phát âm đúng là còn phải dạy cho trẻ biết điều chỉnh âm
lượng, thể hiện đúng ngữ điệu, có tác phong văn hoá trong quá trình giao tiếp.

ngôn ngữ chính là sự mạch lạc của tư duy.
Dạy lời nói mạch lạc có hai dạng là đối thoại và độc thoại.
Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ đối thoại: Dạy trẻ biết nghe và
hiểu lời nói đối thoại, biết nói chuyện, trả lời câu hỏi và biết đặt ra các câu
hỏi. Khi nói chuyện, cần phải biết điều khiển bản thân một cách có văn hoá,
cần phải lịch sự khi trả lời và đặt câu hỏi.
Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ độc thoại: Dạy trẻ biết kể lại
những truyện trẻ được nghe; biết kể lại những gì trẻ được chứng kiến; biết
tự đặt được truyện đơn giản mà nội dung và hình thức của truyện cần phải
thể hiện tính độc lập và sáng tạo của trẻ
5. Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ
Văn hoá giao tiếp ngôn ngữ thể hiện trong tất cả các thành tố ngôn
ngữ như:
- Sử dụng âm thanh, ngữ điệu sao cho phù hợp, biểu cảm.
- Sử dụng từ chính xác, phong phú, gợi cảm.
- Sử dụng các mẫu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
9

- Lời nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng các phương tiện biểu cảm, các
phương tiện tu từ; tăng cường hiệu quả giao tiếp một cách có văn hoá.
- Chú ý rèn luyện cho trẻ biết phối hợp các phương tiện phi ngôn ngữ…
6. Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với
tác phẩm văn học
Qua dạy trẻ làm quen với tác phẩm văn học, giáo viên giúp trẻ biết
nghe và hiểu
được tác phẩm văn học, biết đánh giá các nhân vật trong tác
phẩm; nhớ nội dung các bài thơ, biết cách đọc diễn cảm…
Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học là cho trẻ làm quen với phong
cách ngôn ngữ văn chương. Qua làm quen tác phẩm văn học, vốn từ nghệ
thuật của trẻ được mở rộng, trẻ làm quen với cách dùng từ, cách đặt câu,

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ mật thiết với giáo dục học.
Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ góp phần thực hiện các mục tiêu
giáo dục trẻ. Từ mục tiêu chung đó, phương pháp phát triển ngôn ngữ cho
trẻ xác định mục đích của mình là phát triển ngôn ngữ cho trẻ để giao tiếp
và tư duy.
Giáo dục học là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp tốt nhất
để dạy nói cho trẻ.
III. CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ bao gồm tất cả các kiến thức về ngôn ngữ học.
Kiến thức về ngôn ngữ học sẽ là những kiến thức cơ sở giúp cho các
nhà giáo dục hiểu đúng nhiệm vụ, nội dung, tìm ra các phương pháp, biện
pháp hữu hiệu để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ khăng
khít với ngôn ngữ học bởi vì nó là khoa học ứng dụng của ngôn ngữ học.
IV. CƠ SỞ SINH LÝ HỌC
Ngôn ngữ có cơ sở sinh lí. Hoạt động lời nói có cơ sở sinh lí học. Đây
là cơ sở tự nhiên của phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ phải liên quan mật thiết với việc phát
triển của bán cầu đại não và hệ thần kinh nói chung, bộ máy phát âm nói
riêng. Vì thế cần phải phát triển ngôn ngữ đúng lúc mới đạt kết quả tốt.
C. PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
I. NHÓM PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Phương pháp trực quan là phương pháp chủ đạo trong quá trình phát
triển ngôn ngữ cho trẻ. Phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong
11

mọi lĩnh vực dạy nói cho trẻ (luyện phát âm, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ
pháp, nói mạch lạc…) và được tiến hành trên giờ học, mọi lúc, mọi nơi.
Theo nghĩa rộng, trực quan có thể được hiểu: Trực tiếp sử dụng các
giác quan (để tiếp xúc với đối tượng); các đối tượng để tiếp xúc (đồ dùng

Xem phim cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ nếu cô giáo lựa
chọn phim phù hợp với nhận thức, sở thích… của trẻ kết hợp với tổ chức trò
chuyện, đàm thoại sau đó.
Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích
phát triển ngôn ngữ sau:
- Rèn luyện phát âm cho trẻ. Dạy cho trẻ cách thức phát âm.
Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát các loại hoa, cây cối…, cô giáo yêu cầu trẻ
gọi tên các bộ phận của cây Nếu trẻ chỉ vào cành cây mà nói là cằn cây
hoặc chỉ vào lá mà nói thành ná thì cô giáo phải sửa ngay lỗi phát âm sai
này của trẻ.
- Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ.
Ví dụ: Sau khi cho trẻ xem phim về thế giới động vật, cô giáo trò
chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể lại những gì đã xem được. Muốn kể lại, trẻ
phải huy động từ ngữ và sử dụng từ chính xác…
- Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ.
Ví dụ: Trong hoạt động ngoài trời, cô giáo có thể chỉ vào bồn hoa hình
vuông và hỏi trẻ “Bồn hoa có hình gì?” Nếu trẻ không nhớ, cô giáo có thể
nói với trẻ “Bồn hoa hình vuông. Nó có 4 cạnh bằng nhau”.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Tập cho trẻ diễn đạt
Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát hiện tượng gió, trẻ nhìn lên vòm cây và
nói: “Cành cây lắc lư ghê lắm. Gió thổi rất mạnh”…
- Khi trực quan, trẻ tích lũy dần dần những kinh nghiệm, những hình
ảnh, những biểu tượng và dùng phương tiện ngôn ngữ để củng cố và diễn
đạt lại.
II. NHÓM PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI NÓI
1. Đọc thơ (ca dao, tục ngữ, đồng dao)
Lời thơ, ca dao mang tính nhịp điệu cao, có vần điệu, vì vậy, khi đọc
cần đọc chậm rãi, vừa phải, chú ý ngắt giọng sau mỗi câu và nhấn vào các
từ mang vần. C
ần truyền đạt được âm điệu vui tươi, sảng khoái đến với trẻ.

Nói mẫu còn sử dụng để củng cố
, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay
một đoạn văn. Tuy nhiên, số lượng câu trong mẫu phải phù hợp với khả
năng chú ý và trí nhớ của trẻ.
Ví dụ: Mẫu câu: Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ
Con ăn cơm (C - V - B)
14

Khi nói mẫu, giáo viên phải chú ý không nhắc lại cái sai của trẻ.
6. Giảng giải
Cô dùng lời lẽ của mình để nói cho trẻ hiểu về bản chất, đặc điểm
của một vật hoặc một hành động nào đó.
Khi cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải nghĩa cho những từ trẻ
chưa biết sẽ góp phần rất lớn trong việc phát triển vốn từ cho trẻ.
7. Câu hỏi
Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo mục đích phát triển ngôn ngữ
của giáo viên. Ví dụ nếu muốn dạy trẻ nói những câu ghép, giáo viên sẽ sử
dụng các dạng câu hỏi mà khi trả lời, trẻ phải trả lời bằng câu ghép
Câu hỏi đưa ra có mục đích phát triển ngôn ngữ yêu cầu trẻ biết lựa
chọn từ ngữ, sử dụng các kiểu câu và diễn đạt khi trả lời. Câu hỏi góp phần
quan trọng trong việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp.
Câu hỏi thường hướng sự chú ý của trẻ tới việc nhận thức đối tượng.
Câu hỏi ở lứa tuổi mầm non thường được kết hợp với trực quan.
* Vai trò của nhóm PP dùng lời
- Giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt thông qua
việc đọc, kể thơ truyện.
- Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ, giúp trẻ làm quen với cách
diễn đạt của ngôn ngữ văn học…
- Việc giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ trong các tác phẩm văn
học cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Việc cô sử dụng những từ

Trong trường mầm non, trẻ được tham gia vào nhiều hoạt động khác
nhau như hoạt động chơi, học tập, giao tiếp, kể chuyện, lao động Tất cả
các hoạt động đó đều tạo ra những khả năng to lớn để làm phong phú ngôn
ngữ cho trẻ.
Ngôn ngữ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao tiếp và nhận thức
thông qua lao động, hoạt động, giao tiếp. Các hoạt động, lao động của trẻ
trong trường mầm non đều cần đến ngôn ngữ để trao đổi, để hướng dẫn, để
chia sẻ và các hoạt động này góp phần giúp trẻ thực hành ngôn ngữ, trẻ
trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp, nhờ vậy vốn từ của trẻ tăng lên,
trẻ sẽ nói đúng ngữ pháp, rèn luyện cách diễn đạt sao cho mạch lạc
IV. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRÒ CHƠI
Đây là phương pháp mà giáo viên sẽ sử dụng các loại trò chơi khác
nhau để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
16

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục
ở trường mầm non. Đối với việc dạy nói cho trẻ thì điều này càng rõ. Có
nhiều trò chơi có thể sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ. Đó là các
trò chơi luyện phát âm, luyện thở ngôn ngữ, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ
pháp, nói mạch lạc
Ví dụ:
- Trò chơi luyện phát âm như ngửi hoa, thổ
i bóng
- Các trò chơi để phát triển vốn từ: Chiếc túi kỳ diệu
- Các trò chơi để phát triển kỹ năng nói mạch lạc, giao tiếp ngôn ngữ
có văn hoá như các trò chơi đóng vai theo chủ đề: mẹ và con, bán hàng, cô
giáo, bác sĩ
Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục
ở trường mầm non. Thông qua trò chơi trẻ sẽ được thực hành ngôn ngữ,
dùng ngôn ngữ để nói ra những ý nghĩ của mình và học hỏi, chia sẻ kinh

trường xung quanh có nhiệm vụ mở rộng dần nhận thức của trẻ về thế giới
tự nhiên và xã hội, đòi hỏi cô giáo phải cung cấp vốn từ tương ứng với các
sự vật và hiện tượng đem đến cho trẻ.
Ở những giờ học này, trẻ được rèn luyện kỹ năng phát âm, rèn luyện
câu theo cấu trúc ngữ pháp và vốn từ của trẻ tăng lên rất nhanh tạo điều kiện
phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
1.3. Giờ làm quen với tác phẩm văn học (ở nhà trẻ và mẫu giáo)
Giờ học này có tác dụng làm giàu vốn từ (đặc biệt là vốn từ nghệ
thuật), phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, bồi dưỡng năng lực cảm thụ tác
phẩm nghệ thuật và diễn đạt bằng ngôn ngữ văn học
1.4. Các giờ học khác
Các tiết học khác (cho trẻ làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo
hình, giáo dục âm nhạc…) cũng có tác dụng tốt đối với việc phát triển ngôn
ngữ của trẻ. Qua các hoạt động đó, trẻ được rèn luyện về mặt phát âm, có
thêm được nhiều từ mới và hiểu được hơn ý nghĩa của các từ đã biết và
được rèn luyện thêm về mặt ngữ pháp. Giáo viên cần sử dụng các giờ học
này như là một phương tiện để củng cố những nội dung ngôn ngữ mà trẻ đã
được học trong các giờ nói trên.
2. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các hoạt động ngoài giờ học
2.1. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động vui chơi
Thông qua hoạt động vui chơi, các biểu tượng mà trẻ thu nhận trước
đây được chính xác hoá bằng ngôn ngữ. Trò chơi đã giúp trẻ nhớ ngôn ngữ,
đồng thời tạo ra các tình huống để trẻ sử dụng vốn từ đã tích luỹ được
18

2.2. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động lao động
Khi tham gia vào các hoạt động lao động, trẻ được tiếp xúc với trực
tiếp với thiên nhiên, với đồ dùng lao động, đồ dùng sinh hoạt Trẻ nhận
biết được đặc điểm của các dụng cụ lao động, các thao tác lao động, sản
phẩm lao động… Như vậy, trẻ có điều kiện hình thành các biểu tượng chưa

nhịp độ sao cho nhịp nhàng, ngắt nghỉ đúng chỗ và nói có ngữ điệu, thể hiện
sắc thái biểu cảm của lời nói). Luyện phát âm cho trẻ còn là phát triển khả
năng nghe âm thanh ngôn ngữ, điều khiển hơi thở đúng…
2. Đặc điểm ngữ âm của trẻ từ 0 đến 6 tuổi
2.1. Giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 đến 12 tháng tuổi)
Trong giai đoạn tiền ngôn ngữ, trẻ em đã tự học cách sử dụng bộ máy
phát âm, tập phát âm các âm vị, tập lắng nghe và nhìn sự chuyển động của
cơ quan phát âm (của người nói). Đây là cơ sở ban đầu rất quan trọng để trẻ
tiếp thu ngôn ngữ ở giai đoạn sau.
2.2. Giai đoạn ngôn ngữ (từ 1 đến 6 tuổi)
- Với trẻ từ 1 đến 3 tuổi:
Trẻ ở độ tuổi này có thể nghe và hiểu được các từ gần gũi, quen thuộc
(bà, bố, mẹ), các câu đơn giản (bé chào bà), đồng thời trẻ cũng bắt đầu thể
hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng lời nói, tuy nhiên việc phát âm của
trẻ còn rất khó khăn. Trẻ vẫn còn sử dụng các âm bập bẹ để thể hiện các nhu
cầu khác nhau. Đến 3 tuổi, cơ quan phát âm và tai nghe ngôn ngữ của trẻ ở
độ tuổi này đã phát triển, hoàn thiện hơn. Trẻ có khả năng phát âm đúng hầu
hết các âm đơn và thanh điệu.
- Với trẻ từ 3 đến 6 tuổi:
Ở thời kì này trẻ hoàn thiện dần về mặt ngữ âm. Các phụ âm đầu, âm
cuối, thanh điệu dần dần được định vị. Trẻ phát âm đúng hầu hết các âm vị
của tiếng mẹ đẻ, biết điều chỉnh nhịp điệu, cường độ của giọng nói khi giao
tiếp. Tuy vậy, trẻ vẫn còn mắc một số lỗi về phát âm, còn nhầm lẫn khi phát
âm một vài phụ âm và nguyên âm, thanh điệu.
Kết luận: Khả năng hoàn chỉnh về mặt phát âm của trẻ được tăng dần
theo từng độ tuổi, trẻ nhanh chóng định vị được các âm vị có cấu âm đơn
giản, những âm vị có cấu âm phức tạp trẻ dễ mắc lỗi nhưng nếu kiên trì tập
luyện thì trẻ sẽ có khả năng định vị các âm vị của tiếng mẹ đẻ.
20


luyện giọng là đọc và kể diễn cảm dưới nhiều cách (bằng nói, bằng trò chơi
đóng kịch…).
21

Yêu cầu cuối cùng của nhiệm vụ rèn luyện khả năng phát âm là trẻ
phải phát âm đúng tất cả các âm vị trong tiếng Việt.
3.3. Hoàn thiện chuẩn mực chính âm
Chính âm: Tức là qui định thống nhất về âm thanh ngôn ngữ tiếng nói
của một quốc gia, dân tộc.
Để góp phần hoàn thiện chuẩn mực chính âm cho trẻ, cô giáo phải
nắm vững chính âm và phải phát âm chuẩn. Căn cứ vào đó làm mẫu cho trẻ
phát âm theo chính âm, khắc ph
ục các lỗi do tiếng địa phương gây ra.
3.4. Rèn luyện ngữ điệu của lời nói
Ngữ điệu là tổng hợp các phương tiện biểu cảm ngữ âm của lời nói,
bao gồm giai điệu, tốc độ, nhịp điệu, trọng âm, âm sắc… Rèn luyện ngữ
điệu của lời nói cho trẻ giúp trẻ biết cách điều chỉnh hơi thở ngôn ngữ để tạo
nên sự hợp lý của âm thanh ngôn ngữ về cường độ, nhịp điệu, tốc độ của lời
nói. Rèn luyện cho trẻ sử dụng ngữ điệu để tạo nên sự biểu cảm về phương
diện âm thanh lời nói.
3.5. Sửa các lỗi phát âm của trẻ
- Trẻ thường mắc các lỗi phát âm:
+ Lỗi về âm đầu.
+ Lỗi về âm đệm.
+ Lỗi về âm chính.
+ Lỗi về âm cuối.
+ Lỗi về thanh điệu.
- Nguyên nhân mắc lỗi:
+ Do bộ máy phát âm của trẻ chưa phát triển hoàn thiện.
+ Do đặc điểm phương ngữ, môi trường giao tiếp, sự nuông chiều

+ Dạy cho trẻ nói một số từ, bắt chước tiếng kêu của một số đồ vật
(trẻ 12 tháng tuổi).
- Biện pháp:
+ Cô cần chú ý lắng nghe các âm trẻ phát ra và kịp thời nhắc lại
các âm đó để kích thích trẻ phát âm tiếp hoặc phát âm trước để trẻ phát âm
theo (ba ba, ta ta, ma ma ).
+ Dạy trẻ nói một số từ bằng cách nói theo cô (dùng đồ vật đồ
chơi, gọi tên vật để trẻ gọi theo ).
23

+ Tăng cường trò chuyện với trẻ (cô cần kết hợp ngữ điệu giọng
nói với biểu hiện nét mặt).
+ Cô hát cho trẻ nghe bài hát có giai điệu vui và êm dịu để trẻ làm
quen với các giai điệu khác nhau…
5. Nội dung, biện pháp luyện phát âm cho trẻ giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi)
5.1. Nội dung
5.1.1. Rèn luyện thính giác ngôn ngữ
Là rèn luyện khả năng tri giác âm thanh ngôn ngữ, giúp trẻ phân biệt
âm thanh nói chung (phân biệt tiếng gõ ghế, tiếng chuông reo ) và phân
biệt âm thanh ngôn ngữ với nhau (phân biệt m và n, n và l ), phân biệt âm
tiết (bắp và bắc ).
5.1.2. Luyện cơ quan phát âm
Cơ quan phát âm gồm: răng, lưỡi, môi, ngạc cứng, ngạc mềm, hàm
dưới
Luyện cơ quan phát âm là làm cho các bộ phận của cơ quan này chuyển
động linh hoạt, nhịp nhàng, giúp trẻ dễ dàng điều khiển nó khi phát âm.
Luyện cơ quan phát âm có hai nội dung: luyện vận động tự do và
luyện vận động theo phương thức phát âm.
5.1.3. Luyện thở ngôn ngữ
Luyện thở là điều chỉnh luồng hơi sao cho thích hợp với việc nói

+ Trò chơi truyền tin (góp phần luyện thính giác và luyện phát âm).
+ Trò chơi luyện cơ quan phát âm: Trò chơi gọi gà (bập bập), “kim
đồng hồ quay”
+ Trò chơi luyện giọng: Bắt chước tiếng kêu của các con vật (ò ó
o, meo meo, ù ù).
Việc tổ chức trò chơi luyện phát âm cho trẻ được thực hiện theo trình
tự sau:
Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện…
Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi (có thể chơi
mẫu nếu dạy trẻ chơi trò chơi mới).
Hoạt động 3: Cho trẻ chơi. Lưu ý vai trò của cô giáo khi trẻ chơi…
Hoạt động 4: Nhận xét, kết thúc hoạt động.
5.2.3. Luyện phát âm qua xem vật thật, đồ chơi, tranh ảnh
Đây là biện pháp cô sử dụng các loại tranh ảnh, đồ chơi, vật thật…
25

khác nhau, sau đó cô cho trẻ xem tranh, vật thật, đồ chơi rồi yêu cầu trẻ
gọi tên vật đó (cô phải chuẩn bị sẵn các lọai đồ dùng đồ chơi phong phú, đa
dạng).
Ví dụ: Để luyện âm r, cô cho trẻ gọi tên các đồ vật, đồ chơi như: rổ,
rá, rùa, rắn, cá rô tranh vẽ con rùa
Trong quá trình trẻ chơi và phát âm, cô phải theo dõi, sửa sai cho trẻ.
5.2.4. Luyện phát âm qua việc đọc thơ, đọc câu nói có vần, đọc đồng dao
và tập nói nhanh, nói đúng.
Cô đọc cho trẻ nghe các bài ca dao, đồng dao, câu nói có vần sau đó hướng
dẫn trẻ đọc để rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, rõ ràng, có nhịp điệu
Ví dụ:
Hoa sen đã nở
Rực rỡ đầy hồ
Thoang thoảng gió đưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status